1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp vàng bạc đá quý kim thành đạt

105 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Góp Phần Hoàn Thiện Kế Toán Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Bán Hàng Tại Doanh Nghiệp Vàng Bạc Đá Quý Kim Thành Đạt
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Lan Hương
Trường học Trường Đại Học Hồng Đức
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (8)
    • 1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu (8)
    • 1.2. Phương pháp nghiên cứu (17)
  • CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP (19)
    • 2.1. Khái quát về bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại (19)
      • 2.1.1. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại (19)
      • 2.1.2. Khái niệm về bán hàng (21)
      • 2.1.3. Vai trò, ý nghĩa của bán hàng và xác định kết quả bán hàng (24)
      • 2.1.4. Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng (25)
    • 2.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (25)
    • 2.3. Các phương thức bán hàng (26)
      • 2.3.1. Phương thức bán buôn (26)
      • 2.3.2. Phương thức bán lẻ (27)
    • 2.4. Các phương thức thanh toán (27)
      • 2.4.1 Thanh toán bằng tiền mặt (27)
      • 2.4.2. Thanh toán không dùng tiền mặt (27)
    • 2.5. Kế toán giá vốn hàng bán (28)
      • 2.5.1. Phương pháp tính giá vốn hàng bán (28)
      • 2.5.2. Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về giá vốn hàng bán (30)
    • 2.6. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu (33)
      • 2.6.1. Kế toán doanh thu bán hàng (0)
      • 2.6.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (34)
    • 2.7. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (36)
      • 2.7.1. Kế toán chi phí bán hàng (36)
      • 2.7.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (37)
    • 2.9. Kế toán xác định kết quả bán hàng (42)
      • 2.9.1. Phương pháp xác định kết quả bán hàng (42)
      • 2.9.2. Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về xác định kết quả bán hàng (43)
    • 2.10. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo hình thức chứng từ ghi sổ (43)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ KIM THÀNH ĐẠT (46)
    • 3.1 Tổng quan về Doanh nghiệp vàng bạc đá quý Kim Thành Đạt (46)
      • 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp vàng bạc đá quý Kim Thành Đạt (46)
      • 3.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất và cơ cấu tổ chức tại Doanh nghiệp vàng bạc đá quý Kim Thành Đạt (47)
        • 3.1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất (47)
        • 3.1.2.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp vàng bạc đá quý (48)
      • 3.1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Doanh nghiệp vàng bạc đá quý Kim Thành Đạt (50)
      • 3.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán Doanh nghiệp vàng bạc đá quý Kim Thành Đạt (51)
    • 3.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Doanh nghiệp vàng bạc đá quý Kim Thành Đạt (57)
      • 3.2.1 Đặc điểm và tình hình quản lý công tác bán hàng tại Doanh nghiệp vàng bạc đá quý Kim Thành Đạt (57)
      • 3.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán tại Doanh nghiệp vàng bạc đá quý Kim Thành Đạt (62)
      • 3.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng tại Doanh nghiệp vàng bạc đá quý Kim Thành Đạt (70)
      • 3.2.5 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại Doanh nghiệp vàng bạc đá quý Kim Thành Đạt (78)
      • 3.5.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu (79)
      • 3.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tại Doanh nghiệp vàng bạc đá quý (86)
      • 3.2.7 Kế toán xác định kết quả bán hàng tại Doanh nghiệp vàng bạc đá quý Kim Thành Đạt (88)
    • 3.3 Đánh giá chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Doanh nghiệp vàng bạc đá quý Kim Thành Đạt (93)
      • 3.3.1 Ƣu điểm (0)
      • 3.3.2 Hạn chế (94)
  • CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ KIM THÀNH ĐẠT (95)
    • 4.1 Định hướng phát triển của Doanh nghiệp vàng bạc đá quý Kim Thành Đạt (95)
    • 4.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của (96)
    • 4.5. Điều kiện thực hiện giải pháp (102)
  • KẾT LUẬN (104)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (105)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Quá trình kinh doanh thương mại bao gồm ba giai đoạn chính: mua hàng, dự trữ và bán hàng, không có sự chế biến làm thay đổi hàng hóa Hoạt động bán hàng là giai đoạn quyết định cho toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, vì việc bán hàng thuận lợi sẽ hỗ trợ cho kế hoạch mua hàng và dự trữ Để đảm bảo hoạt động bán hàng diễn ra hiệu quả, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng một chiến lược bán hàng hợp lý Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

- Tác giả Lê Thị Bích Liên (2019) trong đề tài “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần Thương mại Thường Tín”,

Công ty kinh doanh thương mại lương thực đã nỗ lực vững vàng trên thị trường nội địa với phương thức bán hàng đa dạng Bài viết nêu rõ lý luận về kế toán bán hàng và thực trạng áp dụng tại công ty, trong đó có ưu điểm như bộ máy quản lý thống nhất, cung cấp thông tin kịp thời cho lãnh đạo, và quy trình hạch toán khoa học Tuy nhiên, công ty còn gặp hạn chế trong quảng cáo và chính sách chiết khấu thương mại, dẫn đến nợ quá hạn lớn và nhân sự bán hàng không ổn định Để khắc phục, công ty cần tăng cường chiết khấu linh hoạt, xây dựng chiến lược quảng cáo rộng rãi, và đào tạo nhân viên bài bản với chế độ đãi ngộ hợp lý.

