Kĩ năng - Nhận biết được một số muối cụ thể và một số phân bón hoá học thông dụng.. Thái độ - Ứng dụng vào trong trồng trọt ở địa phương để đạt năng suất cao.[r]
Trang 1Tuần 8 Ngày soạn: 11/10/2015
Tiết 16 Ngày dạy: 15/10/2015
Bài 10: PHÂN BÓN HÓA HỌC
I MỤC TIÊU Sau bài này học sinh phải:
1 Kiến thức Biết được:
- Tên, thành phần hóa học và ứng dụng của một số phân bón hóa học thông dụng
2 Kĩ năng
- Nhận biết được một số muối cụ thể và một số phân bón hoá học thông dụng
3 Thái độ
- Ứng dụng vào trong trồng trọt ở địa phương để đạt năng suất cao
4 Trọng tâm
- Một số muối được làm phân bón hóa học
5 Năng lực cần hướng đến
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán, năng lực thực hành
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên và học sinh
a Giáo viên: - Một số mẫu phân bón và bảng phụ
b Học sinh: - Xem trước nội dung bài học
2 Phương pháp: - Đàm thoại – Thảo luận nhóm nhỏ – Trực quan – Làm việc cá nhân.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
HS: Hãy nêu trạng thái tự nhiên, cách khai thác và ứng dụng của muối natriclorua?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’): Công dụng của các loại phân bón hóa học với cây trồng như thế nào? Chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
b Các hoạt động chính
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Những phân bón hoá học thường dùng (15’)
- GV giới thiệu: Phân bón hoá
học có thể dùng ở dạng đơn
hoặc dạng kép
- GV: Yêu cầu HS thảo luận
nhóm (3’) và cho biết các dạng
phân bón đơn và phân bón kép
- GV: Nhận xét, chỉnh sửa
- GV: Hướng dẫn cho HS cách
tính thành phần % các nguyên tố
có trong phân bón
- HS: Nghe giảng
- HS: Tìm hiểu trong SGK và đại diện nhóm trả lời
- HS: Lắng nghe và ghi bài
- HS: Lắng nghe và ghi nhớ các bước tính
I NHỮNG PHÂN BÓN HÓA HỌC THÔNG THƯỜNG
1 Phân bón đơn:
a Phân đạm:
- Urê: CO(NH2)2 , amoni nitrat NH4NO3, amoni sunfat (NH4)2SO4
b Phân lân:
- Photphat tự nhiên Ca3(PO4)2 , supephotphat Ca(H2PO4)2
c Phân kali: KCl, K2SO4
2 Phân bón kép: có chứa 2
hoặc 3 nguyên tố N,K, P
3 Phân vi lượng: Có chứa một
lượng rất ít các nguyên tố hoá
Trang 2học như bo, kẽm, mangan…
Hoạt động 2 : Bài tập (20’)
- GV: Cho HS thảo luận nhóm
(7’) làm Bài tập 1: Có những
phân bón hóa học : KCl,
NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca3
(PO4)2, Ca(H2PO4)2, (NH4)2HPO4,
KNO3
a Hãy cho biết tên hóa học của
những loại phân bón nói trên
(phụ đạo HS yếu kém).
b Hãy sắp xếp những phân bón
này thành 2 nhóm phân bón đơn
và phân bón kép
- GV: Gọi các nhóm nhận xét bài
làm của nhau
- GV: Nhận xét, đánh giá
- GV: Hướng dẫn HS làm Bài tập
nhận biết: Nhận biết 3 mẫu phân
bón bị mất nhãn: phân kali KCl,
phân đạm NH4NO3, phân
supephotphat Ca(H2PO4)2
+ Cho NaOH vào ống nghiệm
chứa 3 mẫu phân và đun nóng,
phân có mùi khai là NH4NO3.
+ Cho Ca(OH)2 vào 2 ống
nghiệm, nếu có kết tủa trắng là
Ca(H2PO4)2
- HS: Thảo luận nhóm trong 7’ và trình bày đáp án trong bảng phụ
- HS: Nhận xét
- HS: Lắng nghe và ghi bài vào vở
- HS: Nghe giảng, ghi nhớ và ghi bài vào vở
II
BÀI TẬP Bài tập 1:
KCl: Kali clorua
NH4NO3: Amoni nitrat
NH4Cl:Amoni clorua (NH4)2SO4: Điamoni sunphat
Ca3 (PO4)2: Canxi photphat Ca(H2PO4)2: Canxi
đihidrophotphat (NH4)2HPO4: Điamoni hidrophotphat
KNO3: Kali nitrat + Phân bón đơn: KCl, NH4NO3,
NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca3 (PO4)2, Ca(H2PO4)2
+ Phân bón kép: (NH4)2HPO4, KNO3
Bài tập nhận biết:
Nhận biết 3 mẫu phân bón bị mất nhãn: phân kali KCl, phân
supephotphat Ca(H2PO4)2 + Cho NaOH vào ống nghiệm chứa 3 mẫu phân và đun nóng, phân có mùi khai là NH4NO3.
NH 4 NO 3 + NaOH to NH 3 + H 2 O + NaNO 3
+ Cho Ca(OH)2 vào 2 ống nghiệm, nếu có kết tủa trắng là Ca(H2PO4)2
Ca(H 2 PO 4 ) 2 + 2Ca(OH) 2
Ca 3 (PO 4 ) 2 + 4H 2 O.
4 Nhận xét - Dặn dò (2’)
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của học sinh.
- Dặn dò về nhà: + Học bài, làm các bài tập 3 SGK/ 39
+ Ôn tập kiến thức từ bài 1 đến bài 11 tiết sau học bài: “Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ” IV RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
………
………