CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5 A.Mở đầu: 1.Kiểm tra bài cũ: - HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận - GV gọi HS lên bảng làm lại bài tậ[r]
Trang 1Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Ban HT kiểm tra 2 bạn đọc nối tiếp bài
thơ Tre VN, TLCH liên quan
- Nhận xét và tuyên dương
2 Giới thiệu bài:
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới, nêu
mục tiêu, ghi tên bài
- CTHĐTQ yêu cầu một số bạn nhắc lại
mục tiêu của bài
B.Giảng bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
HĐ1: Luyện đọc:
-GV đọc diễn cảm toàn bài
-GV hoặc HS chia đoạn: 4 đoạn.
+ Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt
+ Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầm
được
+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta
+ Đoạn 4: Rồi vua … đến hiền minh
+ GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1 Kết
hợp hướng dẫn đọc câu văn dài khó
Trang 2- GV giải nghĩa một số từ khó:
- GV đọc diễn cảm cả bài
* Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, cảm
hứng ca ngợi đức tính thật tha Lời Chôm
tâu vua: ngây thơ, lo lắng Lời vua lúc giải
thích thóc đã luộc kĩ: ôn tồn, lúc khen ngợi
Chôm dõng dạc
* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nối ngôi,
giao hẹn, nhiều thóc nhất,truyền ngôi, …
+ Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy
mầm được không? Vì sao?
+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm
được Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu không
có thóc sẽ bị trừng trị để biết ai là người
trung thực, dũng cảm nói lên sự thật
+ Theo lệng vua, chú bé Chôm đã làm gì?
+ Thái độ của mọi người như thế nào khi
nghe Chôm nói
+ Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc
đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: Ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có sẽ bị trừng phạt.
+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được
vì nó đã được luộc kĩ rồi.
+ Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai
là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyền chức.
+ Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm.
+ Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp Chôm không có thóc, em lo lắng, thành
thật quỳ tâu: Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.
+ Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù em có thể em sẽ bị trừng trị.
+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm Mọi người lo lắng vì có lẽ Chôm
sẽ nhận được sự trừng phạt.
+ Vua nói cho mọi người biết rằng: thóc giống
đã bị luộc thì làm sao có thể mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải là thóc giống vua ban.
*Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng
sự thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung
- 4 em đọc tiếp nối nhau 4 đoạn của bài + Luyện đọc phân vai theo nhóm + Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ Bình chọn người đọc hay.
Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi chú bé Chôm
trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.
Trang 3+ Nhà vua đã nói như thế nào?
+ Theo em, vì sao người trung thực là
người đáng quý?
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm:
Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 2, 3
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Theo dõi, uốn nắn
C.Kết luận:
Câu chuyện này muốn nói với chúng ta
điều gì? Nêu ý nghĩa của bài?
- Chuẩn bị bài: Gà trống và cáo
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
* Bài 1, bài 2, bài 3
II CHUẨN BỊ:
- Nội dung bảng bài tập 1 – VBT, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
3 A.Mở đầu:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra VBT của HS
-Chữa một số bài
2.Giới thiệu bài:
- HS nghe giới thiệu bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
Trang 4+ Tháng 2 có bao nhiêu ngày?
- GV giới thiệu: Những năm tháng 2 có 29
ngày gọi là năm nhuận Một năm nhuận có
366 ngày Cứ 4 năm thì có một năm nhuận
Ví dụ …
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
+ Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày.
- HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếp phần
4 phút 20 giây= 260 giây 1/4 giờ = 15 phút
- Nhận xét thống nhất KQ.
- HS đọc yêu cầu và tự làm.
- Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm
1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII.
- Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380 năm Năm đó thuộc thế kỉ XIV.
Buổi chiều chạy chương trình ngày 2/9
Trang 5Thứ ba Ngày soạn: 21/9/2015 Tiết 1: (Theo TKB) Ngày giảng: 22 /9/2015 Môn: Chính tả(Nghe – viết)
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU:
- Nghe- viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lờinhân vật
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
* HS khá, giỏi tự giải được câu đố ở BT (3)
II CHUẨN BỊ:
Bài tập 2a, bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
5
32
A Mở bài:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết.
- Nhận xét về chữ viết của HS.