Tác giả Nguyễn Kim Ngân (2020) đã nghiên cứu về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần khoáng sản Đất Quảng Chu Lai Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán trong lĩnh vực khoáng sản, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả bán hàng của công ty.

Công ty chuyên buôn bán và khai thác khoáng sản đã khẳng định vị thế trên thị trường nhờ vào kinh nghiệm dày dạn và chiến lược bán hàng đa dạng, chất lượng, uy tín với giá cả hợp lý, dẫn đến doanh thu không ngừng tăng trưởng Đề tài cũng nêu rõ thực trạng kế toán bán hàng tại công ty, với ưu điểm là ban lãnh đạo chú trọng đến quản lý hàng hóa và hệ thống kho hàng được bố trí hợp lý, cùng đội ngũ kế toán chuyên nghiệp Tuy nhiên, công ty gặp hạn chế do thiếu bộ phận kế toán quản trị riêng, ảnh hưởng đến hiệu quả tư vấn cho ban giám đốc, và mạng lưới bán hàng chưa đa dạng Để cải thiện, công ty cần thành lập phòng kinh doanh riêng, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện mẫu mã, ứng dụng công nghệ để giảm giá thành, mở rộng mạng lưới tiêu thụ và tăng cường hoạt động marketing.

Tác giả Dương Thị Duyên (2020) đã nghiên cứu về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư khoáng sản Đại Dương, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình này.

Công ty chuyên buôn bán và kinh doanh khoáng sản đã nhanh chóng khẳng định vị thế trên thị trường nhờ vào chiến lược marketing táo bạo và thu hút khách hàng Doanh thu của công ty không ngừng tăng trưởng nhờ vào các phương thức bán hàng đa dạng, uy tín và giá cả hợp lý Đội ngũ kế toán có trách nhiệm cao và được phân công rõ ràng đã giúp công tác kế toán đạt hiệu quả cao, hạn chế sai sót Quy trình xử lý chứng từ khoa học cũng góp phần tránh chồng chéo trong hạch toán Tuy nhiên, công ty gặp khó khăn với phương thức thanh toán chủ yếu là trả sau, ảnh hưởng đến vòng quay vốn, và chưa thực hiện chính sách chiết khấu thương mại cho khách hàng Để cải thiện, công ty cần kinh doanh hàng hóa chất lượng, tìm kiếm thị trường mới và hoàn thiện quy trình dựa trên tiết kiệm chi phí.

Tác giả Phạm Ánh Tuyết (2019) trong nghiên cứu của mình về đề tài “Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH xây dựng Minh Hoàng” đã chỉ ra những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả kế toán bán hàng và cải thiện quy trình xác định kết quả bán hàng tại công ty.

Là một doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại vật liệu xây dựng, công ty đã khẳng định vị thế trên thị trường xây dựng từ khi thành lập Với chiến lược bán hàng đa dạng, sản phẩm chất lượng và giá cả hợp lý, công ty nhanh chóng chiếm được lòng tin của khách hàng, dẫn đến doanh thu hàng năm tăng trưởng đáng kể.

* Trong nghiên cứu, tác giả đã chỉ ra các mặt hạn chế trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhƣ:

Hiện nay, khách hàng của công ty chủ yếu thanh toán theo phương thức trả sau, với thời gian thanh toán từ 10-15 ngày kể từ ngày mua hàng Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều khách hàng vẫn chưa thanh toán sau thời gian này, gây ảnh hưởng tiêu cực đến vòng quay vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp hiện tại chỉ được xác định chung cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, mà chưa được phân bổ cho từng hoạt động cụ thể Điều này dẫn đến việc chưa thể xác định chính xác thực lãi và thực lỗ của từng mặt hàng.

Mặc dù có sự hỗ trợ của máy tính hiện đại và phần mềm kế toán, kế toán viên vẫn phải ghi sổ bằng tay, dẫn đến khối lượng công việc kế toán lớn Điều này đặc biệt ảnh hưởng đến quy trình quyết toán cuối tháng, quý và năm, làm giảm tính kịp thời trong việc cung cấp thông tin cho quản lý.

Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, cần mua hàng hóa để nhập kho trước khi tiêu thụ Tuy nhiên, hàng tồn kho thường xuyên bị giảm giá, nhưng kế toán công ty lại không thực hiện việc trích lập dự phòng cho sự giảm giá này.

