ngữ văn 9 học kì 2 phát triển năng lực
Trang 1PHềNG GD & ĐT BèNH SƠN KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Ngày 06 thỏng 01 năm 2020
MễN: NGỮ VĂN 9 – TIẾT 91,92 Tờn bài dạy: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (Trớch) (Chu Quang Tiềm)
I MỤC TIấU:
1 Kiến thức, kĩ năng, thỏi độ:
a Kiến thức:
- Đọc sách là một con đờng quan trọng để tích luỹ, nâng cao học vấn
- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp dọc sách
- Học sinh có ý thức quý trọng sách và có ý thức đọc sách trong thời gian rảnh rỗi
- Biết chọn loại sách bổ ích, phù hợp với lứa tuổi học sinh
- Không sử dụng, đọc, lu trữ các loại sách, văn hoá phẩm độc hại
2 Định hướng phỏt triển năng lực:
- Sử dụng năng lực hợp tỏc;
- Năng lực phỏt hiện giải quyết vấn đề;
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống,…
3 Phương phỏp/ kĩ thuật dạy học: Động nóo, hoạt động nhúm, phõn tớch, luyện tập thực hành,…
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Chuẩn bị chân dung tác giả Chu Quang Tiềm, các câu danh
ngôn của các danh nhân thế giới trong sách thiết kế bài giảng Ngữ văn 9 Bàisoạn cùng một số tài liệu tham khảo khác
2 Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu các tài liệu có liên quan trong sách,
báo
III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động
Chu Quang Tiềm là nhà
lý luận văn học nổi tiếng
của Trung Quốc Ông bàn
về đọc sách lần này
không phải là lần đầu,
bài viết này là kết quả
của quá trình tích luỹ
kinh nghiệm, dày công
nghiên cứu, suy nghĩ, là
lời bàn tâm huyết của
ngời đi trớc truyền lại cho
* Học sinh lắng nghe và ghi đềbài vào vở
Trang 2thế hệ mai sau Vậy lời
dạy của ông cho thế hệ
hiểu biết của mình về
tác giả Chu Quang Tiềm?
đi trớc muốn truyền lạicho mọi ngời ở thế hệsau
- Đây là một văn bảndịch khi phân tíchcần chú ý nội dung, cáchviết giàu hình ảnh, sinh
động, dí dỏm chứ không
sa đà vào phân tíchngôn từ
- Văn bản đợc trích trongcuốn "Danh nhân TrungQuốc bàn về niềm vui,nỗi buồn của đọc sách"
(Bắc Kinh, 1995 – GS
Trần Đình Sử dịch)
- Đọc rõ ràng, mạch lạc,giọng đọc tâm tình,nhẹ nhàng nh tròchuyện
i TèM HIỂU CHUNG :
1 Tác giả và tỏc phẩm
- Chu Quang Tiềm (1897 –1986) là nhà mỹ học và lýluận học nổi tiếng TrungQuốc
- Trích "Danh nhân TrungQuốc bàn về niềm vui,nỗi buồn của đọc sách"
2 Đọc, hiểu chỳ thớch: (sgk)
- Phơng thức biểu đạt:Lập luận
Trang 3Danh giới của các phần
và nội dung chính của
* GV: Yêu cầu học sinh
theo dõi vào phần đầu
- Phơng thức biểu đạt:
Nghị luận (lập luận vàgiải thích về một vấn
đề xã hội)
- Bố cục: Chia 3 phần + Phần 1: Từ đầu
đọc sách trong tình hình hiện nay.
+ Phần 3: Còn lại:
Ph-ơng pháp chọn và đọc sách.
- Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh; Đấu tranh cho một thế giói hoà bình;
Tuyên bố thế giới về quyền trẻ em.
- Học sinh chú ý vàophần đầu văn bản
- Tác giả lý giải bằngcách đặt nó trong mộtquan hệ với học vấn củacon ngời
- Đọc sách là con đờngcủa học vấn
- (Học sinh nhắc lại chú
thích trong SGK) Những hiểu biết thu nhận đợc qua quá trình học tập.
3 Bố cục:
- Chia 3 phần, tơng ứngvới 3 luận điểm
II ĐỌC HIỂU văn bản:
1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách:
- Đọc sách là một con ờng quan trọng của họcvấn
đ Sách là kho tàng quý báucất giữ di sản tinh thầnnhân loại, là những cộtmốc trên con đờng tiếnhoá học thuật của nhânloại
Trang 4điều gì sẽ xảy ra?
? Vì sao tác giả cho rằng
cho em hiểu biết gì về
sách và lợi ích của việc
thể dễ mắc phải, dễ có
thói quen sai lệch khi
đọc sách Vậy chúng ta
cùng tìm hiểu những
thiên hớng sai lệch dễ
mắc phải của việc đọc
sách để không bị mắc
sai lầm.
- Tích luỹ qua sách báo
- Sách vở ghi chép, lutruyền lại thành quả củanhân loại trong một thờigian dài
- Sách là kho tàng quýbáu cất giữ di sản tinhthần nhân loại, là nhữngcột mốtc trên con đờngtiến hoá học thuật củanhân loại
- Có thể chúng ta sẽ bị lùi
điểm xuất phát thành
kẻ đi giật lùi, là kẻ lạc hậu
- Nhập lại tích luỹ lâudài mới có đợc tri thức gửigắm trong những quyểnsách chúng ta đọcsách và chiếm hội nhữngtri thức đó có thể chỉtrong một thòi gian ngắn
để mở rộng hiểu biết,làm giàu tri thức chomình có đọc sách, cóhiểu biết thì con ngờimới có thể vững bớc trêncon đờng học vấn, mới
có thể khám phá thế giớimới
- Lý lẽ rõ ràng, lập luậnthấu tình, đạt lý, kín kẽ,sâu sắc…
- Sách là vốn tri thức củanhân loại, đọc sách làcác tạo học vấn, muốntiến lên trên con đờnghọc vấn không thểkhông đọc sách
- Tri thức về Tiếng Việt,văn bản hiểu đúngngôn ngữ dân tộc trongnghe, đọc, nói và viết
Sách là vốn tri thức củanhân loại, đọc sách làcách tạo học vấn, muốntiến lên trên con đờnghộc vấn không thể không
+ Sách càng nhiều khiếnngời ta không chuyênsâu
Trang 5? Đối với lối đọc trên tác
giả chỉ rõ ý nghĩa của
lối đọc chuyên sâu của
các học giả cổ đại nh
thế nào?
