1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh 9 dạy học theo định hướng phát triển năng lực

8 2,4K 66

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 312,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án dạy học theo định hướng phát triển năng lực

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 20/8/2016

Tiết 1 Ngày dạy: 22/8/2016

Phần I- Di truyền và biến dị Chơng I- Các thí nghiệm của Menđen

Bài 1: Menđen và di truyền học

I Mục tiêu

1 Kiến thức.

- Học sinh trình bày đợc nhiệm vụ nội dung và vai trò của di truyền học

- Giới thiệu Menđen là người đặt nền móng cho Di truyền học

- HS nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen

- Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học

2 Kỹ năng.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động độc lập

- Kĩ năng lắng nghe tích cực

- Kĩ năng phân tích tổng hợp kiến thức

3 Thái độ

- Yêu thích môn học

4 N ộ i dung tr ọ ng tâm c ủ a b à i:

- Khỏi niệm về Di truyền học, Di truyền và biến dị

- Khỏi niệm: Tính trạng, cặp tính trạng tương phản, nhân tố di truyền

- Phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen: PP phân tích các thế hệ lai

II Ph ơng tiện, ph ơng pháp dạy học:

1 Ph ơng tiện DH:

- Tranh phóng to hình 1.2

- Tranh ảnh hay chân dung Menđen

- Nghiên cứu bài

2 Ph ơng pháp:

- PP tìm tòi, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động não, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật lắng nghe

iii định h ớng phát triển năng lực ;

1 Năng lực chung:

* Nhóm năng lực làm chủ bản thân:

- Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề

+ HS tự lập đợc kế hoạch học tập, tự nghiên cứu bài học ở nhà

+ Xác định, thực hiện nhiệm vụ học tập, tự tìm tòi nguồn tài liệu nhằm giảI quyết các vấn đề liên quan đến chủ đề “Menđen và Di truyền học”

+ Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua lời góp ý của GV, bạn bè, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của ngời khác khi gặp khó khăn trong học tập

-Năng lực giải quyết vấn đề:

+ Phân tích đợc tình huống trong học tập, phát hiện và nêu đợc tình huống có vấn đề trong học tập chủ đề “Menđen và Di truyền học”

+ Xác định, tìm hiểu, đề xuất giảI pháp giảI quyết vấn đề liên quan đến di truyền học + HS vận dụng những kiến thức lí thuyết để giảI thích các hiện tờng di truyên và biến

dị ở Sinh vật và con ngời

- Năng lực t duy:

+ Có khả năng đặt câu hỏi về các vấn đề liên quan đến di truyền học

Trang 2

 Nhóm năng lực về quan hệ xã hội:

- Năng lực giao tiếp:

 Nhón năng lực công cụ:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ:

+ Sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt mạch lạc, rõ ràng

+ Thuyết minh trớc tập thể lớp

- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin: Biết khai thác nguồn tài liệu từ

Internet

2 Năng lực chuyên biệt:

- Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức Sinh học:

- K1: Năng lực kiến thức về qui luật di truyền

- K2: Trình bày đợc mối quan hệ giữa di truyền, biến dị và sinh sản

- K3: Sử dụng kiến thức về di truyền và biến dị để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- K4: Vận dụng kiến thức về di truyền và biến dị để lấy VD về các hiện tợng di truyền và biến dị trên sinh vật và con ngời

Iv Tiến trình bài giảng

1 ổn định lớp:

1 Kiểm tra bài cũ

Iv Tiến trình bài giảng.

1 ổn định lớp: Kiểm tra SS:

2 Bài mới:

ĐVĐ: Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỉ XX nhng chiếm một vị trí quan trọng trong sinh học và Menđen là ngời đặt nền móng cho di truyền học Vậy di truyền học nghiên cứu vấn đề gì? Nó có ý nghĩa nh thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay

Hoạt động 1: Di truyền học

a Chuẩn bị của GV và HS cho HĐ 1:

b ND kiến thức HĐ 1:

- Khái niệm di truyền, biến dị (SGK)

- Di truyền học nghiên cứu về cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tợng di truyền và biến dị

- Di truyền học có vai trò quan trọng không chỉ về lí thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cho khoa học chọn giống, y học và đặc biệt là công nghệ sinh học hiện đại

c Hoạt động thầy – trò:

- Gv yờu cầu Hs liờn hệ bản thõn và

điền vào bảng  mỡnh cú những đặc

điểm giống và khỏc bố mẹ?

-Gv giải thớch:

+ Đặc điểm giống bố mẹ: hiện tượng

di truyền

+ Đặc điểm khỏc bố mẹ: hiện tượng

biến dị

 Thế nào là di truyền ? biến dị?

