1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Chuong I 2 Tap hop cac so tu nhien

47 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 696,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức nhânhai lũy thừa cùng cơ số - HS biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách sử dụng lũy thừa - Rèn kỹ năng thực hiện cá[r]

Trang 1

Ngày soạn: 5 tháng 9 năm 2015 Ngày dạy :7 tháng 9 năm 2015

CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 2: CÁCH VIẾT- CÁC KÝ HIỆU (25')

GV : Thường dùng các chữ cái in hoa A,

Trang 2

B, C, X, Y, M, N… để đặt tên tập hợp

GV giới thiệu cách viết :

Các phần tử của tập hợp được đặt trong

hai dấu ngoặc nhọn  cách nhau bởi

dấ”;” hoặc dấu “,”

Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự

liệt kê tùy ý

GV: Lấy ví dụ hướng dẫn HS cách viết

? Các số tự nhiên nhỏ hơn 4 là những số

nào? Các số đó dược viết trong dấu

ngoặc gì ?

? Hãy viết tập hợp A trên

? Viết tập hợp các chữ cái a, b, c và cho

2 Trong các cách viết sau cách viết nào

đúng, cách viết nào sai?

lẫn giữa số tự nhiên và số thập phân

GV giới thiệu cách viết tập hợp A bằng

HS: B ={a, b, c} hay B = {b, c, a}…

a, b, c là các phần tử của tập hợp B

Ký hiệu:

: đọc là “thuộc” hoặc “là phần tử của”

: đọc là “không thuộc” hoặc “không

- Mỗi phần tử được liệt một lần thứ tự liệt kê tuỳ ý

- Ta còn có thể viết tập hợp A như sau :

A = x  N / x < 4

Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần

tử của tập hợp A

Trang 3

GV: Giới thiệu sơ đồ Ven là một đường

cong khép kín và biểu diễn tập hợp A

Yêu cầu HS lên vẽ sơ đồ biểu diễn tập

hợp B

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10')GV: Cho HS làm bài ?1, ?2 vào bảng

con

GV kiểm tra và sửa sai cho HS

GV: Nhấn mạnh: mỗi phần tử chỉ được

liệt kê một lần; thứ tự tùy ý

Bài tập: Viết các tập hợp sau bằng 2

D = { 11;12; 13;14 }

Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2')

- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 trang 6 SGK

- Bài tập về nhà 5 trang 6 SGK Bài tập trong SBT

+ Bài 3 trang 6 (Sgk) : Dùng kí hiệu ;

+ Bài 5 trang 6 (Sgk): Năm, quý, tháng dương lịch có 30 ngày (4, 6, 9, 11)

Ngày soạn: 8 tháng 9 năm 2015 Ngày dạy :10 tháng 9 năm 2015

Tiết 2

TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I - MỤC TIÊU :

Trang 4

- HS biết được tâp hợp các số tự nhiên, nắm được các qui ước về thứ tự trong số tự

nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số

- Học sinh phân biệt được tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu =,  , >, < , ≤ ,  biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên

- Học sinh rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu

- HS rèn luyện tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (5')

về số tự nhiên Vậy số tự nhiên

đượCbiểu diễn như thế nào

HS: 0; 1; 2; 3; 4; 5…

HS: Các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 là các phần tử của N

? Biểu diễn ở đâu?

? Em hãy mô tả lại tia số đã được học?

Mỗi điểm trên tia số biểu diễn mấy số tự

nhiên?

GV yêu cầu HS lên vẽ tia số và biểu

diễn một vài số tự nhiên

GV: Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên

tia số gọi là điểm a

GV: Nhấn mạnh: Mỗi số tự nhiên được

biểu diễn một điểm trên tia số Nhưng

điều ngược lại có thể không đúng

GV giới thiệu tập hợp các số tự nhiên

khác 0 được ký hiệu N*

HS: Chúng được biểu diễn trên tia số

 Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số

Trang 5

Hoạt động 3: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN (15')

GV cho HS quan sát tia số và hỏi : So

sánh 2 và 4

? Em có nhận xét điểm 2 và điểm 4 trên

tia số ?

? Điểm bên trái nhỏ hơn hay lớn hơn

điểm bên phải?