? Khó khăn tiếp theo của
việc đọc sách hiện nay
- Sách càng nhiều khiếnngời ta không chuyênsâu
- Đọc liếc qua tuy rấtnhiều nhng đọng lại thì
rất ít
- Giống nh ăn uống, cácthứ ăn tích luỹ khôngtiêu hoá đợc dễ sinh đaudạ dày
- Đọc ít, không quyểnnào ra quyển ấy, miệng
đọc, tâm ghi, nghiềnngẫm đén thuộc lòng,thấm vào xơng tuỷ, biếnthành một nguồn độnglực tinh thần cả đời dùngmãi không cạn
- Sách nhiều dễ khiếnngời đọc bị lạc hớng
- Đọc những cuốn sáchkhông cơ bản, không
đích thực, không có íchlợi cho bản thân bỏ lỡcơ hội đọc những cuốnsách quan trọng
- Đánh trận muốn thắngphải đánh vào thành trì
kiên cố
- Muốn chiếm lĩnh họcvấn càng nhiều, có hiệuquả phải tìm đúng sách
+ Sách nhiều dễ khiếnngời đọc bị lạc hớng
3 Ph ơng pháp đọc sách:
a) Cách chọn sách:
Trang 6* GV: Khẳng định tầm
quan trọng của của việc
đọc sách, nêu những
khó dễ mắc phải của
ngời đọc sách hiện nay,
tác giả lại bàn luận với
- Trên thị trờng hiện nayxuất hiện nhiều sách inlậu, sách giả, văn hoá
phẩm không lành mạnh,sách kích động bạo lực,tình dục, chống phá
cách mạng, chính quyềnnhà nớc… có các nội dungkhông lành mạnh, thiếutính giáo dục Đặc biệtnhiều sách tham khảophản giáo dục, thiếutính thống nhất về nộidung, trùng lặp, chồngchéo, xuất hiện theo xuthế vì mục đích lợinhuận gây khó khăncho phụ huynh, học sinh
và ngời đọc
- 2 thao tác:
+ Chọn sách + Đọc sách
- Tác giả khuyên chúng takhông nên chỉ chạy theo
số lợng mà phải hớng vàochất lợng
- Đọc 10 quyển sách màchỉ đọc lớt qua thì
không bằng chỉ lấy mộtquyển sách mà đọc 10lần
- Đọc sách vốn có íchriêng cho mình, đọcnhiều không thể coi làvinh dự, đọc ít cũngkhông phải là xấu hổ
- Hình ảnh so sánh: Nh cỡi ngựa qua chợ, tay không mà về.
- Nh kẻ trọc phú khoe của.
- Lừa dối ngời.
- Đọc sách không cốt đọclấy nhiều, quan trọngnhất là phải chọn chotinh, đọc cho kỹ
Cần phải chọn nhữngcuốn sách thật sự có giátrị và cần thiết đối vớibản thân, chọn lọc cómục đích, có định hớng
rõ ràng, kiên định, khôngtuỳ hứng nhất thời
b) Cách đọc sách:
- Sách đọc đợc chia làmhai loại:
+ Sách đọc để cókiến thức phổ thông mọi công dân đều phải
đọc
+ Sách đọc trau dồihọc vấn chuyên môn thờng dành cho các họcgiả chuyên môn
- Sách phổ thông khôngthể thiếu đợc đối với cácnhà chuyên môn
Trang 7* HS hoạt động nhúm
Cần phải chọn chomình những cuốn sáchthật sự có giá trị và cầnthiết đối với bản thân,cần chọn lọc có mục
đích, có định hớng rõràng, kiên định, khôngtuỳ hứng nhất thời
- Sách đọc đợc chia làmhai loại:
+ Sách đọc để cókiến thức phổ thông mọi công dân đều phải
đọc
+ Sách đọc trau dồihọc vấn chuyên môn thờng dành cho các họcgiả chuyên môn
- Sách phổ thông khôngthể thiếu đợc đối với cácnhà chuyên môn Vì:
+ Vũ trụ là một thểhữu cơ các quy luật liênquan mật thiết với nhau,không thể tách rời
+ Trên đời không cóhọc vấn nào là cô lập,tách rời các học vấn khác
+ Trình tự nắmvững học vấn là biếtrộng rồi sau mới nắmchắc
- Chính trị học phải liênquan đến lịch sử, kinh
tế, pháp luật, triết học,tâm lý học, ngoại giao,quân sự nếu khônggiống nh con chuột chuivào sừng trâu, khôngtìm ra lối thoát
- Hình ảnh so sánh dễhiểu, cụ thể, thú vị
b Nội dung:
- Đọc sách là hoạt động cóích mang tính văn hoá, làmột con đờng quan trọng
để tích luỹ, nâng caohọc vấn
- Cần phải biết chọn sách
có giá trị để đọc
- Đọc sách phải đọc cho
kỹ, phải kết hợp đọc rộngvới đọc chuyên sâu
Trang 8đọc theo định hớngcâu hỏi SGK để hiểunội dung và hình thứcthể hiện của văn bản Hiệu qủ thu đợc sẽ khácnhau nếu ta đọc sáchtheo những cách khácnhau.
- Học sinh trả lời…
- Bài văn nghị luận giảithích với luận điểm sáng
rõ đầy đủ, lôgíc chặtchẽ
- Hình ảnh so sánh dễhiểu, cụ thể, thú vị
- Đọc sách là hoạt động
có ích mang tính vănhoá, là một con đờngquan trọng để tích luỹ,nâng cao học vấn
- Cần phải biết chọn sách
có giá trị để đọc
- Đọc sách phải đọc cho
kỹ, phải kết hợp đọcrộng với đọc chuyên sâu
- Tác giả là ngời có nhiềukinh nghiệm với việc đọcsách Bản thân ông trởthành một học giả uyênbác, phải chăng cũng từviệc đọc sách Ông cũng
là một con ngời thực sựtâm huyết và muốntruyền lại cho thế hệ maisau những kinh nghiệmcủa mình
- Học sinh đọc nội dung
* Ghi nhớ: (SGK - 7)
Trang 9nhất Cho biết vỡ sao em thớch
đoạn văn mà em vừa đọc
thớa nhất khi đọc bài Bàn về đọc
sỏch của tỏc giả Chu Quang
Tiềm
* Học sinh hoạt động nhúm,viết đoạn văn biểu cảm với nộidung trờn
- Cỏc nhúm cử đại diện trỡnh bày
ra trước lớp
- Cỏc nhúm khỏc lắng nghe,nhận xột
hiện nay văn hoá đọc
đang bị xem nhẹ, nhờng
chỗ cho văn hoá nghe
nhìn ở các bạn trẻ?