Hệ thống sổ kế toán hiện tại đã bao gồm đầy đủ các loại sổ cần thiết cho việc cung cấp thông tin và quản trị nội bộ, với các sổ tổng hợp và chi tiết về bán hàng tương đối hoàn chỉnh Tuy nhiên, công ty vẫn chưa lập sổ chi tiết giá vốn hàng bán và Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng, điều này hạn chế khả năng theo dõi lãi (lỗ) của từng mặt hàng, từ đó cần có biện pháp can thiệp kịp thời.

* Nghiên cứu đã đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bá hàng và xác định kết quả bán hàng tại đơn vị nhƣ sau:

Công ty cần tăng cường chú trọng đến các khoản chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại để khuyến khích khách hàng thanh toán ngay, từ đó giúp họ nhận được ưu đãi hấp dẫn.

Công ty nên triển khai nhiều chính sách ưu đãi hơn cho khách hàng lâu năm và khách hàng lớn Ví dụ, có thể giảm giá trị hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm nếu khách hàng ký kết hợp đồng lớn, có thời gian dài hoặc thanh toán nhanh Cuối quý, công ty cần tổng hợp giá trị hợp đồng của những khách hàng này để xác định ai là người mua nhiều nhất, từ đó đưa ra hình thức ưu đãi phù hợp Đối với hợp đồng lớn, công ty cũng có thể thưởng hoa hồng cho người ký hợp đồng hoặc người giới thiệu, tùy thuộc vào giá trị hợp đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lý luận bao gồm việc tham khảo tài liệu và các nguyên tắc, chuẩn mực hiện hành liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Phương pháp phân tích, so sánh và đánh giá được áp dụng để tìm hiểu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Vàng Bạc Đá Quý Kim Thành Đạt Qua đó, bài viết sẽ phân tích và đưa ra những nhận xét, đánh giá về tình hình bán hàng và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp này.

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Tiếp xúc, đối thoại với người lao động trong công ty và các đối tác của công ty để thu thập thông tin.

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP

Khái quát về bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

2.1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại

Hoạt động kinh doanh thương mại là quá trình lưu thông và phân phối hàng hóa trên thị trường, bao gồm cả nội thương và thương mại quốc tế Nội thương tập trung vào việc vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất hoặc nhập khẩu đến tay người tiêu dùng trong một quốc gia Các đặc điểm chính của hoạt động thương mại bao gồm sự kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng, cũng như sự tương tác giữa các quốc gia trong việc trao đổi hàng hóa.

Lưu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thương mại diễn ra qua hai giai đoạn chính: mua hàng và bán hàng, trong đó quá trình chế biến đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi hình thái vật chất của hàng hóa.

- Đối tượng kinh doanh thương mại là các loại hàng hoá phân theo từng nghành hàng:

+Hàng vật tƣ, thiết bị (tƣ liệu sản xuất – kinh doanh )

+ Hàng công nghệ phẩm tiêu dùng

+ Hàng lương thực , thực phẩm chế biến

Quá trình lưu chuyển hàng hoá diễn ra qua hai phương thức chính: bán buôn và bán lẻ Bán buôn là việc cung cấp hàng hoá cho các tổ chức bán lẻ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc đơn vị xuất khẩu, nhằm tiếp tục quá trình lưu chuyển Ngược lại, bán lẻ là hoạt động bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng Cả hai phương thức này có thể được thực hiện qua nhiều hình thức khác nhau như bán thẳng, bán qua kho trực tiếp, gửi bán qua đại lý, ký gửi, bán trả góp, và hàng đổi hàng.

Các mô hình tổ chức đơn vị kinh doanh thương mại bao gồm bán buôn, bán lẻ, chuyên doanh, kinh doanh tổng hợp và môi giới Các quy mô tổ chức có thể là quầy, cửa hàng, công ty hoặc tổng công ty, và áp dụng cho mọi thành phần kinh tế trong lĩnh vực thương mại.

Trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, đặc biệt là trong hoạt động nội thương, việc hiểu rõ mối quan hệ thương mại và bối cảnh kinh doanh với các đối tác là rất quan trọng Điều này giúp xác định phương thức giao dịch, mua bán phù hợp, từ đó mang lại lợi ích tối đa cho đơn vị.

Thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối sản xuất và tiêu dùng Hoạt động thương mại bao gồm các hành vi của thương nhân, tạo ra quyền và nghĩa vụ giữa các bên liên quan Những hoạt động này không chỉ bao gồm mua bán hàng hóa mà còn cung cấp dịch vụ thương mại, với mục tiêu tạo ra lợi nhuận và thực hiện các chính sách kinh tế xã hội.

Thương nhân có thể là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hộ gia đình, tổ hợp tác hoặc doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Kinh doanh thương mại có những đặc điểm chính sau đây:

Hoạt động kinh doanh thương mại chủ yếu xoay quanh việc lưu chuyển hàng hoá, bao gồm các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá.

Hàng hoá trong kinh doanh thương mại bao gồm các loại vật tư và sản phẩm, có thể là những vật thể cụ thể hoặc không có hình thái vật chất, mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán.

Lưu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thương mại diễn ra chủ yếu qua hai phương thức: bán buôn và bán lẻ.