- Gv tổng kết lại

- Gv giải thớch: Di truyền và biến dị là

2 hiện tượng song song , gắn liền với

quỏ trỡnh sinh sản

HS

- chiều cao

- đ.đ mắt

- hỡnh dạng mũi

- túc

- màu da

- HS trỡnh bày những đặc điểm bản thõn giống và khỏc bố mẹ

- Nờu được hiện tượng di truyền và biến dị

Trang 3

- Gv yờu cầu HS trỡnh bày nhiệm vụ,

nội dung, ý nghĩa thực tiễn của DTH? - Hs đọc sgk, trao đổi nhúm để trả lời

- Lớp nhận xột, bổ sung đỏp ỏn

d Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:

- K1: Năng lực kiến thức về qui luật di truyền

- K2: Trình bày đợc mối quan hệ giữa di truyền, biến dị và sinh sản

- K3: Sử dụng kiến thức về di truyền và biến dị để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- K4: Vận dụng kiến thức về di truyền và biến dị để lấy VD về các hiện tợng di truyền và biến dị trên sinh vật và con ngời

a Chuẩn bị của GV và HS cho HĐ 2:

b ND kiến thức HĐ 2:

- Phương phỏp nghiờn cứu di truyền của Men Đen: Lai cỏc cặp bố mẹ thuần chủng khỏc nhau về 1 hoặc 1 số cặp TT rồi theo dừi sự di truyền riờng rẽ của từng cặp TT

đú ở con chỏu

- Phương phỏp phõn tớch cỏc thế hệ lai: Dựng toỏn thống kờ để phõn tớch cỏc số liệu thu thập được để rỳt ra cỏc qui luật di truyền

c Hoạt động thầy – trò:

- GV cho HS đọc tiểu sử Menđen SGK

- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 1.2 và nêu

nhận xét về đặc điểm của từng cặp tính

trạng đem lai?

- Treo hình 1.2 phóng to để phân tích

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK

và nêu phơng pháp nghiên cứu của

Menđen?

- GV: trớc Menđen, nhiều nhà khoa học

đã thực hiện các phép lai trên đậu Hà Lan

nhng không thành công Menđen có u

điểm: chọn đối tợng thuần chủng, có

vòng đời ngắn, lai 1-2 cặp tính trạng tơng

phản, thí nghiệm lặp đi lặp lại nhiều lần,

dùng toán thống kê để xử lý kết quả

- GV giải thích vì sao menđen chọn đậu

Hà Lan làm đối tợng để nghiên cứu

- 1 HS đọc to , cả lớp theo dõi

- HS quan sát và phân tích H 1.2, nêu đợc

sự tơng phản của từng cặp tính trạng

- Đọc kĩ thông tin SGK, trình bày đợc nội dung cơ bản của phơng pháp phân tích các thế hệ lai

- 1 vài HS phát biểu, bổ sung

- HS lắng nghe GV giới thiệu

- HS suy nghĩ và trả lời

d Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:

- K1: Năng lực kiến thức về di truyền

Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học

a Chuẩn bị của GV và HS cho HĐ 3:

b ND kiến thức HĐ 3:

1 Một số thuật ngữ:

+ Tính trạng

+ Cặp tính trạng tơng phản

+ Nhân tố di truyền

+ Giống (dòng) thuần chủng

2 Một số kí hiệu

P: Cặp bố mẹ xuất phát

Trang 4

x: Kí hiệu phép lai G: Giao tử

: Đực; Cái F: Thế hệ con (F1: con thứ 1 của P; F2 con của F2 tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa F1)

c Hoạt động thầy – trò:

- GV hớng dẫn HS nghiên cứu một số

thuật ngữ

- Yêu cầu HS lấy thêm VD minh hoạ cho

từng thuật ngữ

- Khái niệm giống thuần chủng: GV giới

thiệu cách làm của Menđen để có giống

thuần chủng về tính trạng nào đó

- GV giới thiệu một số kí hiệu

- GV nêu cách viết công thức lai: mẹ

th-ờng viết bên trái dấu x, bố thth-ờng viết bên

phải P: mẹ x bố

- HS thu nhận thông tin, ghi nhớ kiến thức

- HS lấy VD cụ thể để minh hoạ

- HS ghi nhớ kiến thức, chuyển thông tin vào vở

d Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:

- K1: Năng lực kiến thức về di truyền

V Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức:

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Di truyền học KN di truyền học MQH giữa di

truyền, biến dị và sinh sản

Lấy VD về hiện t-ợng Di truyên và biến dị trên cơ thể của con ngời.

PP nghiên cứu

của Menđen

Biết PP nghiên cứu của Menđen

ND của PP phân tích thế hệ lai

Một số thuật ngữ

và kí hiệu cơ bản

của Di truyền học

NB đợc Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của

Di truyền học

lấy VD về các tính trạng ở cơ thể ngời để minh hoạ cho kháI niệm cặp tính trạng

t-ơng phản

3 Kiểm tra- đánh giá:

- TB khái niệm Di truyền học, Di truyền và biến dị?