* Học sinh trả lời …
* Học sinh thực hiện theo hướngdẫn của giỏo viờn
Trang 10* Híng dÉn häc sinh
häc bµi ë nhµ vµ chuÈn
bÞ cho bµi sau:
- §äc l¹i toµn bé néi dung
v¨n b¶n, ph©n tÝch theo
híng dÉn
- Hoàn thành bài tập vào vở
- Soạn tiết 93: KHỞI NGỮ
Người
soạn
Phạm Văn Thành
PHÒNG GD & ĐT BÌNH SƠN KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TRƯỜNG THCS BÌNH MINH Ngày 07 tháng 01 năm 2020
MÔN: NGỮ VĂN 9 – TIẾT 93 Tên bài dạy: KHỞI NGỮ
Họ và tên giáo viên: PHẠM VĂN THÀNH
Trang 11I MỤC TIấU:
1 Kiến thức, kĩ năng, thỏi độ:
a Kiến thức: Giúp học sinh hiểu đợc:
- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
- Nhận biết đợc công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câuchứa nó
- Biết đặt đợc câu có thành phần khởi ngữ
b Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhận biết khởi ngữ, đặt câu có thành phần khởingữ
c Thái độ:
- Học sinh có ý thức dùng khởi ngữ để làm sáng rõ đề tài của câu
2 Định hướng phỏt triển năng lực:
- Sử dụng năng lực hợp tỏc;
- Năng lực phỏt hiện giải quyết vấn đề;
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống,…
3 Phương phỏp/ kĩ thuật dạy học: Động nóo, hoạt động nhúm, phõn tớch, quy nạp, luyện tập thực hành,…
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ ví dụ, phiếu học tập, bài tập, sách thiết
kế bài giảng Ngữ văn 9 Bài soạn cùng một số tài liệu tham khảo khác
2 Học sinh: Soạn bài, đọc và tìm hiểu, làm các bài tập trong SGK, SBT, … III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* GV Từ sang đứng ở đầu cõu
được gọi là khởi ngữ Để cỏc em
hiểu đặc điểm và cụng dụng của
khởi ngữ được dựng trong cõu
như thế nào? Hụm nay, thầy
cựng cỏc em tỡm hiểu tiết 93:
KHỞI NGỮ.
* Học sinh đọc vớ dụ
- Là thành phần khởi ngữ cuảcõu
* Học sinh lắng nghe và ghi đềbài vào vở
2 Hoạt động hỡnh thành kiến thức
Trang 12hay không? Vì sao? Các từ ngữ
đó được nằm ở vị trí nào trong
câu?
? Trước các từ ngữ in đậm trong
ví dụ trên chúng ta có thể cho
thêm các quan hệ từ nào mà vẫn
giữ nguyên được nội dung của
câu?
* GV - Các từ ngữ đó được
đứng trước chủ ngữ, đứng trước
câu và nêu đề tài được nói đến
trong câu Gọi là khởi ngữ
? Qua việc phân tích ở trên, em
trước chủ ngữ và không có quan
hệ trực tiếp với vị ngữ theo quan
trước chủ ngữ và thông báo về
đề tài được nói đến trong câu
- Các từ ngữ in đậm ở ví dụ a, b,
c không phải là chủ ngữ, trạngngữ
- Vì nó không có quan hệ với vịngữ, không chỉ địa điểm, thờigian và nơi trốn…
- Trước các từ ngữ in đậm chúng
ta có thể cho thêm các quan hệ
từ như về, đối với.
đề tài được nói đến trong câu.
- Trước khởi ngữ, thường có thể thêm các quan hệ từ: về, đối với.
* Ghi nhớ: (SGK /8)
3 Hoạt động luyện tập
Trang 13sinh làm bài tập trong SGK.
GV: Gọi học sinh đọc nội dung
bài tập 1 trong SGK - 8
GV: Chia lớp làm 3 nhóm thảo
luận
GV: Yêu cầu học sinh đọc, thảo
luận theo bài và trả lời theo nội
dung câu hỏi ở nội dung bài tập
- e "Đối với cháu".
2 Chuyển phần in đậm trong câuthành khởi ngữ:
a Làm bài, anh ấy cẩn thậnlăm
b Hiểu thì tôi hiểm rồi,
nhưng giải thì tôi chưa giải
b Hiểu thì tôi hiểm rồi,
nhưng giải thì tôi chưa giải
được
4 Hoạt động vận dụng
* Viết một đoạn văn ngắn (chủ
đề tự chọn) trong đoạn văn có sử
- Các nhóm khác lắng nghe,nhận xét
- Đọc và tìm hiểu nội dung bài
tiếp theo: PHÉP PHÂN TÍCH
PHÒNG GD & ĐT BÌNH SƠN KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TRƯỜNG THCS BÌNH MINH Ngày 10 tháng 01 năm 2020
Trang 14MễN: NGỮ VĂN 9 – TIẾT 94 Tờn bài dạy: PHẫP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
Họ và tờn giỏo viờn: PHẠM VĂN THÀNH
- Năng lực phỏt hiện giải quyết vấn đề;
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống,…
3 Phương phỏp/ kĩ thuật dạy học: Động nóo, hoạt động nhúm, phõn tớch, quy nạp, luyện tập thực
hành,…
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập.
2 Học sinh: SGK, đọc và tìm hiểu nội dung bài ở nhà
III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 15GV: Yêu cầu học sinh
- Hoặc đi giầy mặc mọi ngời.
- Ăn mặc chỉnh tề, cụ thể đó là sự đồng bộ giữa quầ áo, giày tất trong trang phục của con ngời Cái đẹp trong
trang phục thể hiện ở sự
là tuân thủ quy tắcngầm mang tính vănhoá, xã hội
+ Luận điểm 2: Trangphục phải phù hợp vớihoàn cảnh chung nơicông cộng hay toàn xã
hội, trang phục là bộmặt đạo đức của conngời
Trang 16luận như thế nào ?
? Hai phộp lập luận trờn cú tỏc
dụng như thế nào ở trong văn
bản ?
GV: Gọi học sinh đọc nội
mà không phù hợp làm mình tự xấu đi mà thôi.
+ Cái đẹp bao giờ cũng đi với cái giản dị nhất là phù hợp với môi tr- ờng.
