1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

de thi chon HSG tinh

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 55,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Chứng minh rằng 4 điểm A, B, C,O cùng nằm trên một đường tròn ,tính độ dài đoạn thẳng BC theo a.. b Tìm điểm cố định mà đường tròn đường kính BC đi qua.[r]

Trang 1

PHÒNG GD& ĐT ĐÀO TẠO LÂM THAO

KÌ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN LỚP 9 DỰ THI CÂP TỈNH

NĂM HỌC 2011-2012

ĐỀ THI MÔN TOÁN

Thời gian làm bài 150 phút không kể thời gian giao đề

Ngày thi 9 tháng 2 năm 2012

Câu 1 ( 3 điểm)

a) Tìm nghiệm nguyên của phương trình : 2(x+y)+xy=x2 +y2

b)Chứng minh rằng nếu 3 số a, a + k , a + 2k đều là các số nguyên tố lớn hơn 3 thì k ⋮ 6

Câu 2 ( 4 điểm)

a) Cho a=xy +√(1+x2

)(1+ y2

) ; b=x1+ y2+y1+ x2

Chứng minh rằng b=a2− 1

b) Cho x y z là các số thực dương thỏa mãn điều kiện : x y z   xyz 4 Tính giá trị biểu thức

Ax(4 y)(4 z) y(4 z)(4 x) z(4 x)(4 y) xyz

Câu 3 ( 4 điểm)

a) Giải phương trình x4+√x2+2012=2012

b) Giải hệ phương trình:

x 16 xy

xy

Câu 4 ( 7 điểm)

Cho đoạn OA=2a cố định hai tia Ox và Oy tạo với nhau một góc 450 và tự quay xung quanh đỉnh O Qua điểm A hạ đường vuông góc AB xuống Ox và AC xuống Oy (B ∈ Ox ;C ∈Oy)

a) Chứng minh rằng 4 điểm A, B, C,O cùng nằm trên một đường tròn ,tính độ dài đoạn thẳng BC theo a

b) Tìm điểm cố định mà đường tròn đường kính BC đi qua

c) Gọi D và E lần lượt là giao của AB và AC với Oy và Ox Tam giác ACD là tam giác gì? Chứng minh DE có độ dài không đổi

Câu 5 ( 2 điểm)

Cho a;b;c dương thỏa mãn a+b+c=1.Tìm trị lớn nhất của biểu thức

B=√ab

c+ab+√bc

a+ bc+√ac

b+ac

Ghi chú : thí sinh không được sử dụng máy tính cầm tay

Trang 2

PHÒNG GD& ĐT ĐÀO TẠO LÂM THAO

KÌ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN LỚP 9 DỰ THI CÂP TỈNH

NĂM HỌC 2011-2012 HƯỚNG DẪN CHẤM THI MÔN TOÁN

1 a) 2(x+y)+xy=x2 +y2 x2 –(y+2)x+y2-2y=0(1)

PT (1) có nghiệm khi y − 2¿

2≤ 16 ;

y − 2¿2≥ 0 ⇔0 ≤ 3¿

Δ=16 −3¿

Δ chính phương

giải ra tìm được ( x ; y ) ∈{(0; 2 ); (4 ; 2); (2 ; 4 ) ; (4 ; 4) ; (0 ; 0) ; (2 ; 0)}

b)/ Chứng minh rằng nếu 3 số a, a + k , a + 2k đều là các số nguyên tố lớn hơn 3 thì k ⋮ 6

Vì a và a + k cùng lẻ nên a + k - a = k ⋮ 2 (1)

Do a, a + k , a + 2k là các số nguyên tố lớn hơn 3 nên chúng đều

là số lẻ và không chia hết cho 3, như vậy ít nhất có 2 số có cùng số dư

khi chia cho 3

- Nếu a và a + k có cùng số dư khi chia cho 3 thì a + k -a = k ⋮ 3

- Nếu a + k và a + 2k có cùng số dư khi chia cho 3 thì a + 2k - a - k = k ⋮ 3

- Nếu a và a + 2k có cùng số dư khi chia cho 3 thì (a + 2k - a = 2k ⋮ 3 suy ra k ⋮ 3