+ Bán buôn hàng hoá: Là bán cho người kinh doanh trung gian chứ không bán thẳng cho người tiêu dùng

+ Bán lẻ hàng hoá: Là việc bán thẳng cho người tiêu dùng trực tiếp, từng cái từng ít một

Tổ chức kinh doanh thương mại có nhiều mô hình khác nhau, bao gồm công ty bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty môi giới và công ty xúc tiến thương mại.

2.1.2 Khái niệm về bán hàng

Hàng hoá là sản phẩm đã hoàn tất trong giai đoạn cuối của quy trình công nghệ, được sản xuất bởi các doanh nghiệp hoặc thông qua việc thuê ngoài gia công chế biến.

- Hàng hoá là bộ phận đem đi tiêu thụ chủ yếu của các doanh nghiệp

Phương pháp đánh giá hàng hoá nhập kho tương tự như đánh giá vật tư, với kế toán ghi nhận theo trị giá mua thực tế cho từng lần nhập hàng Chi phí thu mua thực tế, bao gồm vận chuyển và bốc dỡ, được hạch toán riêng Cuối tháng, các chi phí này sẽ được phân bổ cho hàng hoá xuất kho để xác định giá trị vốn thực tế của hàng hoá xuất kho.

Giá nhập kho = Trị giá mua hàng hóa + Chi phí mua hàng

+ Đối với hàng hóa mua trong nước:

Giá nhập = Giá trị trên hóa đơn GTGT

+ Chi phí vận chuyển bốc dỡ

- Các khoản giảm giá hàng bán + Đối với hàng nhập khẩu:

Giá nhập Giá hàng mua

(trên tờ khai hải quan)

Thuế NK, thuế TTĐB (nếu có)

Các khoản giảm giá hàng mua + Kế toán có thể sử dụng một trong các phương pháp tính giá thực tế vật tư xuất kho:

1 Phương pháp tính theo giá đích danh

2 Phương pháp bình quân gia quyền

3 Phương pháp nhập trước xuất trước

+ Đến cuối kì kế toán phân bổ chi phí thu mua cho số hàng hoá xuất kho đã bán theo công thức:

Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ

Chi phí mua hàng của hàng hóa tồn đầu kỳ

Chi phí mua hàng của hàng hóa phát sinh trong kỳ x

Tiêu thức phân bổ của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ

Hàng hóa tồn kho cuối kỳ và hàng hóa đã xuất bán trong kỳ

Kế toán xác định trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho đã bán bằng cách tính tổng giá trị mua thực tế và chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa.

Thành phẩm là sản phẩm đã hoàn tất giai đoạn cuối của quy trình sản xuất, đã được kiểm tra và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, sau đó sẽ được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.

Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Trong các doanh nghiệp thương mại hiện nay, kế toán bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả kế hoạch về giá vốn hàng hóa, chi phí và lợi nhuận, giúp khắc phục những thiếu sót trong quản lý Tổ chức và sắp xếp hợp lý các khâu trong quá trình bán hàng không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán mà còn đảm bảo sự thống nhất trong hệ thống kế toán chung của doanh nghiệp Để đáp ứng yêu cầu quản lý về thành phẩm và hàng hóa, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ liên quan đến xác định kết quả và phân phối kết quả của các hoạt động bán hàng.

Phản ánh và ghi chép kịp thời, chính xác tình hình hiện tại và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo các chỉ tiêu về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.

Ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp là rất quan trọng Đồng thời, việc theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu từ khách hàng cũng cần được thực hiện một cách hiệu quả.

Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động là rất quan trọng, giúp giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và theo dõi tình hình phân phối kết quả các hoạt động.

Cung cấp thông tin kế toán là cần thiết để lập Báo cáo tài chính và thực hiện phân tích định kỳ về hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, từ đó xác định và phân phối kết quả một cách hiệu quả.

Các phương thức bán hàng

Hàng hóa thường được bán theo lô với số lượng lớn, và giá bán sẽ thay đổi tùy thuộc vào khối lượng hàng hóa được tiêu thụ cũng như phương thức thanh toán.

Có hai phương thức bán buôn:

Bán hàng qua kho yêu cầu sử dụng chứng từ kế toán như hóa đơn hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho có chữ ký của người nhận hàng Hàng hóa có thể được xuất bán trực tiếp tại kho doanh nghiệp hoặc xuất kho để gửi bán.

Bán buôn vận chuyển thẳng là phương thức tiêu thụ trong đó hàng hóa sau khi mua không được nhập kho doanh nghiệp mà được chuyển bán trực tiếp cho khách hàng Phương thức này có hai trường hợp cụ thể.

Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán là hình thức mà doanh nghiệp mua hàng từ nhà cung cấp và sau đó chuyển thẳng đến khách hàng Trong trường hợp này, việc giao nhận hàng hóa diễn ra trực tiếp giữa nhà cung cấp và khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho cả hai bên trong quá trình giao dịch.

Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán là hình thức mà doanh nghiệp đóng vai trò môi giới trung gian trong giao dịch mua bán, không trực tiếp mua hàng Do đó, doanh nghiệp chỉ ghi nhận khoản hoa hồng nhận được vào doanh thu của mình.

Hàng bán lẻ thường có khối lượng nhỏ, thanh toán ngay và hình thức thanh toán thường là tiền mặt không cần lập chứng từ lần bán

Phương thức bán lẻ thường thể hiện dưới các hình thức sau:

Bán lẻ thu tiền tại chỗ là quy trình mà nhân viên bán hàng ghi lại doanh thu trên giấy nộp tiền và nộp cho thủ quỹ hoặc ngân hàng nếu được ủy quyền Báo cáo bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định doanh thu và đối chiếu với số tiền đã nộp theo giấy nộp tiền.

Bán lẻ thu tiền tập trung là phương thức tách biệt giữa nghiệp vụ bán hàng và thu tiền Nhân viên thu ngân chịu trách nhiệm viết hóa đơn, thu tiền, kiểm tiền và lập báo cáo thu để nộp về thủ quỹ Trong khi đó, nhân viên bán hàng dựa vào số hàng đã giao và kiểm tra số hàng tồn tại tại quầy để lập báo cáo bán hàng trong ngày, sau đó nộp cho kế toán.

Bán hàng tự chọn cho phép khách hàng tự lựa chọn sản phẩm, trong khi nhân viên thu ngân thực hiện việc thu tiền Cuối ngày, nhân viên sẽ lập báo cáo thu dựa trên số tiền thu được và nộp cho thủ quỹ Đồng thời, nhân viên bán hàng cũng lập báo cáo bán hàng dựa trên lượng hàng đã bán và gửi cho kế toán.

Các phương thức thanh toán

2.4.1 Thanh toán bằng tiền mặt

Phương thức thanh toán trực tiếp giữa người mua và người bán không qua ngân hàng cho phép người bán chuyển giao sản phẩm và quyền sở hữu cho người mua, đồng nghĩa với việc người bán mất quyền sở hữu Hình thức này cũng mang lại cho người mua cơ hội nhận chiết khấu và giảm giá từ người bán.

2.4.2 Thanh toán không dùng tiền mặt

Hình thức thanh toán giữa người bán và người mua trong hợp đồng cho phép người mua chuyển tiền nợ qua tài khoản của người bán bằng chuyển khoản hoặc Séc Điều này giúp người mua tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại, đồng thời nhận sản phẩm mà không cần đến tận nơi giao dịch Phương pháp này thường được áp dụng cho khách hàng đặt hàng qua trang web điện tử, điện thoại hoặc trong các giao dịch có giá trị lớn.

Thông thường các doanh nghiệp sử dụng hình thức thanh toán qua ngân hàng Với hình thức này thì lại có hai kiểu thanh toán:

Thanh toán qua ngân hàng được coi là hợp lệ khi người mua đã xác nhận giao dịch Khi đó, việc bán hàng được xem là hoàn tất, và doanh nghiệp chỉ cần theo dõi quá trình thanh toán với khách hàng.

Người mua có quyền từ chối thanh toán toàn bộ hoặc một phần giá trị hàng hóa nếu chất lượng hàng không phù hợp với hợp đồng về số lượng, chất lượng và quy cách Hàng hóa được chuyển đến nhưng chưa được xem sẽ không được coi là đã bán Doanh nghiệp cần theo dõi phản hồi của khách hàng để xử lý kịp thời, đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp.

Kế toán giá vốn hàng bán

- Bảng khai Nhập – Xuất – Tồn hàng hóa

 Sổ sách kế toán sử dụng :

- Sổ cái tài khoản 632 b Tài khoản sử dụng

Tk 632 – giá vốn hàng bán…

2.5.1 Phương pháp tính giá vốn hàng bán

Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán được tính qua ba bước:

Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất bán

Theo quy định hiện hành, trị giá mua của hàng hóa xuất bán có thể tính theo các phương pháp sau:

Phương pháp thực tế theo giá đích danh xác định giá trị thực tế của hàng hóa xuất khẩu dựa trên giá thực tế của hàng hóa nhập khẩu Do đó, cần phải quản lý riêng biệt từng lô hàng và loại hàng, đồng thời theo dõi số lượng và đơn giá nhập của từng lô hàng đó.

Phương pháp bình quân gia quyền là cách tính giá trị thực tế của từng loại hàng hóa dựa trên giá trị trung bình của hàng tồn đầu kỳ và hàng hóa mua trong kỳ Giá trị trung bình có thể được xác định theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập lô hàng, tùy thuộc vào tình hình của doanh nghiệp Công thức tính được áp dụng để đảm bảo tính chính xác trong việc xác định giá trị hàng hóa.