+ Ngời có văn hóa là ngời có trang phục phù hợp, có trình độ, có hiểu biết.
- Trang phục thể hiện
đạo đức của con ngời
- Phép lập luận phõn tớch(giải thích)
*Học sinh trả lời…
- Nhiệm vụ: Rút ra kếtluận chung, mang tínhtổng hợp, khái quát từnhững điều đã phântích ở trớc đó
- Kết bài: Sử dụng phéptổng hợp Vấn đề chốt
lại: Trang phục hợp văn hoá, hợp đạo đức, hợp môi trờng mới là trang phục đẹp.
- Phép tổng hợp
- Phép phân tích tổnghợp thờng đợc đặt ở cuốivăn bản (phần kết bài)
* Học sinh trả lời…
- Phõn tớch là phộp lập luậntrỡnh bày từng bộ phận, phươngdiện của một vấn đề nhằm đểchỉ ra nội dung của sự vật, hiệntượng Để phõn tớch nội dungcủa sự vật, hiện tượng, người ta
cú thể vận dụng cỏc biện phỏpnờu giả thiết, so sỏnh, đối chiếu,
… và cả phộp lập luận giảithớch, chứng minh
- Tổng hợp là phộp lập luận rỳt
ra cỏi chung từ những điều đóphõn tớch Khụng cú phõn tớchthỡ khụng cú tổng hợp Lập luậntổng hợp thường đặt ở cuốiđoạn hay cuối bài, ở phần kếtluận của một phần hoặc toàn bộvăn bản
* Ghi nhớ: (SGK/ 10)
Trang 17dung ghi nhớ (SGK – 10)
Tác dụng: Hai phéplập luận trên phối hợp vớinhau để làm rõ ý nghĩacủa một sự vật, hiện tợngnào đó trong cuộc sống
- Học sinh đọc nội dungphần ghi nhớ (SGK – 10)
GV: Yêu cầu học sinh đọc
lại nội dung văn bản "Bàn
Tiềm
a Luận điểm 1: "Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhng đọc sách vẫn
là một con đờng quan trọng của học vấn".
- Học vấn là thành quả
của toàn nhân loại, đợctích luỹ, lu truyền, ghichép vào sách vở
- Sách là kho tàng quý báucất giữ di sản tinh thầnnhân loại, là cột mốc trêncon đờng tiến hoá họcthuật của nhân loại
- Nếu ta xoá bỏ các thànhquả đó chúng ta sẽ làmlùi điểm xuất phát, thành
kẻ lạc hậu
- Đọc sách là ôn lại kinhnghiệm, t tởng của nhânloại tích luỹ mấy nghìnnăm, là hởng thụ kiếnthức của biết bao ngời
ii luyện tập:
Bài tập (sgk/10):
a Luận điểm 1: "Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhng
đọc sách vẫn là một con
đờng quan trọng của học vấn".
Trang 18b Phân tích lý do phảichọn sách để đọc:
- Hiện nay, sách càngngày càng nhiều, nhngsức lực và thời gian củacon ngời có hạn, phải chọnsách để đọc
- Sách nhiều xong khôngphải tất cả sách đều tốt,
đều cần thiết và bổ ích
Vì vậy, phải biết chọnsách tốt để đọc cho cóích
- Nếu không biết chọnlọc, có thể chúng ta sẽlãng phí thời gian, sức lựctrên những cuốn sáchquan trọng, cơ bản
nhiều, che lấp mất vị trí kiên cố, chỉ đá bên
đông, đấm bên tây hoá
ra thành lối đánh "tự tiêu hao lực lợng".
c Phân tích tầm quantrọng của cách đọc sách:
- Sách có ý nghĩa to lớn,xong đọc sách còn có ýnghĩa quan trọng khôngkém Đọc sách nh thế nào
quyết định tới hiệuquả thu đợc
- Đọc sách không cốt lấynhiều mà quan trọng là
đọc cho kỹ, đọc ít nhngphải có hiệu quả tránh
b Phân tích lý do phảichọn sách để đọc:
c Phân tích tầm quantrọng của cách đọcsách:
Trang 19? Qua phần tìm hiểu bài
- Đọc ít mà kỹ: Tập thànhnếp suy nghĩ sâu xa,trầm ngâm tích luỹ, tởngtợng tự do đến mức thay
đổi khí chất
- Đọc mà không chịunghĩ thì nh cỡi ngựa quachợ, nh kẻ trọc phú khoecủa, là lừa mình, dối ng-
ời, thể hiện phẩm chấttầm thờng, thấp kém
- Đọc sách cần phải đọccả sách phổ thông vàsách chuyên sâu, vừaphải đọc rộng, vừa phải
đọc sâu, vì học vấnkhông thể cô lập, khôngtách rời học vấn khác, mọihọc vấn đều có mối liênquan gắn bó hữu cơ vớinhau
d vai trò của phép phântích và tổng hợp tronglập luận:
- Trong văn bản nghị luận:
Phân tích là một thao tácbắt buộc mang tính tấtyếu bởi nghị luận cónghĩa là làm sáng tỏ mộtvấn đề nào đó đểthuyết phục ngời đọc,ngời nghe thông qua hệthống luận điểm, luận cứ
không phân tích thì
không làm sáng tỏ đợcluận điểm, không đủ sứcthuyết phục ngời đọc,ngời nghe có phân tíchlợi, hại đời sống thì kếtluận rút ra mới có sứcthuyết phục
- Mục đích của phân tích, tổng hợp là rút giúp ngời đọc, ngời nghe nhậnthức đúng vấn đề, hiểu
đúng vấn đề, do đó nếu
đã có phân tích thì
đ-d vai trò của phépphân tích và tổng hợptrong lập luận:
Trang 20ơng nhiên phải có tổng hợp và ngợc lại Vì vậy phép phân tích và tổng hợp luôn có mối quan hệ biện chứng để làm nên cái hồn cho văn bản nghị luận.
4 Hoạt động vận dụng
- Viết một đoạn văn nghị
luận có sử dụng phép
phân tích và tổng hợp
* Học sinh hoạt động nhúm viếtđoạn văn theo yờu cầu, cử đạidiện đọc trước lớp, cỏc nhúmlắng nghe và nhận xột
? Hai phép lập luận này
mối quan hệ với nhau nh
thế nào?