GV: Tổng quát với a ; b  N ; a < b

hoặc b > a thì trên tia số điểm a nằm bên

trái hay bên phải điểm b?

GV giới thiệu thêm ký hiệu  ; 

Cho học sinh nắm được và hiểu ý nghĩa

của kí hiệu trên

? Nếu 5 < 7 và 7 < 12 thì 5 có quan hệ

HS: điểm 2 nằm bên trái điểm 4 trên tia

số ?HS: Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn

Ký hiệu :

a  b chỉ a < b hoặc a = b

a  b chỉ a > b hoặc a = bHS: 5 < 12

như thế nào với 12?

? Vậy Nếu a < b và b < c thì a ? c

GV: Lấy ví dụ về số tự nhiên rồi chỉ ra

số liền sau của mỗi số

GV: Mỗi số tự nhiên có một số liền sau

duy nhất

? Số tự nhiên liền sau nhỏ hơn hay lớn

hơn ? Lớn hơn bao nhiêu đơn vị?

? Số liền trước số 5 là số nào?

GV: Có số tự hhiên nào mà không có số

liền trước không? Đó là số nào?

? Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ

HS: Số liền trước số 5 là số 4HS: Số 0

HS: Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất Không

có số tự nhiên lớn nhất

Tập hợp các số tự nhiên có vô số

Trang 6

GV: cho HS lên bảng trình bày.

HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách

- HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu

rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí

- HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30

- HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

- Có hứng thú học tập bộ môn toán

II – CHUẨN BỊ :

GV: Phấn màu, Bảng phụ kẻ sẵn khung chữ số La Mã

HS: Bảng con, thước thẳng

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (5')

HS1 :  Viết tập hợp N và N* Hãy chỉ

ra sự khác nhau của hai tập hợp trên?

HS: N = 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 

Trang 7

HS2 : Viết tập hợp B các số tự nhiên

không lớn hơn 6 bằng 2 cách

N* = 1; 2; 3; 4 

B = 0; 1; 2; 3; 4 ; 5; 6 Hay A = x  N / x  6

? Hãy lấy ví dụ về các trường hợp đó ?

GV: Khi viết các số tự nhiên có từ năm

chữ số trở lên ta thường viết như thế

nào? Vì sao phải viết như vậy? Mục

+ Chữ số hàng trăm 8+ Số chục 389

+ Số trăm 38

Hoạt động 3: HỆ THẬP PHÂN (12')

GV nhắc lại :- Với 10 chữ số ta ghi

được mọi số tự nhiên theo nguyên tắc

một đơn vị của mỗi hàng gấp 10 lần đơn

vị của hàng thấp hơn liền sau

- Cách ghi số nói trên là ghi trong hệ

thập phân

? Hãy cho biết các chữ số 2 ở ví dụ trên

có giá trị giống nhau không?

GV nói rõ giá trị mỗi chữ số trong một

số

GV: Nêu kí hiệu

GV : Tương tự em hãy biểu diễn các số

ab ; abc; abcd dưới dạng tổng.

HS : làm bài ? SGK

 Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở mộthàng thì làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó

 Trong hệ thập phân mỗi chữ số trong một số ở những vị trí khác nhau có những giá trị khác nhau

Ví dụ : 222 = 200 + 20 + 2

= 2.100 + 2.10 + 2

Ký hiệu

ab chỉ số tự nhiên có hai chữ sốabc chỉ số tự nhiên có ba chữ số

? Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là:

Trang 8

GV: Cho 1 HS lên bảng trình bày cả lớp

? Ngoài cách ghi các số tự nhiên em còn

thấy có cách ghi nào nữa không?

GV giới thiệu đồng hồ có ghi 12 số la

mã (cho HS đọc)

? Để ghi các số ấy, ta dùng các chữ số

La mã nào? và giá trị tương ứng trong

hệ thập phân là bao nhiêu ?