Giá thực tế của hàng xuất kho

= Số lượng hàng hoá xuất kho x Đơn giá bình quân

Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong ba cách sau:

+ Phương pháp bình quân cả kì dự trữ:

Giá đơn vị bình quân

= Trị giá mua thực tế của hàng còn đầu kỳ

+ Trị giá mua thực tế của hàng nhập trong kỳ

Số lượng hàng còn đầu kỳ

Số lượng hàng nhập trong kỳ

+ Phương pháp bình quân cuối kỳ trước

- Giá đơn vị bình quân

= Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước) Lượng hàng hoá thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)

+ Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

Giá đơn vị bình quân

= Giá thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập Lượng hàng hoá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

Phương pháp nhập trước - xuất trước giả định rằng hàng hoá mua trước sẽ được xuất trước, do đó hàng tồn kho cuối kỳ chủ yếu là hàng mua gần thời điểm kết thúc kỳ Theo phương pháp này, trị giá hàng xuất kho được xác định dựa trên giá của lô hàng nhập kho vào thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ.

Bước 2: Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ

- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán

= Chi phí thu mua phân bổ cho hàng còn đầu kỳ

+ Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ x Trị giá hàng hoá bán trong kỳ

Trị giá mua hàng còn đầu kỳ

+ Trị giá mua hàng nhập trong kỳ

Bước 3: Tính trị giá vốn hàng hóa xuất bán

2.5.2 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về giá vốn hàng bán a Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức gửi hàng

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Trị giá vốn hàng hóa xuất bán

Trị giá mua hàng hóa xuất bán

Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa xuất bán

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

2.6.1 Kế toán doanh thu bán hàng

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 511 bao gồm các tài khoản cấp 2:

- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

- TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Hóa đơn giá trị gia tăng;

- Hóa dơn bán hàng thông thường;

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi;

- Báo cáo bán hàng, thẻ quầy hàng;

- Chứng từ thanh toán: Phiếu thu, séc thanh toán, giấy báo ngân hàng…

- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng trả lại

2.6.1.3 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về doanh thu bán hàng Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đƣợc trình bày nhƣ sau:

(Nguồn: Giáo trình Chế độ kế toán doanh nghiệp) 2.6.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ghi nhận các điều chỉnh giảm vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ, bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không bao gồm các khoản thuế giảm trừ vào doanh thu, như thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp trực tiếp.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản:

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng; Đơn vị t/hiện tính nộp thuế theo pp khấu trừ (giá bán chƣa có thuế GTGT)

Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần

Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh

Cuối kỳ, kết chuyển chiết khấu thương mại, Dthu bán hàng bị trả lại và giảm giá hàng bán phát sinh

Thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT phải nộp (đơn vị áp dụng pp trực tiếp)

3331 Đơn vị t/hiện tính nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (Tổng

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;

Doanh thu từ hàng hóa bị trả lại sẽ được hoàn trả cho người mua hoặc được trừ vào khoản phải thu từ khách hàng đối với số sản phẩm đã bán.

Cuối kỳ kế toán, cần kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu từ hàng bán bị trả lại vào tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần cho kỳ báo cáo.

Tài khoản 521 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch không có số dƣ cuối kỳ

Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu có 3 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại được sử dụng để ghi nhận khoản chiết khấu thương mại dành cho người mua khi khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Khoản chiết khấu này chưa được phản ánh trên hóa đơn bán sản phẩm hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ trong kỳ.

Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại được sử dụng để ghi nhận doanh thu từ sản phẩm, hàng hóa, hoặc dịch vụ mà người mua đã trả lại trong kỳ.

Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán được sử dụng để ghi nhận khoản giảm giá cho người mua khi sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ cung cấp không đạt tiêu chuẩn, nhưng chưa được thể hiện trên hóa đơn trong kỳ bán hàng.

Sơ đồ 2.5: Trình tự kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu

(Nguồn: Giáo trình Chế độ kế toán doanh nghiệp)

Cuối kỳ kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại ps trong kỳ

Các khoản chiết khấu thương mại phát sinh 3331

Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

2.7.1 Kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ

Chi phí bán hàng theo TK 642(1) phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm và hàng hóa, bao gồm chi phí bao gói, phân loại và hoa hồng trả cho đại lý bán hàng.

- Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ

- Khoản đƣợc ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ;

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

Số dƣ: Tài khoản 6421- Chi phí bán hàng không có số dƣ cuối kỳ

- Bảng thanh toán tiền lương tháng, bảng phân phối tiền lương và BHXH

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

2.7.1.3.Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu về kế toán chi phí bán hàng TK334,338 TK642(1) TK111,112,138

CP lương và các khoản trích theo Giá trị thu hồi lương của nhân viên bán hàng ghi giảm CP Bán hàng

CP vật liệu, dụng cụ K/C chi phí bán hàng

CP khấu hao TSCĐ Chờ kết chuyển Kết chuyển

Các CP liên quan khác

(Nguồn: Giáo trình Chế độ kế toán doanh nghiệp) 2.7.2.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí liên quan đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, không thể tách rời cho bất kỳ hoạt động cụ thể nào Những chi phí này bao gồm chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và các chi phí khác.