* Hớng dẫn học sinh học
bài ở nhà và chuẩn bị
cho bài sau:
- Học bài theo nội dung
ghi nhớ
- Hoàn thành cỏc bài tập vào vở
- Chuẩn bị ở nhà nội dung
bài sau: "Luyện tập phân
Trang 21PHềNG GD & ĐT BèNH SƠN KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TRƯỜNG THCS BèNH MINH Ngày 10 thỏng 01 năm 2020
MễN: NGỮ VĂN 9 – TIẾT 95 Tờn bài dạy: LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
Họ và tờn giỏo viờn: PHẠM VĂN THÀNH
- Lu ý học sinh có ý thức sử dụng, kết hợp hai thao tác này một cách
hợp lý, có hiệu quả khi làm bài văn nghị luận
2 Định hướng phỏt triển năng lực:
- Sử dụng năng lực hợp tỏc;
- Năng lực phỏt hiện giải quyết vấn đề;
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống,…
3 Phương phỏp/ kĩ thuật dạy học: Động nóo, hoạt động nhúm, phõn tớch, quy nạp, luyện tập thực
hành,…
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Soạn kế hoạch bài dạy, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập,….
2 Học sinh: SGK, đọc và tìm hiểu nội dung bài ở nhà
III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động
GV Trong văn nghị luận, phộp * Học sinh lắng nghe và ghi đề
Trang 22lập luận phõn tớch và tổng hợp
đúng vai trũ rất quan trọng trong
việc tạo lập đoạn văn hay văn
bản Để vận dụng tốt kiến thức
đó được học vào trong việc giải
cỏc bài tập Hụm nay, thầy cựng
cỏc em tỡm hiểu tiết 95: LUYỆN
GV: Yêu cầu học sinh đọc
nội dung phần hai đoạn
văn a, b, ở bài tập 1 (SGK
– 11)
? Cho biết tác giả đã vận
dụng phép lập luận nào
a) Đoạn văn a: Trích Toàn tập Xuân Diệu- tập 6
(SGK /11)
- Tác giả Xuân Diệu
khẳng định: "Thơ hay
là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài" "Thu
Thu điếu là bài thơ
hay cả nội dung và hìnhthức nghệ thuật
- Học sinh đọc và tìmhiểu theo yêu cầu củaSGK
đặc biệt ở câu 3, 4
Thu điếu là bài thơ
hay cả nội dung và hìnhthức nghệ thuật
b) Đoạn văn b:
Trang 23GV: Yêu cầu học sinh đọc
nội dung bài tập 2
GV: Yêu cầu học sinh làm
bài tập ra giấy nháp, gọi
học sinh trình bày
Nhận xét, bổ sung, rút
kinh nghiệm
b) Đoạn văn b: Trích "Trò chuyện với bạn trẻ" –
- Các nguyên nhân gồm:
+ Nguyên nhânkhách quan:
+ Nguyên nhân chủquan: ở ý thức rèn luyệntinh thần phấn đáu củamỗi con ghi nhớời lànguyên nhân quyết
định tới sự thành đạt
- Tổng hợp: "Rút cuộc mấu chốt của thành đạt
là ở bản thân chủ quan của mỗi ngời, ở tinh thần kiên trì, phấn đấu, học tập không mệt mỏi, lại phải trau dồi đạo đức cho tốt đẹp Không nên quên rằng, thành đạt tức
là làm đợc một cái gì
đó có ích cho mọi ngời, cho xã hội, đợc xã hội thừa nhận".
- Học sinh đọc yêu cầunội dung bài tập 2
- Sau khi đặt vấn đề
"Mấu chốt của thành đạt
là ở đau?", tác giả đã đi
vào phân tích cácnguyên nhân của sựthành đạt
- Các nguyên nhân gồm: + Nguyên nhân kháchquan:
Do gặp thời Do hoàn cảnh
+ Nguyên nhân chủquan: ở ý thức rèn luyệntinh thần phấn đáu củamỗi con ghi nhớời lànguyên nhân quyết
định tới sự thành đạt
- Tổng hợp: "Rút cuộc mấu chốt của thành đạt
là ở bản thân chủ quan của mỗi ngời, ở tinh thần kiên trì, phấn đấu, học tập không mệt mỏi, lại phải trau dồi đạo đức cho tốt đẹp Không nên quên rằng, thành đạt tức
là làmm đợc một cái gì
đó có ích cho mọi ngời, cho xã hội, đợc xã hội thừa nhận".
Trang 24- Học sinh thảo luận trả
lời theo yêu cầu SGK hỏi
2 Bài tập 2: Phân tíchbản chất của lối học đốiphó để nêu lên nhữngtác hại của nó:
- Học đối phó là học màkhông lấy việc học làmmục đích, xem việc học
là việc phụ hành
động của kẻ không hamhọc, không tự giác
thấp, ngày càng chểnhmảng học tập
- Học đối phó là họcthiếu kiến thức, không
có kiến thức thực chất hổng kiến thức
- Học đối phó khiến cho
đầu óc rỗng tuếch gặp khó khăn khi học ởbậc học cao hơn, kiếnthức khó hơn
- Học đối phó khiến ngờihọc gặp khó khăn saunày trớc yêu cầu ngàycàng cao của công việc
2 Bài tập 2:
- Học đối phó là học màkhông lấy việc học làmmục đích, xem việc học
là việc phụ hành
động của kẻ không hamhọc, không tự giác
- Học đối phó là họcthiếu kiến thức, không
có kiến thức thực chất hổng kiến thức
- Học đối phó khiến cho
đầu óc rỗng tuếch gặp khó khăn khi học ởbậc học cao hơn
- Học đối phó khiến ngờihọc gặp khó khăn saunày trớc yêu cầu ngàycàng cao của công việc
3 Hoạt động luyện tập
GV: Cho học sinh dựa vào
nội dung bài tập 1, phần
luyện tập ở tiết trớc để
làm bài tập 3 này
? Nêu dàn ý của bài?
- Học sinh thảo luạn nhóm
- Học sinh nêu dàn ý của
3 Bài tập 3:
- Lý do chính: "Phải đọc sách vì đọc sách là một
Trang 25+ Đọc sách không cầnnhiều mà cần đọc kỹ,hiểu sâu, đọc quyểnnào nắm chắc đợcquyển đó, nh thế mới cóích.
+ Bên cạnh đọc sáchchuyên sâu, cần phải
đọc rộng, kiến thức rộnggiúp hiểu biết các vấn
đề chuyên môn tốt hơn
con đờng quan trọng của học vấn.