2 Giới thiệu bài:
B.Giảng bài:
1 Hướng dẫn nghe- viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
+ GV đọc bài cho HS viết.
* Thu nhận xét bài của HS
- Sửa sai một số lỗi cơ bản.
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2: Tìm những từ….
b.Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo nhóm.
- Nhận xét, khen.
Bài 3: Giải câu đố.
a/ – Gọi1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên con vật.
- Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới nước Trứng nở
thành nòng nọc, có đuôi, bơi lội dưới nước Lớn lên
nòng nọc rụng đuôi, nhảy lên sống trên cạn
C Kết bài:
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
- Rạo rực, dìu dịu, gióng giả,…bâng khuâng, bận bịu, nhân dân, vâng lời, dân dâng,…
- Nhận xét.
+ Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi + HS viết bài: luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc, truyền ngôi,…
+ HS viết bài.
- HS nghe GV đọc và soát bài + HS nộp bài.
+ HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS trong nhóm tiếp sức nhau điền chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)
** Chen chân- len qua- leng keng- áo len- màu đen- khen em.
- Lời giải: Con nòng nọc.
- HS lắng nghe
Trang 6- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số.
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
* Bài 1 (a, b, c), bài 2
-Kiểm tra VBT của HS
-Chữa bài, nhận xét, tuyên dương
2.Giới thiệu bài:
B.Giảng bài:
1 Giới thiệu số trung bình cộng và
cách tìm số trung bình cộng:
* Bài toán 1
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu? (GV ghi
bảng phép tính 4+ 6 = 10 lít)
- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì
mỗi can có bao nhiêu lít dầu? (10: 2 =
Trang 7- GV yêu cầu HS trình bày lời giải.
- GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít
dầu, can thứ hai có 4 lít dầu Nếu rót
đều số dầu này vào hai can thì mỗi
can có 5 lít dầu, ta nói trung bình mỗi
can có 5 lít dầu Số 5 được gọi là số
trung bình cộng của hai số 4 và 6.
- Dựa vào cách giải thích của bài toán
trên bạn nào có thể nêu cách tìm số
- GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc
tìm số trung bình cộng của nhiều số
* Bài toán 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2
- Bài toán cho ta biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế
84: 3 = 28 (HS)Đáp số: 28 HS+ Ba số 25, 27, 32 có trung bình cộng
Trang 8- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
- Đặt câu hỏi gợi mở
- GV nhận xét và chữa bài
C.Kết luận:
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập và chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
c Số TB cộng của 34, 43, 52 và 39là:
148: 4 = 37 (kg)Đáp số: 37 kg
từ "tự trọng" (BT3)
II CHUẨN BỊ:
Từ điển (nếu có) hoặc trang photo cho nhóm HS
Giấy khổ to và bút dạ
Trang 9Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
3
35
A.Mở đầu:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS làm lại bài tập 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
- Phát bảng nhóm Yêu cầu HS thảo
luận, làm BT
- Kết luận về các từ đúng
Bài 2: Đặt câu với một từ cùng
nghĩa với từ “ trung thực”…
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 1
câu (1 câu với từ cùng nghĩa với
trung thực hoặc 1 câu trái nghĩa với
+ Từ trái nghĩa với trung thực: Điêu ngoa, gian dối, sảo trá, ….
HĐTQ điều khiển lớp đặt câu
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- Suy nghĩ và nói câu của mình.
+ Bạn Minh rất thật thà.
+ Chúng ta không nên gian dối.
+ Tô hiến Thành là người chính trực.
+ Gà không vội tin lời con cáo gian manh.
+ Quyết định lất công việc của mình: tự quyết.
+ Đánh giá mình quá cao và coi thường kẻ khác: tự kiêu Tự cao.
Hoạt động nhóm
+ HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận
+ Báo cáo kết quả.
Đáp án: Câu a, c, d nói về tính trung thực.
Câu b, e nói về lòng tự trọng.
- Nhận xét, bổ sung.
