- HS phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức nhânhai lũy thừa cùng cơ số - HS biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách sử dụng lũy thừa - Rèn kỹ năng thực hiện cá[r]
Trang 1Ngày soạn: 5 tháng 9 năm 2015 Ngày dạy :7 tháng 9 năm 2015
CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 2: CÁCH VIẾT- CÁC KÝ HIỆU (25')
GV : Thường dùng các chữ cái in hoa A,
Trang 2B, C, X, Y, M, N… để đặt tên tập hợp
GV giới thiệu cách viết :
Các phần tử của tập hợp được đặt trong
hai dấu ngoặc nhọn cách nhau bởi
dấ”;” hoặc dấu “,”
Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự
liệt kê tùy ý
GV: Lấy ví dụ hướng dẫn HS cách viết
? Các số tự nhiên nhỏ hơn 4 là những số
nào? Các số đó dược viết trong dấu
ngoặc gì ?
? Hãy viết tập hợp A trên
? Viết tập hợp các chữ cái a, b, c và cho
2 Trong các cách viết sau cách viết nào
đúng, cách viết nào sai?
lẫn giữa số tự nhiên và số thập phân
GV giới thiệu cách viết tập hợp A bằng
HS: B ={a, b, c} hay B = {b, c, a}…
a, b, c là các phần tử của tập hợp B
Ký hiệu:
: đọc là “thuộc” hoặc “là phần tử của”
: đọc là “không thuộc” hoặc “không
- Mỗi phần tử được liệt một lần thứ tự liệt kê tuỳ ý
- Ta còn có thể viết tập hợp A như sau :
A = x N / x < 4
Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần
tử của tập hợp A
Trang 3GV: Giới thiệu sơ đồ Ven là một đường
cong khép kín và biểu diễn tập hợp A
Yêu cầu HS lên vẽ sơ đồ biểu diễn tập
hợp B
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10')GV: Cho HS làm bài ?1, ?2 vào bảng
con
GV kiểm tra và sửa sai cho HS
GV: Nhấn mạnh: mỗi phần tử chỉ được
liệt kê một lần; thứ tự tùy ý
Bài tập: Viết các tập hợp sau bằng 2
D = { 11;12; 13;14 }
Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2')
- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 trang 6 SGK
- Bài tập về nhà 5 trang 6 SGK Bài tập trong SBT
+ Bài 3 trang 6 (Sgk) : Dùng kí hiệu ;
+ Bài 5 trang 6 (Sgk): Năm, quý, tháng dương lịch có 30 ngày (4, 6, 9, 11)
Ngày soạn: 8 tháng 9 năm 2015 Ngày dạy :10 tháng 9 năm 2015
Tiết 2
TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I - MỤC TIÊU :
Trang 4- HS biết được tâp hợp các số tự nhiên, nắm được các qui ước về thứ tự trong số tự
nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số
- Học sinh phân biệt được tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu =, , >, < , ≤ , biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên
- Học sinh rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu
- HS rèn luyện tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (5')
về số tự nhiên Vậy số tự nhiên
đượCbiểu diễn như thế nào
HS: 0; 1; 2; 3; 4; 5…
HS: Các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 là các phần tử của N
? Biểu diễn ở đâu?
? Em hãy mô tả lại tia số đã được học?
Mỗi điểm trên tia số biểu diễn mấy số tự
nhiên?
GV yêu cầu HS lên vẽ tia số và biểu
diễn một vài số tự nhiên
GV: Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên
tia số gọi là điểm a
GV: Nhấn mạnh: Mỗi số tự nhiên được
biểu diễn một điểm trên tia số Nhưng
điều ngược lại có thể không đúng
GV giới thiệu tập hợp các số tự nhiên
khác 0 được ký hiệu N*
HS: Chúng được biểu diễn trên tia số
Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số
Trang 5Hoạt động 3: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN (15')
GV cho HS quan sát tia số và hỏi : So
sánh 2 và 4
? Em có nhận xét điểm 2 và điểm 4 trên
tia số ?
? Điểm bên trái nhỏ hơn hay lớn hơn
điểm bên phải?