+ Đọc sách không cầnnhiều mà cần đọc kỹ,hiểu sâu, đọc quyểnnào nắm chắc đợcquyển đó, nh thế mới cóích
+ Bên cạnh đọc sáchchuyên sâu, cần phải
đọc rộng, kiến thứcrộng giúp hiểu biết cácvấn đề chuyên môn tốthơn
(Giáo viên kiểm tra nội
dung bài tập của học sinh
đã giao từ tiết trớc Yêu
cầu về nhà làm hoàn
thiện tiếp).
4 Bài tập 4 (SGK – 12):
Viết đoạn văn tổng hợpnhững điều đã phân
tích trong bài "Bàn về
đọc sách" – Chu Quang
Tiềm
- Đọc sách là hoạt độngrất cần thiết, là con đờngquan trọng của học vấn
- Muốn đọc sách có hiệuquả phải biết chọn sách
có ích, có giá trị để
đọc
- Khi đọc sách phải đọccho kỹ, nghiền ngẫm đểlàm giàu tri thức, vốnsống, tâm hồn của bảnthân mình
- Cần tránh lối đọc qualoa, mơ hồ vì gây lãngphí thời gian, sức lực màvô bổ
- Đọc sách phải đọc rông
và sâu, đọc loại sáchphổ thông rồi đọcchuyên sâu, kiến thứcphổ thông sẽ hỗ trợ đắclực cho kiến thức chuyên
4 Bài tập 4: (SGK/
12 )
Trang 265 Hoạt động tỡm tũi mở rộng
? Muốn bài văn nghị luận
sinh động, hấp dẫn, giàu
? Hai phép lập luận này
mối quan hệ với nhau nh
thế nào?
* Hớng dẫn học sinh học
bài ở nhà và chuẩn bị
cho bài sau:
- Làm toàn bộ nội dung
Trang 27PHềNG GD & ĐT BèNH SƠN KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TRƯỜNG THCS BèNH MINH Ngày 13 thỏng 01 năm 2020
MễN: NGỮ VĂN 9 – TIẾT 96,97 Tờn bài dạy: TIẾNG NểI CỦA VĂN NGHỆ (Nguyễn Đỡnh Thi)
Họ và tờn giỏo viờn: PHẠM VĂN THÀNH
c Thái độ:
- Thêm yêu mến nền văn hoá, văn nghệ của dân tộc
2 Định hướng phỏt triển năng lực:
- Sử dụng năng lực hợp tỏc;
- Năng lực phỏt hiện giải quyết vấn đề;
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống,…
3 Phương phỏp/ kĩ thuật dạy học: Động nóo, hoạt động nhúm, phõn tớch, luyện tập thực hành,…
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Soạn kế hoạch bài dạy, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập,….
2 Học sinh: SGK, đọc và tìm hiểu nội dung bài ở nhà
III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 2824 tuổi.
- Vào đầu năm 1948,những năm ấy chúng ta
đang xây dựng mộtnền văn học nghệ thuậtmới đậm đà tính dântộc đại chúng, gắn bó vớicuộc khánh chiến vĩ đạicủa nhân dân Nộidung và sức mạnh kỳdiệu của văn nghệ đợcgắn bó với đoài sốngphong phú, sôi nổi của
lý luận và nhà phê bìnhvăn học
- Đợc tặng huân chơng
Hồ Chí Minh về văn họcnghệ thuật (1996)
- Viết năm 1948, trích
trong "Mấy vấn đề văn học" (1956).
Trang 29- Học sinh căn cứ vào chúthích trong SGK tìmhiểu và trả lời các từ khó.
- Vấn đề nghị luận: Vai trò và ý nghĩa của văn nghệ đối với đời sống con ngời.
- Chia làm 3 luận điểmchính:
+ Luận điểm 3: Cònlại: Sức mạnh là kỳ diệu,khả năng cám hoá vănnghệ
- Luận điểm đầy đủ,lô-gíc, chặt chẽ
- Kiểu văn bản: Nghịluận
3 Bố cục: 3 phần (3
luận điểm)
- Phơng thức biểu đạt:Lập luận
ii ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1) Nội dung phản ánh
văn nghệ:
- Tác phẩm nghệ thuật
đợc xây dựng từ nhữngvật liệu mợn ở thực tại,không đơn thuần là ghichép, sao chép thực tại
ấy một cách máy móc,
mà thông qua lăng kínhchủ quan của ngời nghệsỹ
Trang 30nghệ thuật đợc lấy từ
đâu?
? Khi lấy chất liệu từ
ngoài đời để sáng tạo
vài kiểu mẫu đa cho
ng-ời nghệ sỹ phải biết
khơi những nguồn cha
ai khơi và sáng tạo
những gì cha ai có" Ví
dụ: Truyện Kiều của
Nguyễn Du đã phản ánh
bộ mặt của xã hội phong
kiến, thế kỷ XVIII – XIX
đó một cách nhìn, mộtlời nhắn nhủ của riêngmình Nội dung của tácphẩm văn nghệ đâuchỉ là câu chuyện, làcon đờng nh ở ngoài đời
mà quan trọng hơn là ttởng, tấm lòng của nghệ
sỹ gửi gắm trong đó
* Học sinh trả lời…
- Đọc hai câu thơ củaNguyễn Du cho ta biếtcảnh mùa xuân ra sao,làm cho chúng ta rung
động với cái đẹp lạ lùng
mà tác giả nhìn thấytrong mùa xuân cảnhvầt… cảm thấy tronglòng ta có những sự sốngtơi trẻ luôn tái sinh ấy
- Đọc Truyện Kiều –
Nguyễn Du – biết đợc sốphận nàng Kiều 15 nămchìm nổi Đọc tác phẩm
và biết hết đợc An-na
- Nội dung của tác phẩmvăn nghệ không đơnthuần là câu chuyện củacon ngời nh cuộc sốngthực mà ở đó có cả t t-ởng, tấm lòng của ngờinghệ sỹ đã gửi gắmchất chứa trong đó
Văn nghệ phản ánhnhững chất liệu hiệnthực qua lăng kính chủ
Trang 31? Em hiểu gì về câu
nói: "Mỗi tác phẩm lớn nh
rọi vào bên trong chúng
ta một ánh sáng riêng,
không bao giờ nhoà đi,
ánh sáng ấy bấy giờ biến
thành của ta, và chiếu
toả lên mọi việc chúng ta
sống mọi con ngời chúng
ta gặp, làm cho thay
đổi hẳn mắt ta nhìn,
có ta nghĩ."?