Ta có k chia hết cho 2 , k chia hết cho 3 nên k chia hết cho 6

0,5

1,0

0,5

1,0

a)Ta có

a2=x2 y2+ 2 xy√(1+x2) (1+ y2)+(1+x2) (1+ y2)

⇔ a2

=x2y2

+ 2 xy√(1+x2) (1+ y2)+1+ y 2

+x2

+x2y2

b2=x2(1+ y2)+ 2 xy√(1+x2)(1+ y2)+y2(1+x2)

⇔b2

=x2+x2 y2+ 2 xy√(1+x2)(1+ y2)+y2+x2y2

ta có a2−b2=1 suy ra b=a2− 1

b) Ta có x y z   xyz  4 4(x y z  ) 4 xyz 16

Khi đó ta có : x(4 y)(4 z)  x(16 4 y 4z yz )

x yz( 4 xyz4 )x

x ( yz2 x)2  xyz2x (1)

Tương tự y(4 z)(4 x)  xyz2y (2)

z(4 x)(4 y)  xyz2z (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra A2(x y z   xyz) 2.4 8 

1,0 1,0

1,0

Trang 3

a)

x4+√x2+2012=2012(x4+x2+ 1

4)(x2+2012−√x2+2012+1

4)=0

(x2+ 1

2)2( √x2+2012 −1

2)2=0(x2x2+ 2012+1)(x2+√x2+ 2012)=0

⇔ x2x2 +2012+1=0⇔ x2 +2012 −√x2 +2012 −2011=0(∗)

đặt

− t −2011=0 Δ=8045>0 PT có 2 nghiệm phân biệt

t1= 1+√8045

2 >0(T /m) ; t1=1 −√8045

x=√√8045 −1

2

¿

x =−√√8045 −1

2

¿

¿

¿

¿

¿

t1= 1+√8045

4

⇔ x2

¿

PT có 2 nghiệm phân biệt x1=√√8045 −1

2

b)

x 16

x 16

xy

y 3

y 3

y x 5

y 9

(2) xy

x y 6

x 2

  ĐK: x,y 0

Giải (2)  6y2 6x2  5xy  (2x 3y)(3x 2y)    0

* Nếu

3y 2x 3y 0 x

2

   

thay vào (1) (1) ta được

3y 3 16 y.

2 2 3

 

2

3y 23

(PT vô nghiệm)

* Nếu

2y 3x 2y 0 x

3

Thay vào (1) ta được y2   9 y  3

- Với y   3 x  2 (T/m đk)

1,0

1,0

1,0

Trang 4

- Với y   3 x  2 (T/m đk)

Vậy PT có 2 nghiệm (x; y) = (2; 3); (x; y) = (-2; -3)

1,0

a) Ta có 4 điểm O, B, A, C nằm trên đường tròn tâm I đường kính

OA ta có BIC=2 BOC= 900 nên Δ BIC vuông tại I suy

ra có cạnh góc vuông bằng a nên BC=a√2

b)Đường tròn đường kính BC luôn đi qua điểm I cố định

c) Δ ACD ∠CAD=∠ xOy=450 nên Δ ACD vuông cân tại A

Ta có 4 điểm E, B, C, D cùng nằm trên đường tròn đường kính DE

gọi H là tâm của đường tròn này ta có

∠BHC=2 ∠CDB=900 nên Δ BHC vuông cân tại H có cạnh huyền

BC=a√2 nên BE=2a

j

x

y

H

D

E

K

C

I

B

2,5 2,0

2,5

Trang 5

(1 )(1 ) (1 )(1 ) (1 )(1 )

1

A

Dấu bằng xảy ra khi a= b = c = 1/ 3

Cách khác

Từ a + b + c = 1 => ac + bc + c2 = c ( Do c > 0)

Vì vậy: c + ab = ac + ab + bc + c2 = (b+c)(c+a)

c ab b c c a

bc b c c a

a bc

ca c a a b

b ca

Vậy A ≤

a+c

a+c+

b+c b+c+

a+b a+b

3 2

2 khi a=b=c= 13

1,0

Ghi chú : điểm toàn bài làm tròn đến 0,5

Ngày đăng: 16/09/2021, 20:13

w