GV giới thiệu : cách viết các số trong hệ

La Mã

GV giới thiệu : Mỗi chữ số I, X có thể

viết liền nhau nhưng không quá ba lần

+ Chữ số hàng chục 2

Trang 9

Hoạt động 6: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2')

- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 12; 13; 14; 15 SGK

- Đọc viết số La Mã : Tìm hiểu thêm phần “Có thể em chưa biết “

Ngày soạn: 12 tháng 9 năm 2015 Ngày dạy :14 tháng 9 năm 2015

Tiết 4

SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP  TẬP HỢP CON

I - MỤC TIÊU :

- HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có

vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm hai tập hợp bằng nhau

- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con

của một tập hợp cho trước, biết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết sử dụng các kí hiệu  và 

- Rèn luyện HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu  ,  ,

- Có hứng thú học tập bộ môn toán

Trang 10

II – CHUẨN BỊ :

GV: Phấn màu, Bảng phụ

HS: Bảng con, thước thẳng

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (5')

HS : Làm bài tập 14 (SGK)

Viết giá trị của số abcd trong hệ

thập phân dưới dạng tổng giá trị của số

các chữ số

HS: 102 ; 201 ; 210abcd = a.1000 + b.100 + c.10 + d

Chú ý :

 Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng

 Tập hợp rỗng được ký hiệu :  Nếu gọi A là tập hợp các số tự nhiên x

mà x + 5 = 2 thì tập hợp A không có phần tử nào

x

B A

Trang 11

GV: tập hợp A gọi là tập hợp con của

tập hợp B

? Vậy khi nào tập hợp A là tập hợp con

của tập hợp B ?

GV: Cho HS nhắc lại định nghĩa SGK

GV giới thiệu ký hiệu :

? 3Cho ba tập hợp: M =1 ; 5,

A = 1 ; 3 ; 5, B =5 ; 1 ; 3

M  A; M  B; B  A; A  B Chú ý :

Nếu A  B và B  A thì ta nói A và B

là hai tập hợp bằng nhau

Ký hiệu: A = B

Hoạt động 4: LUYỆN TẬP (10')Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài tập

Bài 1: Cho tập hợp M = {a, b, c}

a) Viết tập hợp con của M có một phần

tử

b) Dùng ký hiệu để thể hiện quan hệ

giữa các tập hợp đó với tập hợp M

GV: Yêu cầu HS đọc đề và lên bảng làm

bài còn cả lớp làm vào bảng con

Bài 3

a)

Trang 12

Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2')

- Học thuộc định nghĩa tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau

- Bài tập 17; 18 ; 19 ; 20 trang 13 SGK

- Chuẩn bị bài tập phần luyện tập

Ngày soạn: 15 tháng 9 năm 2015 Ngày dạy :17 tháng 9 năm 2015

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (5')

HS1: Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu HS1: Mỗi tập hợp có thể có một phần tử ,

có nhiều phần tử Có vô số phần tử, cũng

Trang 13

phần tử như thế nào?

Làm bài 16 ( SGK)

HS2 : Khi nào tập hợp A được gọi là

tập hợp con của tập hợp B? Cho ví dụ

về hai tập hợp đó?

? Hãy nhận xét câu trả lời của bạn

GV nhận xét và bổ sung

có thể không có phần tử nàoBài 16 :

a) Tập hợp A có một phần tử

b) Tập hợp B có một phần tử

c) Tập hợp C có vô số phần tửd) Tập hợp D không có phần tử nào

HS2 :Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộctập hợp B thì tập hợp A gọi là con của tậphợp B

của B nói trên

HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách

Bài 23

HS: Tập hợp các số tự nhiên chẵn từ a đến b có ( b – a) : 2 + 1 phần tử

Tập hợp các số tự nhiên lẽ từ m đến n có( n – m) : 2 + 1 phần tử

HS: D = {21; 23; 25; ….; 99} có :( 99 - 21 ): 2 + 1 = 40 (phần tử)

E = {32; 34; 35; ….; 96} có :(96 - 32 ): 2 + 1 = 33 (phần tử)

b - a + 1 (Phần tử)

Trang 14

Bài 22 ( SGK)

GV: Cho HS đọc đề nêu yêu cầu của

bài toán

? Các số chẵn liên tiếp nhau hơn kém

nhau mấy đơn vị?

