Tại sao nước vôi trong khi để lâu trong không khí sẽ xuất hiện một lớp chất rắn ở bề mặt của bình chứa?. Câu 3.[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS THIỆU PHÚ
Họ và tên: lớp.9A
Thứ ngày tháng năm 2013
BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT
MÔN HOÁ HỌC LỚP 9 (Tiết 20)
ĐỀ BÀI:
Câu1:Viết các pt để hoàn thành sơ đồ
Câu2 Tại sao nước vôi trong khi để lâu trong không khí sẽ xuất hiện một lớp chất rắn ở bề
mặt của bình chứa ?
Câu 3 Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt 5 lọ hoá chất bị mất nhãn
mà chỉ dùng quì tím: KOH, HCl, H2SO4, Ba(OH)2, KCl
Câu 4 Hoà tan 9,2 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO, cần vừa đủ m gam dung dịch HCl 14,6 %
Sau phản ứng thu được 1,12 lít khí (đktc)
a.Tính % về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
b.Tính m
c.Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau phản ứng
Câu5
a) Để hòa tan vừa đủ 8 g Fe2O3 cần 200g dung dịch HCl thu được dung dịch A Tính C % dung dịch HCl
b) Cho dung dịch A tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH tạo ra a g kết tủa Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH và khối lượng của a
(C = 12 ; O = 16 ; Na = 23 ; H = 1 ; Fe = 56 ; Cl = 35,5)
BÀI LÀM
ĐÁP ÁN
Câu1:
1.2Mg + O22MgO
2.MgO + 2HCl MgCl2 + H2O
M
g
Mg
O
MgC l2
Mg(OH
3)2
4
Trang 23.MgCl2+2AgNO3Mg(NO3)2 +2AgCl
4.Mg +2HCl MgCl2 + H2
to
5.Mg(OH)2 MgO + H2O
6.MgCl2+2NaOHMg(OH)2+2NaCl
7.Mg(NO3)2+Ba(OH)2Ba(NO3)2+MgOH)2
8.Mg(OH)2+2HNO3Mg(NO3)2+2H2O
Câu 2 : - Nước vôi trong là dung dịch Ca(OH)2 bão hòa
- Khi để lâu trong không khí Ca(OH)2 sẽ tác dụng với CO2 có trong không khí tạo ra lớp
CaCO3 tại vị trí tiếp xúc với CO2 Phương trình hóa học
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
Câu 3
- Đánh số thứ tự các lọ hoá chất và lấy mẫu thử - Lần lượt lấy ỏ mỗi lọ 1 giọt dung dịch nhỏ vào mẩu quì tím
+ Nếu quì tím chuyển màu xanh là KOH, Ba(OH)2 (nhóm1)
+ Nếu quì tím chuyển màu đỏ là HCl, H2SO4 (nhóm 2)
+ Nếu quì tím không đổi màu là KCl
- Lấy các dung dịch ở nhóm 1 nhỏ vào nhóm 2
+ Nếu có kết tủa trắng thì chất ở nhóm 1 là Ba(OH)2, chất ở nhóm 2 là H2SO4
+ Chất còn lại ở nhóm 1 là KOH, ở nhóm 2 là HCl
Câu 4 PTPƯ:
Ba(OH)2+H2SO4 →BaSO4+2H2O
HCl + Ba(OH)2->BaCl2+2H2O
a PTPƯ
Mg + 2HCl MgCl2 + H2 (1)
MgO +2HCl MgCl2 + H2O (2)
nH2 = V:22,4 =1,12 : 22,4 = 0,05 (mol)
Theo PT 1
n Mg = n MgCl2 = nH2 = 0,05 (mol) => m Mg = 0,05 x 24 = 1,2g
% mMg = (1,2 : 9,2).100% = 13%
%m MgO = 100% - 13% = 87%
b.Tính m
Theo (1)nHCl = 0,1mol Theo (2) nHCl = 2nMgO = 2 400 ,87 9,2 = 0,4mol
Vậy tổng số mol HCl = 0,5mol
=> mdd HCl = 14 , 6 % 0,5 36 , 5 100 % = 125g
c.Tìm C% sau phản ứng :
Tổng khối lượng chất tan là
mMgCl2 = (0,05 + 0,2).95 = 23,75g
mdd sau pư = 9,2 + 125 – 0,05.2 = 134,1g
Vậy C%MgCl2= 23 ,75 100 % 134 , 1 = 17,8%
Câu 5.
a)Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O (1)
Số mol Fe2O3 : nFe2O3 = 1608 =0 , 05(mol)
Theo PTHH(1) ta có : nHCl = 6nFe2O3 = 6 0,05 = 0,3(mol)
Khối lượng HCl phản ứng là : mHCl = 0,3 36,5 = 10,95 (g)
Trang 3C%HCl = 10 , 95200 .100 %=5,5(%)
b) Dung dịch A là FeCl3 cho A tác dụng vừa đủvới 200ml dung dịch NaOH ta có PTHH : FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl (2)
- kết tủa là Fe(OH)3: - Theo PTHH(1) nFeCl3 = 2nFe2O3 = 2.0,05 = 0,1(mol)
- Mà lượng FeCl3 sinh ra ở (1) đem phản ứng hết ở (2) nên nFeCl3 ở (2) = 0,1(mol)
- Theo PTHH(2) nNaOH = 3nFeCl3 = 3.0,1 = 0,3(mol)
Nồng độ mol của dung dịch NaOH là : đổi 200ml = 0,2l
CM NaOH = 0,30,2=1,5(M)
- Theo PTHH(2) nFe(OH)3 = nFeCl3 = 0,1(mol) - Khối lượng kết tủa thu được là : mFe(OH)3 = 0,2 107 = 10,7(g) → a = 10,7(g)