1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Cach dung tinh tu co duoi ed va ing

4 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 9,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁCH DÙNG TÍNH TỪ CÓ ĐUÔI “ED” VÀ “ING” A.CÁCH DÙNG: I.TÍNH TỪ CÓ ĐUÔI “ED” 1.Thường mang nghĩa bị động bị cái gì đó tác động lên, bị ảnh hưởng theo cách này, thường dùng để chỉ cảm xúc-[r]

Trang 1

CÁCH DÙNG TÍNH TỪ CÓ ĐUÔI “ED” VÀ “ING” A.CÁCH DÙNG:

I.TÍNH TỪ CÓ ĐUÔI “ED”

1.Thường mang nghĩa bị động (bị cái gì đó tác động lên, bị ảnh hưởng theo cách này), thường dùng để chỉ cảm xúc- cảm thấy.

-She felt tired after working hard all day (Chị ấy thấy mệt vì làm nhiều việc suốt cả ngày)

-I feel bored when I listen to classical music Tôi cảm thấy chán khi nghe nhạc cổ điển

Phân từ 2 (V-ed) được dùng làm tính từ khi danh từ mà nó bổ nghĩa là đối tượng nhận sự tác động của hành động Câu có tính từ ở dạng P2 thường có nguồn gốc từ những câu bị động.

VD:

-The sorted mail was delivered to the offices before noon (The

mail had been sorted) Các thư được sắp xếp đã được chuyển giao cho cơ quan trước buổi trưa (Các thư đã được sắp xếp)

-Frozen food is often easier to prepare than fresh food (The food

had been frozen) Thực phẩm đông lạnh thường là dễ chuẩn bị hơn thực phẩm tươi (Các món ăn đã được đông lạnh)

-The imprisoned men were unhappy with their living conditions.

(The men had been imprisoned) Những người bị giam cầm đều không hài lòng với điều kiện sống của họ (Những người đàn ông

đã bị bắt giam)

2.TÍNH TỪ CÓ ĐUÔI “ING” Thường mang nghĩa chủ động (tác động tới cái gì đó, ai đó, có ảnh hưởng này), chỉ tính chất, bản chất, dùng để miêu tả nơi chốn, sự vật, sự việc, hành động.

VD: She has an interesting film Cô ta có bộ phim thú vị

Trang 2

-I've got a boring job in an office Tôi có một công việc nhàm chán ở văn phòng

Tính từ kết thúc bằng - ing được dùng để mô tả sự vật hoặc hoàn cảnh như thế nào

VD: Working hard all day is tiring (Làm nhiều việc cả ngày rất mệt)

Tính từ dạng V-ing thường được dùng khi danh từ mà nó bổ nghĩa thực hiện hoặc chịu trách nhiệm về hành động Động từ thường là nội động từ (không có tân ngữ) và thời của động từ

là thời tiếp diễn:

The crying baby woke Mr.Binion (The baby was crying) Em bé

khóc đánh thức Mr.Binion (Em bé đang khóc)

The blooming flowers in the meadow created a rainbow of

colors (The flowers were blooming) Những bông hoa nở trong đồng cỏ tạo ra một cầu vồng màu sắc (Những bông hoa đang nở)

-The purring kitten snuggled close to the fireplace (The kitten

was purring).Con mèo con đáng yêu co mình lại gần lò sưởi (chú mèo con được yêu thương)

Lưu ý: Một số các động từ như to interest, to bore, to excite, to

frighten khi sử dụng làm tính từ thường khó xác định nên dùng loại nào (phân từ 1 hay phân từ 2) Nguyên tắc áp dụng cũng giống như đã nêu trên: Nếu chủ ngữ gây ra hành động thì dùng P1, nếu chủ ngữ nhận tác động của hành động thì dùng P2

Ví dụ:

-The boring professor put the students to sleep Các giáo sư khó

chịu buồn bã làm cho các sinh viên ngủ

-The boring lecture put the students to sleep Bài giảng nhàm

chán ru ngủ các sinh viên

-The bored students went to sleep during the boring lecture Mẹo Cách dùng (thường dùng???)

*Nếu phía sau có danh từ thì dùng mặt "ING"

Trang 3

-This is a boring film (phía sau có danh từ:film)

*Nếu phía sau không có danh từ thì nhìn phía trước : nếu gặp

người thì dùng "ED" nếu gặp vật thì dùng "ING"

EX:

-He is very interested in games.(phía trước có he )- người)

-The book is very interesting.(phía trước có book - vật)

-I found the book very interesting (chọn chữ book không chọn

chữ I vì chữ book ở gần hơn )

Tóm lại: SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN: dùng tính từ với - ed để

chỉ cảm xúc của con người , còn - ing để mô tả sự vật và hoàn cảnh Tính từ đuôi ed mang tính chủ quan còn tính từ đuôi -ing mang tính khách quan.

Phần mở rộng: Mối liên hệ giữa tính từ 2 mặt với động từ cấu thành chúng (khi không thêm ing/ed chúng là những động từ)

*Khi không thêm ed thì tính từ hai mặt trở thành động từ và mang nghĩa "làm cho thấy "

The boy worries me => thằng bé làm cho tôi thấy lo lắng

The film interested me => bộ phim làm cho tôi thấy thú vị

*Các công thức của tính từ hai mặt được minh họa qua các ví

dụ dưới đây:

-I am interested in the book => tôi thấy quyển sách thú vị

The book interests me => quyển sách làm tôi thấy thú vị

The book is interesting => quyển sách thật thú vị

I find the book interesting => tôi thấy quyển sách thú vị

It is an interesting book => nó là một quyển sách thật thú vị

Trang 4

Một số tính từ hai mặt thường gặp:

Cảm thấy: ed ; mô tả: ing

SURPRISING/ED - ngạc nhiên

BORING/ED –nhàm chán

EXCITED/ING - Vui mừng

SHOCKING/ED –Sửng sốt

INTERESTING/ED – Thú vị

DISAPPOINTING/ED - Thất vọng

TIRED/ING - Mệt mỏi

SATISFYING/ED – Thỏa mản

WORRYING/WORRIED - Lo lắng

PLEASING/ED - Làm hài lòng / ED

EMBARRASSING/ED - Lúng túng

AMAZING/ED – Kinh ngạc

FRIGHTENING/ED – Đáng sợ

ANNOYING/ED –Phiền nhiễu; khó chịu

EXHAUSTING/ED – Kiệt quệ

DEPRESSING/ED – Phiền muộn

TERRIFYING/TERRIFIED –Khủng khiếp –sợ hãi HORRIFYING/HORRIFIED –Kinh hoàng

IRRITATING/ED –Phẩn nộ

AMUSING/ED – vui, phấn khởi

ASTONISHING/ED – ngạc nhiên

ENCOURAGING/ED –khích lệ

THRILLING/ED – Ly kỳ

FASCINATING/ED- Hấp dẫn

confused - confusing- bối rối - khó hiểu

frustrated - frustrating - thất vọng - bực bội

frightened - frightening -sợ hãi - sợ

Sưu tầm

Ngày đăng: 16/09/2021, 10:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w