Ở Việt Nam cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thương mại hóa trên Internet nhưng do những khó khăn về cơ sở hạ tầng như viễn thông chưa phát triển mạnh, các dịch vụ thanh toán
Trang 1MSSV: 0851073212
Líp: 49K - CNTT
Vinh, 12/2012
= =
Trang 2Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo cả chiều rộng và sâu Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý hiếm mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của con người, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình
Đứng trước vai trò của thông tin hoạt động cạnh tranh gay gắt, các tổ chức và các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin của mình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị
Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cải thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trên Internet Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử Với những thao tác đơn giản trên máy có nối mạng Internet bạn sẽ có tận tay những gì mình cần mà không phải mất nhiều thời gian Bạn chỉ cần vào các trang dịch vụ thương mại điện tử, làm theo hướng dẫn và click vào những gì bạn cần Các nhà dịch vụ sẽ mang đến tận nhà cho bạn
Ở Việt Nam cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thương mại hóa trên Internet nhưng do những khó khăn về cơ sở hạ tầng như viễn thông chưa phát triển mạnh, các dịch vụ thanh toán điện tử qua ngân hàng chưa phổ biến nên chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn đặt hàng thông qua web
Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của thương mại điện tử ở Việt Nam, em đã tìm hiểu và thiết kế “Website vàng bạc đá quý”
Với sự hướng dẫn tận tình của Th.S Đặng Hồng Lĩnh em đã hoàn thành bài báo cáo đồ án tốt nghiệp này Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân tích thiết kế và cài đặt
hệ thống nhưng chắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được
sự thông cảm và góp ý của quí Thầy cô Em xin chân thành cảm ơn
Qua đây cho phép em bày tỏ lòng biết ơn đến sự dạy dỗ chỉ bảo của các thầy, cô trong Trường Đại học Vinh - Khoa CNTT Đặc biệt là thầy Đặng Hồng Lĩnh, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp này, em chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thầy
Trang 3Trang
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1 THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 3
1.1 Khái niệm Thương mại điện tử 3
1.2 Các đặc trưng của Thương mại điện tử 3
1.3 Các loại hình giao dịch trong Thương mại điện tử 4
1.4 Lợi ích của Thương mại điện tử 6
1.5 Hạn chế của Thương mại điện tử 7
1.6 Những trở ngại của việc tiếp cận Thương mại điện tử 7
2 CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG ĐỂ XÂY DỰNG WEBSITE VÀNG BẠC 8
2.1 Visual studio.Net 2005 8
2.2 Hệ quản trị cở sở dữ liệu SQL Server 2005 9
2.3 Một số công cụ hỗ trợ thiết kế giao diện 10
2.4 ASP.NET 11
2.5 ADO.NET 12
2.6 Các công cụ khác 13
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 14
1 XÁC ĐỊNH YÊU CẦU HỆ THỐNG 14
1.1 Đối với khách hàng 14
1.2 Đối với nhà quản trị 14
2 PHÂN TÍCH YÊU CẦU 14
2.1 Đối với quản trị viên 14
2.2 Đối với khách hàng 17
3 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 20
3.1 Biểu đồ phân rã chức năng 20
3.2 Biểu đồ dòng dữ liệu 20
3.3 Mô hình hóa dữ liệu 25
4 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 27
4.1 Các bảng dữ liệu 27
Trang 44.2 Tạo quan hệ 32
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG WEBSITE 33
1 GIỚI THIỆU KĨ THUẬT XÂY DỰNG WEBSITE THEO MÔ HÌNH 3 LỚP 33
2 GIAO DIỆN WEBSITE VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ 35
2.1 Phân hệ quản trị 35
2.2 Phân hệ khách hàng 47
KẾT LUẬN 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 5TMDT : Thương mại điện tử
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay việc ứng dụng website trong các lĩnh vực giáo dục, y tế… và đặc biệt
là trong lĩnh vực kinh doanh đang trở nên phổ biến tại Việt Nam và các nước trên thế
giới Nó giúp cho công ty quảng cáo và kinh doanh các sản phẩm của mình một cách
nhanh chóng và tiện lợi, giảm được rất nhiều chi phí so với việc bán hàng truyền thống
trước đây
Với hiệu quả thiết thực của website mang lại em đã chọn đề tài xây dựng website
cho công ty vàng bạc đá quý làm đề tài của đồ án tốt nghiệp, nhằm củng cố kiến thức đã
được học tại trường, đồng thời giúp em bước nắm bắt được quy trình phát triển và xây
dựng Website mà em dự định sẽ áp dụng trong công việc của mình sau này
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu Thương Mại Điện Tử và lợi ích của nó
- Các công cụ xây dựng website
- Xây dựng Website thương mại điện tử để giới thiệu, giao dịch sản phẩm Vàng
bạc đá quý
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng Thương mại điện tử tại Việt Nam
- Tìm hiểu một số công cụ và ngôn ngữ hỗ trợ quá trình xây dựng Website
- Các chức năng của Website Thương mại điện tử
- Quy trình xây dựng Website Thương mại điện tử
- Một số kỹ thuật trong Thương mại điện tử
4 Phương pháp nghiên cứu
- Tiến hành thu thập và phân tích những thông tin, tài liệu liên quan đến đề tài để
hình thành nên những ý tưởng tổng quan (mục đích cần đạt đến của Website, đối tượng
cần hướng đến là ai? thông tin gì đã có trong tay và sử dụng chúng như thế nào?)