GV gọi 2 HS lên bảng (mỗi HS làm 2

Sau đó dùng ký hiệu :  để thể hiện

quan hệ của mỗi tập hợp trên với tập N

Bài 25 ( SGK)

GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài

- Yêu cầu HS đọc đề bài và lên bảng

giải

Cũng cố

GV: Nhấn mạnh lại một số khái niệm có

liên quan Cách thực hiện một số dạng

Trang 15

Ngày soạn: 16 tháng 9 năm 2015 Ngày dạy :18 tháng 9 năm 2015

Tiết 6

PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN

I - MỤC TIÊU :

- HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân các

số tự nhiên ; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ; biết phát biểu

và viết dạng tổng quát của các tính chất đó

- HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh

- HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

- Có hứng thú học tập bộ môn toán

II - CHU È N B Ị :

GV: Phấn màu, bảng phụ.

HS: Bảng con, thước thẳng

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (5')

HS2 :

a ; b ; c ; a ; b ;

Hoạt động 2: TỔNG VÀ TÍCH HAI SỐ TỰ NHIÊN (14')

? Em hãy cho biết người ta dùng kí

hiệu nào để biểu hiện phép cộng và

phép nhân?

GV: Cho HS nêu được số hạng, thừa

số

GV : Cho HS lên nắm được kí hiệu

phép nhân và cách viết về phép nhân

a ) a + b = c (số hạng) (số hạng ) (Tổng)

b) a b = c (thừa số) (thừa số) (Tích)

Trang 16

GV: Giới thiệu qui ước: Trong một tích

mà các thừa số đều bằng chữ, hoặc chỉ

có một thừa số bằng số, ta viết không

cần ghi dấu nhân giữa các thừa số

Ví dụ: a.b = ab ; x.y.z = xyz ;

4.m.n = 4mn

GV: Cho ví dụ minh hoạ

GV: Cho HS thực hiện ? 1 và gọi HS

đứng tại chỗ trả lời

GV : Chỉ vào cột 3 và 5 ở bài ? 1 yêu

cầu HS trả lời bài ? 2

? Em hãy nhận xét kết quả của tích và

thừa số của tích?

? Vậy thừa số còn lại phải như thế nào ?

GV gọi 1 HS lên bảng trình bày cách

Áp dụng : Tìm x biết (x  34) 15 = 0

(a + b) + c = a + (b + c)

 Muốn nhân một tích hai số với một số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba

(a.b) c = a (b.c)

c) Tính chất phân phối phép nhân đối

Trang 17

? 3a) 46 + 17 + 54 = (46 + 54) + 17 = 100 + 17 = 117

b) 4 37 25 = (4 25) 37 = = 100 37 = 3700

c) 87 36 + 87 64 = 87.(36 + 64) = 87 100 = 8 700

Hoạt động 4: LUYỆN TẬP (10')

? Hãy nêu các tính chất của phép cộng

và phép nhân? Giữa hai phép toán này

Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2')

- Nắm vững các tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân

- Làm các bài tập 28 ; 29 ; 30 ; 31 trang 16 và 17 SGK

- Tiết sau mỗi em chuẩn bị một máy tính bỏ túi

Ngày soạn: 19 tháng 9 năm 2015 Ngày dạy : 21 tháng 9 năm

2015

Trang 18

- Biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm , tính nhanh Biết

vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào bài toán

- HS cẩn thận trong việc tính toán

- Có hứng thú học tập bộ môn toán

II - CHU È N B Ị :

GV: Phấn màu, bảng phụ.

HS: Bảng con, thước thẳng

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (7')

HS1 :  Phát biểu và viết dạng tổng

quát tính chất giao hoán của phép cộng

Chữa bài 28 trang 16 SGK

HS2 : Phát biểu và viết dạng tổng quát

HS2:a) (81 + 19) + 243 = 100 + 243 = 343b) (168 + 132) + 79 = 300 + 79 = 379

GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- Câu c áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân

- Câu d áp dụng tính chất phân phối của phép cộng đối với phép nhân

c) 25.5.4.27.2 = (25.4) (2.5).27 = 100.10.27 = 27000

Trang 19

Bài 31 ( SGK)

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu

của bài toán

? Em hãy nêu các tính chất của phép

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu

của bài toán

Bài 31

a) 135 + 360 + 65 + 40

= (135 + 65) + (360 + 40)