GV: Tổng quát với a ; b N ; a < b
hoặc b > a thì trên tia số điểm a nằm bên
trái hay bên phải điểm b?
GV giới thiệu thêm ký hiệu ;
Cho học sinh nắm được và hiểu ý nghĩa
của kí hiệu trên
? Nếu 5 < 7 và 7 < 12 thì 5 có quan hệ
HS: điểm 2 nằm bên trái điểm 4 trên tia
số ?HS: Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn
Ký hiệu :
a b chỉ a < b hoặc a = b
a b chỉ a > b hoặc a = bHS: 5 < 12
như thế nào với 12?
? Vậy Nếu a < b và b < c thì a ? c
GV: Lấy ví dụ về số tự nhiên rồi chỉ ra
số liền sau của mỗi số
GV: Mỗi số tự nhiên có một số liền sau
duy nhất
? Số tự nhiên liền sau nhỏ hơn hay lớn
hơn ? Lớn hơn bao nhiêu đơn vị?
? Số liền trước số 5 là số nào?
GV: Có số tự hhiên nào mà không có số
liền trước không? Đó là số nào?
? Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ
HS: Số liền trước số 5 là số 4HS: Số 0
HS: Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất Không
có số tự nhiên lớn nhất
Tập hợp các số tự nhiên có vô số
Trang 6GV: cho HS lên bảng trình bày.
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
- HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu
rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
- HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30
- HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
- Có hứng thú học tập bộ môn toán
II – CHUẨN BỊ :
GV: Phấn màu, Bảng phụ kẻ sẵn khung chữ số La Mã
HS: Bảng con, thước thẳng
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (5')
HS1 : Viết tập hợp N và N* Hãy chỉ
ra sự khác nhau của hai tập hợp trên?
HS: N = 0 ; 1 ; 2 ; 3 ;
Trang 7HS2 : Viết tập hợp B các số tự nhiên
không lớn hơn 6 bằng 2 cách
N* = 1; 2; 3; 4
B = 0; 1; 2; 3; 4 ; 5; 6 Hay A = x N / x 6
? Hãy lấy ví dụ về các trường hợp đó ?
GV: Khi viết các số tự nhiên có từ năm
chữ số trở lên ta thường viết như thế
nào? Vì sao phải viết như vậy? Mục
+ Chữ số hàng trăm 8+ Số chục 389
+ Số trăm 38
Hoạt động 3: HỆ THẬP PHÂN (12')
GV nhắc lại :- Với 10 chữ số ta ghi
được mọi số tự nhiên theo nguyên tắc
một đơn vị của mỗi hàng gấp 10 lần đơn
vị của hàng thấp hơn liền sau
- Cách ghi số nói trên là ghi trong hệ
thập phân
? Hãy cho biết các chữ số 2 ở ví dụ trên
có giá trị giống nhau không?
GV nói rõ giá trị mỗi chữ số trong một
số
GV: Nêu kí hiệu
GV : Tương tự em hãy biểu diễn các số
ab ; abc; abcd dưới dạng tổng.
HS : làm bài ? SGK
Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở mộthàng thì làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó
Trong hệ thập phân mỗi chữ số trong một số ở những vị trí khác nhau có những giá trị khác nhau
Ví dụ : 222 = 200 + 20 + 2
= 2.100 + 2.10 + 2
Ký hiệu
ab chỉ số tự nhiên có hai chữ sốabc chỉ số tự nhiên có ba chữ số
? Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là:
Trang 8GV: Cho 1 HS lên bảng trình bày cả lớp
? Ngoài cách ghi các số tự nhiên em còn
thấy có cách ghi nào nữa không?
GV giới thiệu đồng hồ có ghi 12 số la
mã (cho HS đọc)
? Để ghi các số ấy, ta dùng các chữ số
La mã nào? và giá trị tương ứng trong
hệ thập phân là bao nhiêu ?