- Xác định các yêu cầu nhằm phân tích thiết kế hệ thống chương trình cho phù hợp
- Xây dựng chương trình theo những yêu cầu đã đặt ra
- Triển khai chương trình và đánh giá kết quả đạt được
Trang 75 Dự kiến kết quả
- Một bản báo cáo chi tiết về quy trình xây dựng website sử dụng công nghệ
ASP.Net
- Website thương mại điện tử kinh doanh vàng bạc đá quý
6 Ý nghĩa khoa học thực tiễn
- Giúp doanh nghiệp có một cái tổng quan về Thương mại điện tử cũng như lợi
ích mà Website Thương mại điện tử mang lại
- Cung cấp các kiến thức cũng như kỹ thuật xây dựng Website thương mại điện
tử bằng công nghệ ASP.Net
- Đề tài sẽ là một ví dụ minh họa thu nhỏ về “Ứng dụng Thương mại điện tử” nói
chung và “mua bán hàng qua mạng” nói riêng
- Thông qua Website, doanh nghiệp có được một kênh bán hàng mới vượt giới
hạn về không gian và thời gian
- Tối ưu chi phí (cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng), nâng cao năng lực
cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập
Nội dung đồ án gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan cơ sở lý thuyết
Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống
Chương 3: Xây dựng website
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1 Khái niệm Thương mại điện tử
Thương mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng
máy tính toàn cầu
Phạm vi của TMĐT rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế
Việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của
TMĐT Theo nghĩa hẹp, TMĐT chỉ gồm các hoạt động thương mại được tiến hành
trên mạng máy tính mở như Internet Trên thực tế, chính các hoạt động thương mại
thông qua mạng Internet đã làm phát sinh thuật ngữ Thương mại điện tử
TMĐT gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện
tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ
phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng,
mua sắm công cộng, tiếp thị trực tuyến đến người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán
hàng TMĐT được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ: như hàng tiêu
dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ: như dịch vụ cung
cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sóc
sức khỏe, giáo dục) và các hoạt động mới (ví dụ: như siêu thị ảo) TMĐT đang trở
thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con người
1.2 Các đặc trưng của Thương mại điện tử
So với các hoạt động Thương mại truyền thống, TMĐT có một số điểm khác
biệt cơ bản như sau:
- Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau
và không đòi hỏi biết nhau từ trước:
Trong Thương mại truyền thống các bên thường gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến
hành giao dịch Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vật lý như
chuyển tiền, séc, hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo Các phương tiện viễn thông như: fax,
telex chỉ được sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh Tuy nhiên, việc sử dụng các
phương tiện điện tử trong Thương mại truyền thống chỉ để chuyển tải thông tin một
cách trực tiếp giữa hai đối tác của cùng một giao dịch
Trang 9TMĐT cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánh đến các
khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơi đều có cơ hội
ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất thiết phải
có mối quen biết với nhau
- Các giao dịch Thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của
khái niệm biên giới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong một thị trường không
có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) TMĐT trực tiếp tác động tới môi trường
cạnh tranh toàn cầu:
TMĐT càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ cho doanh nghiệp
hướng ra thị trường trên khắp thế giới Với TMĐT, một doanh nhân dù mới thành lập
đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Đức và Chilê mà không hề phải bước ra khỏi nhà,
một công việc trước kia phải mất nhiều năm
- Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể,
trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ
quan chứng thực:
Trong TMĐT, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống như giao
dịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là cung cấp dịch vụ
mạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo ra môi trường cho các giao dịch
TMĐT Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển đi,
lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch TMĐT, đồng thời họ cũng xác
nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch TMĐT
- Đối với Thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện
để trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin chính là thị trường:
Thông qua TMĐT, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành Ví dụ: các
dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trung gian ảo làm
các dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng, các siêu thị ảo được hình thành
để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính
1.3 Các loại hình giao dịch trong Thương mại điện tử
Trong TMĐT có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai trò động lực
phát triển TMĐT, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định sự thành công của TMĐT
và chính phủ (G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý Từ các mối quan hệ giữa
Trang 10các chủ thể trên ta có các loại giao dịch TMĐT: B2B, B2C, B2G, C2G, C2C Sau đây
là các loại hình giao dịch Thương mại điện tử:
Bảng: Các loại hình giao dịch Thương mại điện tử
Cả hai hình thức thươnng mại điện tử này đều được thực hiện trực tuyến trên
mạng Internet Tuy nhiên, giữa chúng tồn tại sự khác biệt Trong khi Thương mại điện
tử B2B được coi là hình thức kinh doanh bán buôn với lượng khách hàng là các doanh
nghiệp, các nhà sản xuất thì thương mại điện tử B2C lại là hình thức kinh doanh bán lẻ
với đối tượng khách hàng là các cá nhân
Trên thế giới, xu hướng thương mại điện tử B2B chiếm ưu thế vượt trội so với
B2C trong việc lựa chọn chiến lược phát triển của các công ty kinh doanh trực tuyến
Trong thương mại điện tử B2B, việc giao dịch giữa một doanh nghiệp với một
doanh nghiệp khác thường bao gồm nhiều công đoạn: từ việc chào bán sản phẩm, mô
tả đặc tính kỹ thuật của sản phẩm cho đến đàm phán giá cả, điều kiện giao hàng,
phương thức thanh toán Chính vì vậy mà các giao dịch này được coi là phức tạp hơn
Trang 11so với bán hàng cho người tiêu dùng Thương mại điện tử B2B được coi như là một
kiểu “phòng giao dịch ảo”, nơi sẽ thực hiện việc mua bán trực tuyến giữa các công ty
với nhau, hoặc có thể gọi là phòng giao dịch mà tại đó các doanh nghiệp có thể mua
bán hàng hóa trên cơ sở sử dụng một nền công nghệ chung Khi tham gia vào sàn giao
dịch này, khách hàng có cơ hội nhận được những giá trị gia tăng như dịch vụ thanh
toán hay dịch vụ hậu mãi, dịch vụ cung cấp thông tin về các lĩnh vực kinh doanh, các
chương trình thảo luận trực tuyến và cung cấp kết quả nghiên cứu về nhu cầu của
khách hàng cũng như các dự báo công nghiệp đối với từng mặt hàng cụ thể
1.4 Lợi ích của Thương mại điện tử
- Mở rộng thị trường: tìm kiếm và tiếp cận với nhà cung cấp và khách hàng và
đối tác trên khắp thế giới
- Giảm chi phí:
+ Chi phí sản xuất, tạo lập, duy trì, phân phối, lưu trữ và sử dụng thông tin trên giấy
+ Chi phí giao dịch: mặc dù khoản dịch vụ ngân hàng cho việc giao dịch bằng séc
giấy là không lớn, nhưng nếu thanh toán qua internet có thể giảm đến 80%
- Cải thiện hệ thống phân phối
+ Giảm gánh nặng lưu trữ hàng hóa
+ Giảm độ trễ trong phân phối hàng hóa
- Có thể tìm kiếm thông tin về sản phẩm, dịch vụ và tiến hành giao dịch mà