Trang 10ngữ, …
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm để
trả lời câu hỏi
- GV ghi nhanh lựa chọn lên bảng
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống,chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (trả lời được các câu hỏi, thuộcđược đoạn thơ khoảng 10 dòng)
II CHUẨN BỊ:
Tranh minh hoạ bài thơ trang 51, SGK (Phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ có viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 11- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV hoặc HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Nhác trông…đến tỏ bày tình
thân
+ Đoạn 2: Nghe lời Cáo …đến loan tin
này
+ Đoạn 3: Cáo nghe … đến được ai
- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1
Kết hợp hướng dẫn cách đọc bài
- GV giải nghĩa một số từ khó:
- GV đọc diễn cảm cả bài
* Toàn bài đọc với giọng vui, dí dỏm, thể
hiện đúng tính cách của nhân vật, lời cáo:
giả giọng thân thiện rồi sợ hải Lời Gà:
thông minh, ngọt ngào, hù dọa Cáo
* Từ “rày” nghĩa là từ đây trở đi
+ Tin tức Cáo đưa ra là bịa đặt hay sự
thật? Nhằm mục đích gì?
+ Vì sao Gà trống không nghe lời Cáo?
+ Gà tung tin có gặp chó săn đang chạy
- Đọc thầm để trả lời các câu hỏi:
+ Gà trống đậu vắt vẻo trên cành cây cao Cáo đứng dưới gốc cây.
+ Cáo đon đả mời Gà xuống đất để thông báo một tin mới: Từ rày muôn loài đã kết thân, Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà bày tỏ tình thân + Cáo đưa tin bịa đặt nhằm dụ Gà Trống xuống đất để ăn thịt Gà.
+ Gà biết cáo là con vật hiểm ác, đằng sau những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa: muốn
ăn thịt Gà.
+ Vì Cáo rất sợ chó săn Chó săn sẽ ăn thịt Cáo Chó săn đang chạy đến loan tin vui, Gà làm cho Cáo khiếp sợ, bỏ chạy, lộ âm mưu gian giảo đen tối của hắn.
+ Cáo sợ khiếp, hồn lạc phách bay, quắp đuôi,
co cẳng bỏ chạy.
+ Gà khoái chì cười phì vì Cáo đã lộ rõ bản chất, đã không ăn được thịt gà còn cắm đầu chạy vì sợ.
+ Gà không bóc trần âm mưu của cáo mà giả bộ tin Cáo, mừng vì Cáo nói Rồi Gà báo cho cáo biết, chó săn đang chạy đến loan tin, đánh vào điểm yếu là Cáo sợ chó săn ăn thịt làm Cáo khiếp sợ, quắp đuôi, co cẳng chạy.
- 3 HS đọc toàn bài.
+ HS đọc phân vai theo nhóm.
- HS đọc thuộc lòng theo cặp đôi.
- Thi đọc thuộc lòng từng đoạn hoặc cả bài thơ.
Ý nghĩa: Bài thơ khuyên con người hãy cảnh
giác và thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo.
Trang 12sao?
+ Theo em Gà thông minh ở điểm nào?
+ Đó cũng là ý chính của đoạn thơ cuối
bài
HĐ3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 1,2
theo cách phân vai (Gà và Cáo)
+ Đọc mẫu đoạn thơ
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng
- Thi đọc thuộc lòng
- Nhận xét và tuyên dương từng HS
C.Kết luận:
+ Câu truyện khuyên chúng ta điều gì?
Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
- Chuẩn bị bài “ Nỗi dằn vặt …”
GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tần về tính trung thực
Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
5 A.Mở đầu:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng
- HS kể chuyện.
Trang 13Đề bài: Kể một câu chuyện mà em
đã được nghe, được đọc về đức tính
nghĩa câu chuyện:
- Kể trước lớp: Yêu cầu các nhóm cử
đại diện lên trình bày
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện
- 4- 5 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý.
- Trả lới tiếp nối (mỗi HS chỉ nói 1 ý) biểu hiện của tính trung thực
+ HS nối tiếp nhau nêu tên câu chuyện kể.
a HS kể chuyện theo cặp hoặc nhóm.
- 1 đến 2 HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp.
+ HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay nhất lớp.