GV giới thiệu : cách viết các số trong hệ
La Mã
GV giới thiệu : Mỗi chữ số I, X có thể
viết liền nhau nhưng không quá ba lần
+ Chữ số hàng chục 2
Trang 9Hoạt động 6: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2')
- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 12; 13; 14; 15 SGK
- Đọc viết số La Mã : Tìm hiểu thêm phần “Có thể em chưa biết “
Ngày soạn: 12 tháng 9 năm 2015 Ngày dạy :14 tháng 9 năm 2015
Tiết 4
SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP TẬP HỢP CON
I - MỤC TIÊU :
- HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có
vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm hai tập hợp bằng nhau
- HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con
của một tập hợp cho trước, biết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết sử dụng các kí hiệu và
- Rèn luyện HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu , ,
- Có hứng thú học tập bộ môn toán
Trang 10II – CHUẨN BỊ :
GV: Phấn màu, Bảng phụ
HS: Bảng con, thước thẳng
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (5')
HS : Làm bài tập 14 (SGK)
Viết giá trị của số abcd trong hệ
thập phân dưới dạng tổng giá trị của số
các chữ số
HS: 102 ; 201 ; 210abcd = a.1000 + b.100 + c.10 + d
Chú ý :
Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng
Tập hợp rỗng được ký hiệu : Nếu gọi A là tập hợp các số tự nhiên x
mà x + 5 = 2 thì tập hợp A không có phần tử nào
x
B A
Trang 11GV: tập hợp A gọi là tập hợp con của
tập hợp B
? Vậy khi nào tập hợp A là tập hợp con
của tập hợp B ?
GV: Cho HS nhắc lại định nghĩa SGK
GV giới thiệu ký hiệu :
? 3Cho ba tập hợp: M =1 ; 5,
A = 1 ; 3 ; 5, B =5 ; 1 ; 3
M A; M B; B A; A B Chú ý :
Nếu A B và B A thì ta nói A và B
là hai tập hợp bằng nhau
Ký hiệu: A = B
Hoạt động 4: LUYỆN TẬP (10')Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài tập
Bài 1: Cho tập hợp M = {a, b, c}
a) Viết tập hợp con của M có một phần
tử
b) Dùng ký hiệu để thể hiện quan hệ
giữa các tập hợp đó với tập hợp M
GV: Yêu cầu HS đọc đề và lên bảng làm
bài còn cả lớp làm vào bảng con
Bài 3
a)
Trang 12Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2')
- Học thuộc định nghĩa tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau
- Bài tập 17; 18 ; 19 ; 20 trang 13 SGK
- Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
Ngày soạn: 15 tháng 9 năm 2015 Ngày dạy :17 tháng 9 năm 2015
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (5')
HS1: Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu HS1: Mỗi tập hợp có thể có một phần tử ,
có nhiều phần tử Có vô số phần tử, cũng
Trang 13phần tử như thế nào?
Làm bài 16 ( SGK)
HS2 : Khi nào tập hợp A được gọi là
tập hợp con của tập hợp B? Cho ví dụ
về hai tập hợp đó?
? Hãy nhận xét câu trả lời của bạn
GV nhận xét và bổ sung
có thể không có phần tử nàoBài 16 :
a) Tập hợp A có một phần tử
b) Tập hợp B có một phần tử
c) Tập hợp C có vô số phần tửd) Tập hợp D không có phần tử nào
HS2 :Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộctập hợp B thì tập hợp A gọi là con của tậphợp B
của B nói trên
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
Bài 23
HS: Tập hợp các số tự nhiên chẵn từ a đến b có ( b – a) : 2 + 1 phần tử
Tập hợp các số tự nhiên lẽ từ m đến n có( n – m) : 2 + 1 phần tử
HS: D = {21; 23; 25; ….; 99} có :( 99 - 21 ): 2 + 1 = 40 (phần tử)
E = {32; 34; 35; ….; 96} có :(96 - 32 ): 2 + 1 = 33 (phần tử)
b - a + 1 (Phần tử)
Trang 14Bài 22 ( SGK)
GV: Cho HS đọc đề nêu yêu cầu của
bài toán
? Các số chẵn liên tiếp nhau hơn kém
nhau mấy đơn vị?