không cần quan tâm đến thời gian
- Có quyền lựa chọn nhờ khả năng chủ động về thông tin → được tiêu dùng sản
phẩm với giá thấp
- Vận chuyển, phân phối sản phẩm, dịch vụ với tốc độ ngày càng được cải tiến,
nhất là sản phẩm số hóa
- Khách hàng có thể tham gia trực tuyến vào các phiên đấu giá, mua/bán, sưu tầm
các món hàng quan tâm tại mọi nơi trên thế giới
- Thông qua TMĐT khách hàng trao đổi kinh nghiệm mua bán, giao dịch trên
mạng, trong việc sử dụng những sản phẩm
- Trên đường đua dành lấy sự thỏa mãn của khách hàng, khi đó khách hàng sẽ có
nhiều cơ hội mua được hàng hóa chất lượng, giá rẻ và chính sách khuyến mãi hấp dẫn
Trang 121.5 Hạn chế của Thương mại điện tử
- Hạn chế về kỹ thuật:
• Chưa có tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn và độ tin cậy
• Tốc độ internet vẫn chưa đáp ứng được, chi phí cao
• Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn chưa đáp ứng
• Khó khăn trong việc kết hợp phần mềm ứng dụng, phần mềm TMĐT và
CSDL
• Cần có máy chủ TMĐT đặc biệt
- Hạn chế về thương mại:
• An ninh và riêng tư
• Khách hàng thiếu lòng tin vào người bán
• Luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ
• Cần thời gian để thay đổi thói quen tiêu dùng
• Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô
• Gian lận ngày càng tăng
• Thu hút vốn đầu tư khó
1.6 Những trở ngại của việc tiếp cận Thương mại điện tử
Trong hầu hết các trường hợp, nếu có một hệ thống TMĐT sẽ mang lại nhiều
thuận lợi và lợi ích trong kinh doanh Thế nhưng, tại sao nhiều doanh nghiệp vẫn
không tận dụng các tiến bộ kỹ thuật tuyệt vời của Internet và TMĐT? Đó chính là một
số rào cản hay nói cách khác đó chính là những khó khăn khi các doanh nghiệp tiếp
cận đến TMĐT:
- Không thích thay đổi
- Thiếu hiểu biết về công nghệ
- Sự chuẩn bị đầu tư và chi phí
- Không có khả năng để bảo trì
- Thiếu sự phối hợp với các công ty vận chuyển
Trong tất cả các lý do trên, “không thích thay đổi” là lý do phổ biến nhất ngăn
cản doanh nghiệp tham gia vào TMĐT, họ cảm thấy đơn giản hơn với những gì họ đã
làm Ví dụ một chủ doanh nghiệp nhỏ, họ đã có nhiều năm thành công trong công việc
kinh doanh của họ, rõ ràng họ không muốn chuyển đến một hệ thống TMĐT vì nếu
Trang 13vậy họ phải có một thời gian khá dài để thích ứng với sự thay đổi này Đây là loại tư
duy thường liên quan trực tiếp đến lý do “thiếu hiểu biết về công nghệ” mà nhiều cá
nhân ngày nay đang lo ngại bởi kỹ thuật - công nghệ cao và cũng không thạo trong
lĩnh vực công nghệ của doanh nghiệp Vì vậy, điều lo sợ về công nghệ (hoặc các khía
cạnh của học tập mới của công nghệ) là một rào cản lớn trong thị trường TMĐT
Ngoài ra, TMĐT sẽ luôn yêu cầu một đầu tư ngay từ ban đầu để thiết lập một hệ
thống Bên cạnh đó, để nâng cao hệ thống TMĐT sẽ phải duy trì qua thời gian và đây
cũng chính là một rào cản Vì vậy, để tiếp cận TMĐT, các doanh nghiệp phải xem xét
mọi tình huống trên cở sở cá nhân doanh nghiệp và dự thảo một chiến lược để vượt
qua những trở ngại đó
2 CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG ĐỂ XÂY DỰNG WEBSITE VÀNG BẠC
2.1 Visual studio.Net 2005
- Microsoft Visual Studio.Net 2005 là môi trường phát triển tích hợp (Integrated
Development Environment, viết tắt là IDE) được phát triển từ Microsoft Đây là một
loại phần mềm máy tính được sử dụng trong việc phát triển phần mềm Các môi
trường phát triển tích hợp bao gồm:
- Một trình soạn thảo mã (source code editor): dùng để viết mã
- Trình biên dịch (compiler) và/hoặc trình thông dịch (interpreter)
- Công cụ xây dựng tự động: khi sử dụng sẽ biên dịch (hoặc thông dịch) mã
nguồn, thực hiện liên kết (linking), và có thể chạy chương trình một cách tự động
- Trình gỡ lỗi (debugger): hỗ trợ dò tìm lỗi
- Ngoài ra, còn có thể bao gồm hệ thống quản lí phiên bản và các công cụ nhằm