? Theo em, cuộc sống
con ngời có thể thiếu
tiếng nói cuả văn nghệ
ơng vấn những vui buồnkhông bao giờ quyên đợcnữa
Thấu hiểu tâm t tìnhcảm cảu ngời nghệ sỹgửi gắm vào trong đó
- Câu nói cho ta hiểu giá
trị của những tác phẩmvăn nghệ chân chính,tác phẩm ấy không baogiờ nhoà đi, nó có sứcsống bất diệt trờng tồn,
nó có tác dụng tới nhậnthức, tình cảm, hành
động của con ngời, giáodục con ngời, hớng conngời tới giá trị chânthiện mỹ ở đời
- Tác phẩm Văn nghệchân chính không nên
là những lời thuyết giáosuông mà nó phải xuấtphát từ sự xung đột trăntrở, yêu ghét, vui buồncủa tác giả
- Cuộc sống con ngờikhông thể thiếu tiếngnói cuả văn nghệ, vănnghệ là đời sống vănhoá tinh thần của con ng-
ời góp phần làm chocuộc sống thêm phongphú, tốt đẹp hơn
- Ví dụ: Những ngời tùchính trị ngăn cách vớithế giới bên ngoài, bị tratấn, đánh đập, khônggian tối tăm chật hẹp Tiếng nói của văn nghệ
đến bên học nh phépmàu nhiệm, là sức mạnh
cổ vũ tinh thần to lớn
- Ví dụ: Những ngời đàn
bà quê lam lũ, suốt ngày
đầu tắt mặt tối, biến
quan của ngời nghệ sỹ
- Văn nghệ tác động
đến nhận thức và gâycho ngời đọc nhữngrung cảm trong tâm hồn
Làm cho thay đổihẳn mắt ta nhìn, óc tanghĩ
2) Vai trò và ý nghĩa của văn nghệ với đời sống tình cảm của con ng ời:
- Trong những hoàn cảnhcon ngời bị ngăn cách bởicuộc sống, tiếng nói văngnhệ nối họ với cuộc sốngbên ngoài
- Những tác phẩm vănnghệ hay hay luôn nuôidỡng, làm cho đời sốngtình cảm con ngời thêmphong phú Qua văn
Trang 32? Theo tác giả chỗ đứng
của văn nghệ là ở đâu?
? Em hiểu gì về câu
nói của Tôn-xtôi: "Nghệ
thuật là tiếng nói của
GV: Yêu cầu học sinh
theo dõi vào phần 3 của
Khi họ chen nhau say mêxem một buổi chèo
Văn nghệ làm chotâm hồn họ thực đợcsống
- Chỗ đứng của vănnghệ chính là chỗ giaonhau những ngời làmlụng khác
- Chỗ đứng chính củavăn nghệ đời sống xã
hội của chúng ta
- Nghệ thuật là tiếng nóicủa tình cảm ngời nghệ
sỹ truyền đến cho bạn
đọc
- Nghệ thuật bồi dỡngtâm hồn tình cảmchúng ta là đời sốngchúng ta thêm phongphú Qua nghệ thuật, ng-
ời với ngời ng gần nhauhơn
Dẫn chứng đa ra tiêubiểu, cụ thể, sinh động,lập luận chặt chẽ đầysức thuyết phục, phântích một cách thầm kíntheo sự cần thiết củavăn nghệ đối với đờisống con ngời
- Học sinh đọc thầm lạiphần 3 của văn bản
- Học sinh thảo luận
nhóm ý kiến: "Văn nghệ
là một thứ tuyên truyền, không tuyên truyền nhng lại hiệu quả và sâu sắc hơn cả".
Tác phẩm văn nghệchân chính bao giờcũng đợc soi sáng bởimột t tởng tiến bộ, hớng
nghệ, con ngời trở lên lạcquan hơn, biết rung cảm
và biết ớc mơ
Dẫn chứng đa ra tiêubiểu, cụ thể, sinh động,lập luận chặt chẽ đầysức thuyết phục, phântích một cách thầm kíntheo sự cần thiết của vănnghệ đối với đời sốngcon ngời
3) Sức mạnh kỳ diệu, khả năng cảm hoá của văn nghệ:
- Văn nghệ tuyên truyềnbằng con đờng đặc
biệt: Con đờng tình cảm.
- Nghệ thuật mở rộngkhả năng cảm nhận, th-ởng thức của tâm hồn
- Nghệ thuật giải phóngcon ngời khỏi những giớihạn chật hẹp của đờisống con ngời
Tóm lại: Nghệ thuật làtiếng nói của tình cảm
Nó có sức mạnh kỳ diệu,sức mạnh cảm hoá to lớn
Nghệ thuật hớng conngời đến giá trị chân –thiện – mỹ ở đời
Trang 33con tim khối óc chúng ta,
đó
- Bố cục: Chặt chẽ, hợp lý,dẫn chứng tự nhiên
- Luận điểm sắp xếptheo một hệ thống hợp lý
- Cách viết: Giàu hình
ảnh, nhiều dẫn chứngtiêu biểu, đa dạng, cósức thuyết phục cao
- Lời văn: Chân thực, say
sa, nhiệt tình và chânthành
- Văn nghệ nối sợi dây
đồng cảm kỳ diệu giữanghệ sỹ với bạn đọc,thông qua những rung
động mãnh liệt, sâu xacủa trái tim Văn nghệgiúp con ngời đợc sốngphong phú hơn và tựhoàn thiện nhân cách,
iii tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý,dẫn chứng tự nhiên
- Luận điểm sắp xếptheo một hệ thống hợp lý
2 Nội dung:
- Văn nghệ nối sợi dây
đồng cảm kỳ diệu giữanghệ sỹ với bạn đọc,thông qua những rung
động mãnh liệt, sâu xacủa trái tim Văn nghệgiúp con ngời đợc sốngphong phú hơn và tựhoàn thiện nhân cách,tâm hồn mình
* Ghi nhớ: (SGK/17)
Trang 34tâm hồn mình.