TK 642(2) - Chi phí quản lý doanh nghiệp:

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;

Số dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng phải trả là những khoản cần được xem xét kỹ lưỡng Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập trong kỳ này và số dự phòng đã lập trong kỳ trước chưa sử dụng hết cần được đánh giá để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý tài chính.

- Các khoản đƣợc ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;

Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng phải trả xảy ra khi chênh lệch giữa số dự phòng phải lập trong kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập trong kỳ trước mà chưa sử dụng hết.

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

Số dƣ: Tài khoản 642.2- Chi phí quản lý doanh nghiệp không có số dƣ cuối kỳ Tài khoản 642.2 - Chi phí quản lý doanh nghiệp có 8 tài khoản cấp 2

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn dịch vụ mua ngoài

- Phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng

- Bảng thanh toán tiền lương tháng, bảng phân phối tiền lương và bảo hiểm

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

2.7.2.3.Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu về chi phí chi phí QLDN

CP lương và các khoản trích theo Giá trị thu hồi lương của nhân viên QLDN ghi giảm CP QLDN

CP vật liệu, dụng cụ K/C chi phí QLDN

CP khấu hao TSCĐ Chờ kết chuyển Kết chuyển

Chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi

Chi phí theo dự toán

Các CP liên quan khác

(Nguồn: Giáo trình Chế độ kế toán doanh nghiệp)

2.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kêt quả kinh doanh a Chứng từ sử dụng

- Báo cáo quyết toán thuế b Tài khoản sử dụng:

* Kế toán sử dụng tài khoản 821 – chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh trong năm tài chính hiện tại.

Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp có 2 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành;

- Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211)

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;

Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước có thể phải nộp bổ sung khi phát hiện sai sót không trọng yếu, và điều này sẽ được ghi nhận là tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện tại.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (TK 8212)

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại trong năm được xác định từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả, cụ thể là chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong cùng năm.

Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại xảy ra khi số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm.

Khi kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 trong kỳ, số chênh lệch này sẽ được ghi vào bên Có tài khoản.

911 - “Xác định kết quả kinh doanh”

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211)

Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm thấp hơn số thuế tạm phải nộp, dẫn đến việc giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận trong năm.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sẽ được ghi giảm nếu phát hiện sai sót không trọng yếu từ các năm trước, và khoản giảm này sẽ được trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện tại.

Khi kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp vào tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”, nếu số chênh lệch lớn hơn, điều này sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (TK 8212)

Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại là quá trình quan trọng, trong đó số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm.

Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại xảy ra khi số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm.

Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Có TK 8212, liên quan đến "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại", vào bên Nợ tài khoản 911 - "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ.

Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp không có số dƣ cuối kỳ c.Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

(Nguồn: Giáo trình Chế độ kế toán doanh nghiệp)

Kế toán xác định kết quả bán hàng

2.9.1 Phương pháp xác định kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng Doanh thu thuần về bán hàng

Trị giá hàng xuất bán

Chi phí quản lý kinh doanh

- Chứng từ kết chuyển nhƣ Phiếu kế toán, chứng từ ghi sổ, Bảng tổng hợp chứng từ kết chuyển,…

- Bảng kết chuyển doanh thu thuần

- Bảng kết chuyển giấ vốn hàng bán

- Bảng kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh

- Bảng xác định kết quả kinh doanh

 Tài khoản sử dụng: Để xác định và phản ánh kết quả bán hàng, kế toán sử dụng TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ

Kết chuyển chi phí thuế TNDN

Số chênh lệch giữa số thuế

TNDN tạm nộp hơn số phải nộp

2.9.2 Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về xác định kết quả bán hàng

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh

(Nguồn: Giáo trình Chế độ kế toán doanh nghiệp)

Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo hình thức chứng từ ghi sổ

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ có đặc trưng cơ bản là sử dụng “Chứng từ ghi sổ” làm căn cứ trực tiếp để thực hiện ghi sổ kế toán tổng hợp Quá trình ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm các bước cụ thể liên quan đến việc xử lý và ghi chép thông tin tài chính.

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Kết chuyển thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Kết chuyển giá vốn hàng bán thụ trong kỳ

Kết chuyển doanh thu thuần về hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

Kết chuyển chi phí QLKD phát sinh trong kỳ

Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Kết chuyển chi phí khác phát sinh trong kỳ

Kết chuyển chi phí thuế TNDN

Kết chuyển lãi về tiêu thụ Kết chuyển lỗ về tiêu thụ

TK 515 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ

Chứng từ ghi sổ được lập bởi kế toán dựa trên từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp các chứng từ kế toán cùng loại, có nội dung kinh tế tương đồng.

Chứng từ ghi sổ được đánh số liên tục theo tháng hoặc năm, dựa trên số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Trước khi ghi sổ kế toán, các chứng từ này cần có sự phê duyệt của kế toán trưởng và phải kèm theo chứng từ kế toán liên quan.