đơn giản hóa công việc xây dựng giao diện người dùng đồ họa (GUI)
- Nhiều môi trường phát triển hợp nhất hiện đại còn tích hợp trình duyệt lớp (class
browser), trình quản lí đối tượng (object inspector), lược đồ phân cấp lớp (class
hierarchy diagram),… để sử dụng trong việc phát triển phần mềm theo hướng đối tượng
- Như vậy, Microsoft Visual Studio 2005 được dùng để phát triển console (thiết
bị đầu cuối – bàn giao tiếp người máy) và GUI (giao diện người dùng đồ họa) cùng với
các trình ứng dụng như Windows Forms, các web sites, cũng như ứng dụng, dịch vụ
wed (web applications, and web services) Chúng được phát triển dựa trên một mã
Trang 14ngôn ngữ gốc (native code) cũng như mã được quản lý (managed code) cho các nền
tảng được được hỗ trợ Microsoft Windows, Windows Mobile, NET Framework, NET
Compact Framework và Microsoft Silverlight
- Visual Studio hỗ trợ rất nhiều ngôn ngữ lập trình, có thể kể tên như sau: C/C++
( Visual C++), VB.NET (Visual Basic NET), và C# (Visual C#)… cũng như hỗ trợ
các ngôn ngữ khác như F#, Python, và Ruby; ngoài ra còn hỗ trợ cả XML/XSLT,
HTML/XHTML, JavaScript và CSS…
Ưu điểm:
+ Ưu điểm lớn nhất của nó là: tốc độ phát triển rất nhanh, với cùng một project
nếu bạn phát triển bằng Java sẽ tiêu tốn thời gian gấp rưỡi đến gấp đôi so với bạn phát
triển nó trên Visual Studio
+ Ưu điểm thứ hai đáng kể đến chính là: sự linh hoạt và thư viện hàm, và đối
tượng khổng lồ của nó Với những lập trình viên đã thân quen với ngôn ngữ C có thể
dễ dàng tiếp cận với nó thông qua visual C++, với những ai đang là tín đồ của Java
cũng có thể đến với nó và visual C# Và những anh em đi trên nghiệp Visual basic thì
vẫn có thể đi tiếp con đường mình đang đi nhưng với tầm với ngày càng rộng lớn
+ Ưu điểm kế tiếp của nó chính là: công cụ lập trình thân thiện dễ sử dụng cùng với
hệ thống thư viện online MSDN có thể đáp ứng tối đa nhu cầu học hỏi của lập trình viên
Khi bạn gần như bế tắc, hãy nhấn F1, chắc chắn bạn sẽ tìm thấy điều mình muốn
Nhược điểm:
+ Khuyết điểm lớn nhất của các sản phẩm làm ra từ Visual Studio là: phải phụ
thuộc vào thư viện nền Framework Và gần như chỉ có thể chạy trên hệ điều hành
windows
+ Khuyết điểm thứ hai: Visual Studio không phải là Open source, do đó rất khó
tìm thấy một bộ mã nguồn hoàn chỉnh đâu đó trên mạng
2.2 Hệ quản trị cở sở dữ liệu SQL Server 2005
Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (HQTCSDL) quan hệ
(Relational Database Management System – RDBMS) hoạt động theo mô hình khách
chủ cho phép đồng thời nhiều người dung cùng truy xuất dữ liệu, quản lý việc truy
nhập hợp lệ và các quyền từng người dung trên mạng
Trang 15SQL Server 2005 là HQTCSDL được dung phổ biến trên thế giới nói chung và
ở Việt Nam nói riêng SQL Server 2005 nâng cao hiệu năng, độ tin cậy, khả năn lập
trình đơn giản và dễ sử dụng hơn so với các phiên bản trước đó SQL Server 2005 tập
trung vào khả năng xử lý giao dịch trực tuyến trên di động, ứng dụng vào Thương mại
điện tử và kho dữ liệu (Data warehousing)
Ngôn ngữ truy vấn của Microsoft SQL Server là Transact–SQL(T–SQL)
T-SQL là ngôn ngữ T-SQL mở rộng dựa trên tiêu chuẩn của ISO (International
Organization for Standardization) và ANSI(American National Standards Institute)
được sử dụng trong SQL Server
Ngôn ngữ T-SQL trong SQL Server 2005 mở rộng dựa trên chuẩn ANSI
SQL-99 trong khi SQL 2000 mở rộng dựa trên chuẩn ANSI -92
SQL Server 2005 cách cung cấp thêm nhiều tiện ích thông dụng, kiểu dữ liệu,
hàm, mệnh đề và đối tượng mới,…giúp nhà phát triển phần mềm lưu trữ, tính toán,
thống kê, tìm kiếm và lập báo cáo cho mọi ứng dụng quản lý
- Muốn sử dụng thì phải mua bản quyền của nhà cung cấp với giá không hề nhỏ
2.3 Một số công cụ hỗ trợ thiết kế giao diện
- Dreamweaver là một chương trình Visual Editor chuyên nghiệp để tạo và quản