GV gọi 2 HS lên bảng (mỗi HS làm 2
Sau đó dùng ký hiệu : để thể hiện
quan hệ của mỗi tập hợp trên với tập N
Bài 25 ( SGK)
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài
- Yêu cầu HS đọc đề bài và lên bảng
giải
Cũng cố
GV: Nhấn mạnh lại một số khái niệm có
liên quan Cách thực hiện một số dạng
Trang 15Ngày soạn: 16 tháng 9 năm 2015 Ngày dạy :18 tháng 9 năm 2015
Tiết 6
PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
I - MỤC TIÊU :
- HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân các
số tự nhiên ; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ; biết phát biểu
và viết dạng tổng quát của các tính chất đó
- HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh
- HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
- Có hứng thú học tập bộ môn toán
II - CHU È N B Ị :
GV: Phấn màu, bảng phụ.
HS: Bảng con, thước thẳng
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (5')
HS2 :
a ; b ; c ; a ; b ;
Hoạt động 2: TỔNG VÀ TÍCH HAI SỐ TỰ NHIÊN (14')
? Em hãy cho biết người ta dùng kí
hiệu nào để biểu hiện phép cộng và
phép nhân?
GV: Cho HS nêu được số hạng, thừa
số
GV : Cho HS lên nắm được kí hiệu
phép nhân và cách viết về phép nhân
a ) a + b = c (số hạng) (số hạng ) (Tổng)
b) a b = c (thừa số) (thừa số) (Tích)
Trang 16GV: Giới thiệu qui ước: Trong một tích
mà các thừa số đều bằng chữ, hoặc chỉ
có một thừa số bằng số, ta viết không
cần ghi dấu nhân giữa các thừa số
Ví dụ: a.b = ab ; x.y.z = xyz ;
4.m.n = 4mn
GV: Cho ví dụ minh hoạ
GV: Cho HS thực hiện ? 1 và gọi HS
đứng tại chỗ trả lời
GV : Chỉ vào cột 3 và 5 ở bài ? 1 yêu
cầu HS trả lời bài ? 2
? Em hãy nhận xét kết quả của tích và
thừa số của tích?
? Vậy thừa số còn lại phải như thế nào ?
GV gọi 1 HS lên bảng trình bày cách
Áp dụng : Tìm x biết (x 34) 15 = 0
(a + b) + c = a + (b + c)
Muốn nhân một tích hai số với một số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba
(a.b) c = a (b.c)
c) Tính chất phân phối phép nhân đối
Trang 17? 3a) 46 + 17 + 54 = (46 + 54) + 17 = 100 + 17 = 117
b) 4 37 25 = (4 25) 37 = = 100 37 = 3700
c) 87 36 + 87 64 = 87.(36 + 64) = 87 100 = 8 700
Hoạt động 4: LUYỆN TẬP (10')
? Hãy nêu các tính chất của phép cộng
và phép nhân? Giữa hai phép toán này
Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2')
- Nắm vững các tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân
- Làm các bài tập 28 ; 29 ; 30 ; 31 trang 16 và 17 SGK
- Tiết sau mỗi em chuẩn bị một máy tính bỏ túi
Ngày soạn: 19 tháng 9 năm 2015 Ngày dạy : 21 tháng 9 năm
2015
Trang 18- Biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm , tính nhanh Biết
vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào bài toán
- HS cẩn thận trong việc tính toán
- Có hứng thú học tập bộ môn toán
II - CHU È N B Ị :
GV: Phấn màu, bảng phụ.