= 200 + 400 = 600b) 463 + 318 + 137 + 22

= (463 +137) + (318 + 22)

= 600 + 340 = 940c) 20 + 21 + 22 + + 29 + 30

=(20 + 30) + (21 + 29) + (22 + 18) + (23+ 27) + (24 + 26) + 25

= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25

= 50.5 + 25 = 275

Bài 32

Tính nhanh a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41

= 1000 + 41 = 1041

b) 37 + 198 = 35 + (2 + 198)

= 35 + 200 = 335

Dạng 2: Tìm quy luật của dãy số

Bài 33 ( SGK)

GV gọi HS đọc đề bài 33

? Bài toán yêu cầu gì?

? Hãy tìm quy luật của dãy số trên?

Trang 20

Dạng 3: Toán nâng cao

GV: cho HS đọc thông tin về nhà bác

học Gau-xơ và giới thiệu về tiểu sử của

ông trong mục “ có thể em chưa biết”

Giới thiệu cách tính tổng nhiều số hạng

theo qui luật như SGK

Toán nâng cao

Tính nhanh các tổng sau:

a) A = 26 + 27 + 28 + … + 33

= (26 + 33) (33 - 26 + 1)

= 59 8 = 472b) B = 1 + 3+ 7 + … + 2007

- Làm bài 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49 trang 9 SBT.Tiết sau mang máy tính bỏ túi

Ngày soạn: 22 tháng 9 năm 2015 Ngày dạy : 24 tháng 9 năm

Trang 21

- Biết vận dụng một cách hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

- Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi

- Có hứng thú học tập bộ môn toán

II - CHU È N B Ị :

GV: Phấn màu, bảng phụ.

HS: Bảng con, thước thẳng

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (5')

? Ghi dạng tổng quát về các tính chất

của phép cộng và phép nhân các số tự

nhiên Phát biểu tính chất đó thành lời?

? Hãy nhận xét bài làm của bạn

b) 25.12 = 25.(10 + 2) = 25.10 + 25.2 = 250 + 50 = 300

GV: Cho cả lớp nhận xét bài làm của

= 47.100 + 47.1= 4700 + 47 = 4747

Bài 37

a) 16.19 = 16 (20 - 1)

= 16.20 - 16.1= 320 - 16 = 304b) 46.99 = 46.(100 - 1)

= 46.100 - 46.1 = 4600 - 46 = 4554c) 35.98 = 35.(100 - 2)

= 35.100 - 35.2 = 3500 - 70 = 3430

Bài 35

Các tích bằng nhau là ;

Trang 22

số như SGK và thực hành trên máy tính

Sử dụng máy tính phép nhân tương tự

như phép cộng chỉ thay dấu “+” thành

dấu “x”

Bài 39 ( SGK)

GV: Gọi 5 HS nêu KQ phép tính

HS: Sử dụng máy tính điền kết quả

? Hãy nhận xét các kết quả vừa tìm

được?

Bài 40 trang 20 Sgk:GV:

a) 15.2.6 = 5.3.12 = 15.3.4

(đều bằng 15.12)b) 4.4.9 = 8.18 = 8.2.9 (đều bằng 16.9 hoặc 8.18 )

Bài 38

375 376 = 141000624.625 = 39000013.81.215 = 226395

Bài 39

142857 2 = 285714142857.3 = 428571

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2')

- Xem lại các bài tập đã giải

- Làm các bài tập : 53, 54, 59, 60, 61 trang 9 SBT

Trang 23

Ngày soạn: 23 tháng 9 năm 2015 Ngày dạy : 25 tháng 9 năm

- HS hiểu được khi nào thì kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên

- HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết

- Rèn luyện cho HS kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán thực tế

- Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán

- Có hứng thú học tập bộ môn toán

II - CHU È N B Ị :

GV: Phấn màu, bảng phụ.

HS: Bảng con, thước thẳng

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (5')

? Tính nhanh 2.31.12 + 4.6.42 + 8.27.3

? Hãy nhận xét bài làm của bạn

HS lên bảng

(2.12) 31 + (4.6) 42 + (8.3).27

Ngày đăng: 16/09/2021, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w