lý các trang web Dreamweaver cung cấp các công cụ phác thảo trang web cao cấp, hỗ
trợ các tính năng DHTML (Dynamic HTML) mà không cần viết các dòng lệnh giúp
các bạn không biết lập trình web cũng có thể thiết kế được các trang web động một
cách dễ dàng, trực quan.Với Dreamweaver bạn có thể dễ dàng nhúng các sản phẩm
của các chương trình thiết kế web khác như Flash, Fireworks, Shockwave, Generator,
Authorwave vv
- Adobe Photoshop (thường được gọi là Photoshop) là một phần mềm đồ họa
chuyên dụng của hãng Adobe Systems ra đời vào năm 1988 trên hệ máy Macintosh
Trang 16Photoshop được đánh giá là phần mềm dẫn đầu thị trường về sửa ảnh bitmap và được
coi là chuẩn cho các ngành liên quan tới chỉnh sửa ảnh Từ phiên bản Photoshop 7.0 ra
đời năm 2002, Photoshop đã làm lên một cuộc cách mạng về ảnh bitmap Phiên bản
mới nhất hiện nay là Adobe Photoshop CS4 (Version 11.0): với 2 bản Standard và
Extended nằm trong bộ Creative Suite 4, được phát hành ngày 15 tháng 10 năm 2008
- Ngoài khả năng chính là chỉnh sửa ảnh cho các ấn phẩm, Photoshop còn được
sử dụng trong các hoạt động như thiết kế trang web, vẽ các loại tranh (matte painting
và nhiều thể loại khác), vẽ texture cho các chương trình 3D gần như là mọi hoạt
động liên quan đến ảnh bitmap
- Adobe Photoshop có khả năng tương thích với hầu hết các chương trình đồ
họa khác của Adobe như Adobe Illustrator, Adobe Premiere, After After Effects và
Adobe Encore
- Adobe Flash (trước đây là Macromedia Flash và trước đó FutureSplash), hay
còn gọi một cách đơn giản là Flash, được dùng để chỉ chương trình sáng tạo đa
phương tiện (multimedia) lẫn phần mềm dùng để hiển thị chúng Macromedia Flash
Player Chương trình điện toán này được viết và phân phối bởi Adobe Systems (công
ty đã mua Macromedia)
- Flash dùng kỹ thuật đồ họa vectơ và đồ họa điểm (raster graphics) Ngoài ra
Flash còn có một ngôn ngữ văn lệnh riêng gọi là ActionScript và có khả năng truyền
và tải luồng âm thanh hoặc hình ảnh Đúng ra thì từ Macromedia Flash nên được dùng
để chỉ chương trình tạo ra các tập tin Flash Còn từ Flash Player nên được dành để chỉ
ứng dụng có nhiệm vụ thi hành hay hiển thị các tập tin Flash đó Tuy vậy, chữ Flash
được dùng để chỉ cả hai chương trình nói trên
2.4 ASP.NET
- ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) mới
nhất được phát triển và cung cấp bởi Microsoft tên mở rộng là aspx,cho phép những
người lập trình tạo ra những trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ
web Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản
1.0 của NET framework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft Active Server
Pages(ASP) ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language Runtime (CLR),
Trang 17cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ
trợ bởi NET language
- Trang ASP.NET được biên dịch trước thay vì phải đọc và phiên dịch mỗi khi
trang web nhận được yêu cầu , khác với trang sử dụng ngôn ngữ khác mỗi lần triệu gọi
là mỗi lần trang web phải biên dịch lại tốn rất nhiều tài nguyên cho việc xử lý như
thế,vấn đề này làm chậm tiến trình xử lý của hệ thống
- ASP.Net cho phép bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình mà bạn yêu
thích: Visual Basic.Net, J#, C#,…
- Trang ASP.Net được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi
trang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thành những tập tin
DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả
- ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của Net
Framework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu qua ADO.Net, …
- ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng
- ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách code riêng, giao
diện riêng Dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì
- Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows
- Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control
- Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từng loại
Browser
- Hỗ trợ nhiều cơ chế cache
- Không cần lock, không cần đăng ký DLL
- Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng
- Global.aspx có nhiều sự kiện hơn
- Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies
2.5 ADO.NET
Đó là ActiveX Data Object, là công nghệ truy cập cơ sở dữ liệu của Microsoft
Công nghệ này cung cấp cho bạn một giao diện thống nhất dùng để truy cập tất cả loại
Trang 18dữ liệu cho dù nó xuất hiện ở đâu trên ổ đĩa của bạn Ngoài ra, chúng cung cấp mức độ
linh hoạt lớn nhất của bất kỳ công nghệ truy cập dữ liệu của Microsoft
- Người dùng có thể làm việc với các cơ sở dữ liệu thông qua Dataset mà không
mà không cần quan tâm đến loại cơ sở dữ liệu cụ thể
- Tiết kiệm công sức xây dựng ứng dụng, không cần viết lại chương trình khi đổi
cơ sở dữ liệu
- Đây là mô hình cơ sở dữ liệu rời (disconnected) hay cơ sở dữ liệu offline Vì
Dataset độc lập với cơ sở dữ liệu
2.6 Các công cụ khác
- Google Translate tools : Công cụ của Google cung cấp cho ta công cụ Google
Translate để có thể dịch nội dung web site ra nhiều thứ tiếng khác nhau
- Javascript : Dùng để lấy thông tin thời tiết, giá vàng, tỷ giá ngoại tệ, các chỉ số
chứng khoán từ Website http://vnexpress.net/, được tự động cập nhật trực tuyến
Trang 19CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1 XÁC ĐỊNH YÊU CẦU HỆ THỐNG
1.1 Đối với khách hàng
- Hiển thị thông tin giới thiệu, dịch vụ
- Gửi thông tin liên hệ
- Hiển thị tất cả sản phẩm
- Hiển thị sản phẩm theo danh mục
- Hiển thị số lượng truy cập
- Hiển thị 10 sản phẩm mới nhất
- Đăng ký thành viên
- Tạo, sửa, xóa giỏ hàng (thành viên)
- Tạo và gửi đơn đặt hàng (thành viên)
- Hiển thị tình trạng đơn hàng (thành viên)
1.2 Đối với nhà quản trị
2 PHÂN TÍCH YÊU CẦU
2.1 Đối với quản trị viên
a Chức năng đăng nhập quản trị
Bảng: Chức năng đăng nhập quản trị
Đầu vào
Thông tin đăng nhập + Tên đăng nhập + Mật khẩu
- Tạo phiên truy cập cho người dùng đăng nhập
Trang 20b Chức năng quản lý sản phẩm (thêm, xóa, sửa)
+ Số lượng + Ngày cập nhật + Thông tin sản phẩm + Trạng thái
Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không?
- Thêm mới danh mục sản phẩm:
Bảng: Chức năng thêm danh mục sản phẩm
Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không ?
- Sửa thông tin sản phẩm:
Bảng: Chức năng sửa thông tin sản phẩm
nhật thông tin
Trang 21- Xóa loại sản phẩm:
Bảng: Chức năng xóa sản phẩm
Quá trình xử lý Kết nối đến CSDL cho phép xóa dữ liệu
c Chức năng quản lý tin tức (thêm, sửa)
- Thêm mới:
Bảng: Chức năng thêm tin tức
Đầu vào
+ Tiêu đề + Tóm tắt + Nội dung + Hình ảnh + Ngày đăng Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không ?
- Sửa thông tin tin tức:
Bảng: Chức năng sửa thông tin tin tức
cập nhật thông tin
d Chức năng quản lý đơn hàng
Bảng: Chức năng quản lý đơn hàng
Quá trình xử lý Kết nối đến CSDL
Trang 222.2 Đối với khách hàng
a Chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm
Bảng : Chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm
Quá trình xử lý
- Kiểm tra sự tương thích của tên, giá sản phẩm được nhập vào
- Kết nối đến cơ sở dữ liệu
- Tìm kiếm thông tin theo tên, giá sản phẩm
b Chức năng đăng ký tài khoản
Bảng: Chức năng đăng tài khoản
Đầu vào
- Khi đăng ký, khách hàng phải điền đầy đủ các thông tin:
+ Họ và tên + Tên đăng nhập + Chứng minh nhân dân + Địa chỉ
+ Mât khẩu + Nhập lại mật khẩu + Mât khẩu cấp 2 + Nhập lại mật khẩu cấp 2 + Mã điện thoại
+ Số điện thoại + Email
+ Số Fax
Quá trình xử lý
- Kiểm tra đúng tính hợp lệ của form
- Kết nối cơ sở dữ liệu, kiểm tra khách hàng vừa nhập từ form đăng ký có hợp lệ trong cơ sở dữ liệu (CSDL) không?