HS: Bảng con, thước thẳng
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (7')
HS1 : Phát biểu và viết dạng tổng
quát tính chất giao hoán của phép cộng
Chữa bài 28 trang 16 SGK
HS2 : Phát biểu và viết dạng tổng quát
HS2:a) (81 + 19) + 243 = 100 + 243 = 343b) (168 + 132) + 79 = 300 + 79 = 379
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Câu c áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân
- Câu d áp dụng tính chất phân phối của phép cộng đối với phép nhân
c) 25.5.4.27.2 = (25.4) (2.5).27 = 100.10.27 = 27000
Trang 19Bài 31 ( SGK)
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
? Em hãy nêu các tính chất của phép
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
Bài 31
a) 135 + 360 + 65 + 40
= (135 + 65) + (360 + 40)
= 200 + 400 = 600b) 463 + 318 + 137 + 22
= (463 +137) + (318 + 22)
= 600 + 340 = 940c) 20 + 21 + 22 + + 29 + 30
=(20 + 30) + (21 + 29) + (22 + 18) + (23+ 27) + (24 + 26) + 25
= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25
= 50.5 + 25 = 275
Bài 32
Tính nhanh a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41
= 1000 + 41 = 1041
b) 37 + 198 = 35 + (2 + 198)
= 35 + 200 = 335
Dạng 2: Tìm quy luật của dãy số
Bài 33 ( SGK)
GV gọi HS đọc đề bài 33
? Bài toán yêu cầu gì?
? Hãy tìm quy luật của dãy số trên?
Trang 20Dạng 3: Toán nâng cao
GV: cho HS đọc thông tin về nhà bác
học Gau-xơ và giới thiệu về tiểu sử của
ông trong mục “ có thể em chưa biết”
Giới thiệu cách tính tổng nhiều số hạng
theo qui luật như SGK
Toán nâng cao
Tính nhanh các tổng sau:
a) A = 26 + 27 + 28 + … + 33
= (26 + 33) (33 - 26 + 1)
= 59 8 = 472b) B = 1 + 3+ 7 + … + 2007
- Làm bài 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49 trang 9 SBT.Tiết sau mang máy tính bỏ túi
Ngày soạn: 22 tháng 9 năm 2015 Ngày dạy : 24 tháng 9 năm
Trang 21- Biết vận dụng một cách hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
- Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi
- Có hứng thú học tập bộ môn toán
II - CHU È N B Ị :
GV: Phấn màu, bảng phụ.
HS: Bảng con, thước thẳng
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (5')
? Ghi dạng tổng quát về các tính chất
của phép cộng và phép nhân các số tự
nhiên Phát biểu tính chất đó thành lời?
? Hãy nhận xét bài làm của bạn
b) 25.12 = 25.(10 + 2) = 25.10 + 25.2 = 250 + 50 = 300
GV: Cho cả lớp nhận xét bài làm của
= 47.100 + 47.1= 4700 + 47 = 4747
Bài 37
a) 16.19 = 16 (20 - 1)
= 16.20 - 16.1= 320 - 16 = 304b) 46.99 = 46.(100 - 1)
= 46.100 - 46.1 = 4600 - 46 = 4554c) 35.98 = 35.(100 - 2)
= 35.100 - 35.2 = 3500 - 70 = 3430
Bài 35
Các tích bằng nhau là ;
Trang 22số như SGK và thực hành trên máy tính
Sử dụng máy tính phép nhân tương tự
như phép cộng chỉ thay dấu “+” thành
dấu “x”
Bài 39 ( SGK)
GV: Gọi 5 HS nêu KQ phép tính
HS: Sử dụng máy tính điền kết quả
? Hãy nhận xét các kết quả vừa tìm
được?
Bài 40 trang 20 Sgk:GV:
a) 15.2.6 = 5.3.12 = 15.3.4
(đều bằng 15.12)b) 4.4.9 = 8.18 = 8.2.9 (đều bằng 16.9 hoặc 8.18 )
Bài 38
375 376 = 141000624.625 = 39000013.81.215 = 226395
Bài 39
142857 2 = 285714142857.3 = 428571
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2')
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm các bài tập : 53, 54, 59, 60, 61 trang 9 SBT
Trang 23Ngày soạn: 23 tháng 9 năm 2015 Ngày dạy : 25 tháng 9 năm
- HS hiểu được khi nào thì kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên
- HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết
- Rèn luyện cho HS kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán thực tế
- Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán
- Có hứng thú học tập bộ môn toán
II - CHU È N B Ị :
GV: Phấn màu, bảng phụ.
HS: Bảng con, thước thẳng
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (5')
? Tính nhanh 2.31.12 + 4.6.42 + 8.27.3
? Hãy nhận xét bài làm của bạn
HS lên bảng
(2.12) 31 + (4.6) 42 + (8.3).27