Trang 14C Kết bài:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi
những HS kể hay, nghe bạn chăm
I MỤC TIÊU:
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng
* Bài 1, bài 2, bài 3
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch dạyhọc – SGK
HS: Bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
5
32
A.Mở đầu:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng làm lại bài tập
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số
trung bình cộng của nhiều số rồi tự
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
a) (96+ 121+ 143): 3 = 120 b) (35+ 12+ 24+ 21+ 43): 5 = 27
- HS đọc.
Bài giải
Số dân tăng thêm của cả ba năm là:
96+ 82+ 71 = 249 (người) Trung bình mỗi năm dân số xã đó tăng thêm số người là:
249: 3 = 83 (người) Đáp số: 83 người
Trang 15- GV hỏi: Chúng ta phải tính trung
bình số đo chiều cao của mấy bạn?
- GV yêu cầu HS làm bài
Phần ghi nhớ trang 34 viết vào bảng phụ
Phong bì (mua hoặc tự làm)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 16+ Gv treo bảng phụ ghi 4 đề bài lên
bản gọi HS đọc đề trong SGK trang 52
- Nhắc HS: Có thể chọn 1 trong 4 đề
để làm bài
+ Lời lẽ trong thư cần thân mật, thể
hiện sự chân thành
+ Viết xong cho vào phong bì, ghi đầy
đủ tên người viết, người nhận, địa chỉ
vào phong bì (thư không dán)
- Hỏi: Em chọn viết cho ai? Viết thư
- Bước đầu có hiểu biết về biểu đồ tranh
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh
* Bài 1, bài 2 (a, b)
II CHUẨN BỊ:
- Biểu đồ Các con của năm gia đình, như phần bài học SGK, phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 17Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS
5
32
A.Mở đầu:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra VBT của HS
-Chữa bài
2.Giới thiệu bài:
B.Giảng bài:
1.Làm quen với biểu đồ tranh
- GV treo biểu đồ Các con của năm gia
đình.
- GV giới thiệu: Đây là biểu đồ về các
con của năm gia đình
- GV hỏi: Biểu đồ gồm mấy cột?
- Cột bên trái cho biết gì?
- Cột bên phải cho biết những gì?
- Biểu đồ cho biết về các con của những
- Hãy nêu lại những điều em biết về các
con của năm gia đình thông qua biểu đồ
- GV có thể hỏi thêm: Những gia đình
nào có một con gái?
- Những gia đình nào có một con trai?
- HS nghe giới thiệu bài.
- HS quan sát và đọc trên biểu đồ.
- Biểu đồ gồm 2 cột.
- Cột bên trái nêu tên của các gia đình.
- Cột bên phải cho biết số con, mỗi con của từng gia đình là trai hay gái.
- Gia đình cô Mai, gia đình cô Lan, gia đình cô Hồng, gia đình cô Đào, gia đình cô Cúc.
- Gia đình cô Mai có 2 con đều là gái.
- Gia đình cô Lan chỉ có 1 con trai.
- Gia đình cô Hồng có 1 con trai và 1 con gái.
- Gia đình cô Đào chỉ có 1 con gái Gia đình cô Cúc có 2 con đều là con trai cả.
- HS tổng kết lại các nội dung trên: Gia đình cô Mai có 2 con gái, gia đình cô Lan có 1 con trai, …
- Gia đình có 1 con gái là gia đình cô Hồng và gia đình cô Đào.
- Những gia đình có 1 con trai là gia đình cô Lan
+ Môn bơi có 2 lớp tham gia là 4a và 4c.
+ Môn cờ vua chỉ có 1 lớp tham gia là lớp 4A + Hai lớp 4B và 4C tham gia tất cả 3 môn, trong
đó họ cùng tham gia môn đá cầu.
- HS đọc đề bài.
- HS quan sat biểu đồ và giải.
- HS lên bảng Lớp tự làm.
Bài giải a.Số thóc gia đình bác Hà thu hoạch trong năm
2002 là:
10 x 5 = 50 (tạ) ; 50 tạ = 5 tấn
b Số thóc năm 2000 gia đình bác Hà thu được là:
10 x 4 = 40 (tạ) Năm 2002 gia đình bác Hà thu được nhiều hơn năm 2000 là:
50 – 40 = 10 (tạ)