- Lưu thông tin khách hàng vào trong CSDL nếu đăng ký thành công
Trang 23Quá trình xử lý
- Kết nối cơ sở dữ liệu so sánh thông tin đăng nhập có đúng không?
- Tạo phiên truy cập cho người dùng đăng nhập
d Chức năng quên mật khẩu
Bảng: Chức năng quên mật khẩu
Đầu vào
- Thông tin bảo mật:
+ Tên đăng nhập + Mật khẩu cấp 2 + Email
không?
thông tin về mật khẩu
e Chức năng hiển thị danh mục sản phẩm
Bảng : Chức năng hiển thị danh mục sản phẩm
Quá trình xử lý Lấy tất cả các sản phẩm có trong cơ sở dữ liệu theo danh mục
Trang 24f Chức năng chi tiết sản phẩm
Bảng: Chức năng chi tiết sản phẩm
Quá trình xử lý Truy xuất vào cơ sở dữ liệu để lấy thông tin chi tiết sản phẩm
g Chức năng thống kê truy cập
Bảng: Chức năng thống kê truy cập
Mã sản phẩm, số lượng, đơn giá, thành tiền
Quá trình xử lý
- Kiểm tra đúng tính hợp lệ của đơn hàng
- Lưu thông tin đơn hàng vào trong CSDL nếu tạo đơn hàng thành công
Trang 253 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
3.1 Biểu đồ phân rã chức năng
Hệ thống website
Quản lý Bán hàng
TạoĐơn hàng
Quản lý Sản phẩm
Cập nhậtDanh mụcSản phẩm
Cập nhậtSản phẩm
Tìm kiếmSản phẩm
Quản lý Tin tức
Thống kê
Thống kêSản phẩm
Thống kêĐơn hàng
Thống kê Người dùng
Quản lýLiên kết website
Quên
Mật khẩu
Xử lýĐơn hàng
Hình 2.1 Biểu đồ phân rã chức năng
3.2 Biểu đồ dòng dữ liệu
a Mức ngữ cảnh
Hình 2.2 Mức ngữ cảnh
Trang 26b Mức 0
Hình 2.3 Mức 0
Trang 27c Mức 1
Hình 2.4 Mức 1 Chức năng Quản lý Người dùng
Hình 2.5 Mức 1 Chức năng Quản lý Bán hàng
Trang 28Hình 2.6 Mức 1 Chức năng Quản lý Sản phẩm
Hình 2.7 Mức 1 Chức năng Quản lý Tin tức, liên kết website
Trang 29Hình 2.8 Mức 1 Chức năng thống kê
Trang 303.3 Mô hình hóa dữ liệu
a Biểu đồ thực thể quan hệ (ERD)
Hình 2.9 Biểu đồ thực thể quan hệ (ERD)
Trang 31b Mô hình dữ liệu quan hệ (RDM)
Hình 2.10 Mô hình dữ liệu quan hệ (RDM)
Trang 324 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
4.1 Các bảng dữ liệu
a Bảng SanPham
Bảng SanPham là bảng đầu tiên mà chúng ta tạo ra bởi vì hệ thống sẽ tập trung
vào việc hiển thị và bán các sản phẩm cá nhân từ Công ty vàng bạc
Bảng 3.1 Bảng SanPham
b Bảng DanhMucSP
Bảng này sẽ là một bảng khá đơn giản, chỉ với một vài trường Vì bảng này sẽ
được biết đến như một bảng tra cứu Bảng này chứa thông tin về danh mục sản phẩm
bằng cách quản lý ID của từng sản phẩm
Bảng 3.2 Bảng DanhMucSanPham
c Bảng HinhSanPham
Bảng HinhSanPham cũng ngắn gọn và có chứa chỉ một vài Trường Bảng này
chủ yếu sẽ chứa dữ liệu nhị phân dành cho hình ảnh có liên quan với các sản phẩm Sử
dụng một bảng riêng biệt cho các dữ liệu hình ảnh sẽ cung cấp hiệu suất cao hơn khi
truy vấn dữ liệu