* 2 học sinh đọc nộidung ghi nhớ SGK – 17
iV luyện tập:
4 Hoạt động vận dụng
* Viết đoạn văn nờu cảm nghĩ
của em sau khi học xong văn bản
Tiếng núi của văn nghệ
* Học sinh hoạt động nhúm viếtđoạn văn và trỡnh bày ra trướclớp, cỏc nhúm khỏc nhận xột
cho bài sau:
- Đọc lại toàn bộ nội dung
văn bản, phân tích theo
hớng dẫn
- Làm bài tập, phát biểu
điều mà em thấm thía
nhất sau khi học xong văn
Trang 35Người soạn
Phạm Văn Thành
PHềNG GD & ĐT BèNH SƠN KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TRƯỜNG THCS BèNH MINH Ngày 14 thỏng 01 năm 2020
MễN: NGỮ VĂN 9 – TIẾT 98 Tờn bài dạy: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
Họ và tờn giỏo viờn: PHẠM VĂN THÀNH
I MỤC TIấU:
1 Kiến thức, kĩ năng, thỏi độ:
a Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nhận biết hai thành phần biệt lập trong câu: Thành phần tìnhthái và thành phần cảm thán
- Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu
* Riờng đối với học sinh khuyết tật chỉ cần đọc và hiểu được nội dung cơ bản của bài.
b Kỹ năng:
Trang 36- Rèn kỹ năng nhận biết thành phần biệt lập tình thái và cảm thán,
- Năng lực phỏt hiện giải quyết vấn đề;
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống,…
3 Phương phỏp/ kĩ thuật dạy học: Động nóo, hoạt động nhúm, phõn tớch, quy nạp, luyện tập thực
hành,…
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Soạn kế hoạch bài dạy, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập,….
2 Học sinh: SGK, đọc và tìm hiểu nội dung bài ở nhà
III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động
* GV Trong khi nói, viết,
phần biệt lập nào trong
câu? Bài học hôm nay
thầy trò chúng ta cùng
nhau đi tìm hiểu
* Học sinh lắng nghe và ghi đề
bài vào vở
2 Hoạt động hỡnh thành kiến thức
Trang 37*) Hoạt động 1: Tìm
hiểu thành phần tình
thái.
GV: Gọi học sinh đọc nội
dung ví dụ trong SGK –
? Nếu thiếu nó, sự việc
đợc diễn đạt trong câu
có thay đổi hay không?
Vì sao?
? Trong hai từ "chắc, có
lẽ"; từ nào thể hiện thái
độ tin cậy cao hơn?
? Nó có tham gia vào
nòng cốt của câu hay
- Sự việc đợc nói đến:
+ Anh nghĩ rằng, cổanh;
+ Vì khổ tâm, vậythôi
- Không
- Không, vì nó chỉ làthành phần phụ đợc đavào trong câu
b Tôi viết th mà không thấy Lan trả lời, chắc là Lan còn giận tôi nhiều lắm.
* Học sinh đọc ví dụ(SGK – 18)
- Các từ "ồ", "Trời ơi"
không tham gia làm nòngcốt câu, không chỉ sựvật, sự việc, chỉ thểhiện tâm trạng, cảm xúccủa ngời nói
- "ồ" : Tâm trạng ngạc
nhiên vui sớng khi nghĩ
đến khoảng thời gian đã
qua (của ông Hai) "độ
ấy vui": sự việc đợc nói
I THÀNH PHẦN TèNH THÁI
-Thành phần tỡnh thỏi được dựng để thể hiện cỏch nhỡn của người núi đối với sự việc được núi đến trong cõu.
Ví dụ: Có lẽ, trời/ không
ma.
CN VN
II THÀNH PHẦN CẢM THÁN :
Trang 38- Cho học sinh lấy ví dụ
GV: Yêu cầu học sinh đọc
nội dung bài tập 1 SGK –
Giáo viên yêu cầu học sinh
thảo luận, suy nghĩ và
trả lời yêu cầu nội dung
bài tập 3
- Học sinh đọc yêu cầunội dung bài tập 1 SGK –19
- 2 học sinh lên bảng làmbài tập 1
đối với suy nghĩ, tâmtrạng của ông Sáu: Nónglòng mong đợc gặp con
3 Bài tập 3:
- Với từ "Chắc chắn"
ng-ời nói phải chịu tráchnhiệm cao nhất về độtin cậy của sự việc domình nói ra
- Từ "Hình nh" trách
nhiệm thấp nhất
- Tác giả dùng từ "Chắc"
vì nó thể hiện thái độcủa ông Sáu … ở mức
độ cao nhng cha phải làtuyệt đối Thể hiệncách nhìn của ông ba
đối với suy nghĩ, tâmtrạng của ông Sáu: Nónglòng mong đợc gặp con
Trang 394 Hoạt động vận dụng
* GV Gọi học sinh đọc yờu cầu
Bài tập 4 Viết một đoạn văn ngắn núi về
cảm xỳc của em khi đượcthưởng thức một tỏc phẩm vănnghệ truyện, thơ, phim,ảnh,tượng,…) trong đoạn văn cúchứa thành phần tỡnh thỏi hoặccảm thỏn
trên thì ý nghĩa của câu
có bị thay đổi hay
không? Vì sao?
* Hớng dẫn học sinh học
ở nhà và chuẩn bị cho
bài sau:
- Xem lại toàn bộ nội dung bài
học, học bài theo nội dung ghi
nhớ và nội dung bài học
- Làm hết nội dung bài tập vào
- Soạn bài: NGHỊ LUẬN VỀ
MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG
ĐỜI SỐNG
* Học sinh trả lời …
* Học sinh thực hiện theo hướngdẫn của giỏo viờn
PHềNG GD & ĐT BèNH SƠN KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TRƯỜNG THCS BèNH MINH Ngày 17 thỏng 01 năm 2020
MễN: NGỮ VĂN 9 – TIẾT 99 Tờn bài dạy: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIấC,
HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Họ và tờn giỏo viờn: PHẠM VĂN THÀNH
Trang 402 Định hướng phỏt triển năng lực:
- Sử dụng năng lực hợp tỏc;
- Năng lực phỏt hiện giải quyết vấn đề;
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống,…
3 Phương phỏp/ kĩ thuật dạy học: Động nóo, hoạt động nhúm, phõn tớch, quy nạp, luyện tập thực
hành,…
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Soạn kế hoạch bài dạy, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập,….
2 Học sinh: SGK, đọc và tìm hiểu nội dung bài ở nhà
III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động
* GV Trong cuộc sống của
chỳng ta cú rất nhiền sự việc,
hiện tượng cần phải viết bài văn
nghị luận Để cỏc em hiểu được
cỏch viết bài văn nghị luận như
nội dung vừa nờu trờn, trong tiết
học này, thầy sẽ cựng cỏc tỡm
hiểu tiết 99: NGHỊ LUẬN VỀ
MỘT SỰ VIấC, HIỆN TƯỢNG