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

– Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

– Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Sơ đồ 2.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo phương pháp chứng từ ghi sổ

(Nguồn: Giáo trình Chế độ kế toán doanh nghiệp)

Hàng ngày, kế toán sử dụng các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ đã được kiểm tra để lập Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ này là căn cứ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được chuyển vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi lập Chứng từ ghi sổ sẽ được ghi vào Sổ và Thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Cuối tháng, cần khoá sổ để tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tính toán Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Dựa vào Sổ Cái, lập Bảng Cân đối số phát sinh.

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết được sử dụng để lập Báo cáo tài chính Quan hệ đối chiếu và kiểm tra cần đảm bảo rằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và khớp với Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Đồng thời, Tổng số dƣ Nợ và Tổng số dƣ Có của các tài khoản cũng phải bằng nhau, và số dƣ của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải tương ứng với số dư của từng tài khoản trên Bảng tổng hợp chi tiết.

Hình thức Chứng từ ghi sổ mang lại nhiều ưu điểm như dễ thực hiện, dễ kiểm tra và đối chiếu, đồng thời công việc kế toán được phân công đều trong kỳ Phương pháp này phù hợp với mọi loại hình và quy mô đơn vị kinh tế Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc ghi chép trùng lặp có thể làm tăng khối lượng công việc ghi chép.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ KIM THÀNH ĐẠT

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ KIM THÀNH ĐẠT

Ngày đăng: 18/07/2023, 00:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2014), Chế độ kế toán doanh nghiệp, nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2014
2. Bộ Tài chính (2008), Hướng dẫn lập chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán, nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn lập chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2008
3. Bộ Tài chính (2008), Hệ thống chuẩn mực kế toán và luật kế toán, nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán và luật kế toán
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2008
4. GS.TS Ngô Thế Chi – TS Trương Thị Thủy (2014), Giáo trình kế toán tài chính, nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: GS.TS Ngô Thế Chi, TS Trương Thị Thủy
Nhà XB: nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2014
5. PGS.TS. Đào Xuân Tiên (2008), Giáo trình Tổ chức công tác kế toán, nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tổ chức công tác kế toán
Tác giả: PGS.TS. Đào Xuân Tiên
Nhà XB: nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2008
6. Giáo trình Kinh tế chính trị-nhà xuất bản chính trị Quốc gia năm 2008 7. Trần Ngọc Nghĩa Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán, Bộ tài chính,.Nhà xuất bản Hà Nội – năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế chính trị"-nhà xuất bản chính trị Quốc gia năm 2008 "7. Trần Ngọc Nghĩa Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán, Bộ tài chính
Nhà XB: nhà xuất bản chính trị Quốc gia năm 2008 "7. Trần Ngọc Nghĩa Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán
8. TT 133/2016/TT-BTC Ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng BTC Khác
9. Các tài liệu liên quan đến Doanh nghiệp vàng bạc đá quý Kim Thành Đạt Khác
10. Các bài luận văn, báo cáo tốt nghiệp của các anh chị khóa trên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp vàng bạc đá quý kim thành đạt
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường (Trang 32)
Sơ đồ 2.5: Trình tự kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp vàng bạc đá quý kim thành đạt
Sơ đồ 2.5 Trình tự kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 35)
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp vàng bạc đá quý kim thành đạt
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu (Trang 37)
Sơ đồ 2.7:  Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp vàng bạc đá quý kim thành đạt
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu (Trang 39)
Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp vàng bạc đá quý kim thành đạt
Sơ đồ 1.8 Trình tự kế toán Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Trang 42)
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp vàng bạc đá quý kim thành đạt
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 43)
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp vàng bạc đá quý kim thành đạt
Hình th ức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: (Trang 44)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp vàng bạc đá quý - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp vàng bạc đá quý kim thành đạt
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp vàng bạc đá quý (Trang 48)
Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp vàng bạc đá quý kim thành đạt
Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Trang 55)
Bảng 3.2. Bảng sản phẩm, dịch vụ của công ty - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp vàng bạc đá quý kim thành đạt
Bảng 3.2. Bảng sản phẩm, dịch vụ của công ty (Trang 57)
Bảng 3. 6 Hóa đơn Giá trị gia tăng - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp vàng bạc đá quý kim thành đạt
Bảng 3. 6 Hóa đơn Giá trị gia tăng (Trang 72)
Bảng 3. 18Sổ cái TK 642 - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp vàng bạc đá quý kim thành đạt
Bảng 3. 18Sổ cái TK 642 (Trang 85)
Bảng 3.18. Sổ cái TK 821 - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp vàng bạc đá quý kim thành đạt
Bảng 3.18. Sổ cái TK 821 (Trang 87)
Bảng 3. 19Chứng từ ghi sổ - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp vàng bạc đá quý kim thành đạt
Bảng 3. 19Chứng từ ghi sổ (Trang 90)
Bảng 3. 20Sổ cái TK 911 - Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp vàng bạc đá quý kim thành đạt
Bảng 3. 20Sổ cái TK 911 (Trang 92)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w