- Lấy VD thực tiễn về Di truyền và biến dị?

- TB ý nghĩa thực tiễn của Di truyền học?

-Vì sao Menđen lại chọn đậu Hà Lan làm đối tợng nghiên cứu?

- Hãy lấy VD về các tính trạng ở cơ thể ngời để minh hoạ cho kháI niệm cặp tính trạng tương phản?

4 H ớng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Kẻ bảng 2 vào vở bài tập.- đọc bài 2

Trang 5

Tuần 1 Ngày soạn: 22/8/2016

Tiết 2 Ngày dạy: 25/8/2016

Bài 2: lai một cặp tính trạng

I Mục tiêu

1

Kiến thức

- Học sinh nêu và rút ra nhận xét đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen

- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp

- Phát biểu đợc nội dung quy luật phân li

- Nêu đợc ý nghĩa của quy luật phân li

- Nêu đợc ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất và đời sống

2Kỹ năng.

- Rèn kĩ năng phân tích bảng số liệu

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình để giảI thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen

- Rèn kĩ năng viết sơ đồ lai một cặp tính trạng

3 Thái độ.

-Thấy đợc vai trò của tính kiên trì trong nghiên cứu

- HS yêu thích môn học

4 Nội dung trọng tâm của bài:

- Hiện tợng và kết quả TN lai một cặp tính trạng của Menđen

- Quy luật di truyền và giảI thích hiện tợng thực tế

- KháI niệm: Kiểu hình, kiểu gen

II PHƯƠNG TIệN, tbsd, PHƯƠNG PHáP:

1 Ph ơng tiện, thiết bị sử dụng :

Tranh phóng to hình 2.1; 2.2; 2.3 SGK

2 Ph ơng pháp và kĩ thuật dạy học:

- Trực quan, tìm tòi, hoạt động nhúm

- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật động nóo, kĩ thuật ðặt cõu hỏi, kĩ thuật lắng nghe

iii định h ớng phát triển năng lực ;

1 Năng lực chung:

* Nhóm năng lực làm chủ bản thân:

- Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề

+ HS tự lập đợc kế hoạch học tập, tự nghiên cứu bài học ở nhà

+ Xác định, thực hiện nhiệm vụ học tập, tự tìm tòi nguồn tài liệu nhằm giảI quyết các vấn đề liên quan đến chủ đề “Menđen và Di truyền học”

+ Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua lời góp ý của GV, bạn bè, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của ngời khác khi gặp khó khăn trong học tập

Trang 6

-Năng lực giải quyết vấn đề:

+ Phân tích đợc tình huống trong học tập, phát hiện và nêu đợc tình huống có vấn đề trong học tập chủ đề “Menđen và Di truyền học”

+ Xác định, tìm hiểu, đề xuất giảI pháp giảI quyết vấn đề liên quan đến di truyền học + HS vận dụng những kiến thức lí thuyết để giảI thích các hiện tờng di truyên và biến

dị ở Sinh vật và con ngời

- Năng lực t duy:

+ Có khả năng đặt câu hỏi về các vấn đề liên quan đến di truyền học

 Nhóm năng lực về quan hệ xã hội:

- Năng lực giao tiếp:

 Nhón năng lực công cụ:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ:

+ Sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt mạch lạc, rõ ràng

+ Thuyết minh trớc tập thể lớp

- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin: Biết khai thác nguồn tài liệu từ

Internet

2 Năng lực chuyên biệt:

- Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức Sinh học: K1, K2,K3, K4

Iv Tiến trình bài giảng

1 ổn định lớp:

1 Kiểm tra bài cũ

- Trình bày nội dung cơ bản của phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen?

- Ghi và chú thích một số kí hiệu cơ bản của di truyền học?

- BT: 1 Khi cho lai hai cây đậu hoa đỏ với nhau, F1 thu đợc 100% hoa đỏ Khi cho các cây đậu F1 tự thụ phấn, F2 có cả hoa đỏ và hoa trắng Cây đậu hoa dỏ ban đầu (P) có thuộc giống thuần chủng hay không? Vì sao?

2 Trong các cặp tính trạng sau, cặp nào không phải là cặp tính trạng tơng phản:

a Hạt trơn – nhăn c Hoa đỏ – hạt vàng

b Thân thấp – thân cao d Hạt vàng – hạt lục

( Đáp án: c)

2 Bài học

ĐVĐ: Bằng phân tích thế hệ lai, Menđen rút ra các quy luật di truyền, đó là quy luật gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay

Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen

a Chuẩn bị của GV, HS cho HĐ 1:

b Nội dung kiến thức của HĐ 1:

* Thí nghiệm:

- Lai 2 giống đậu Hà Lan khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tơng phản

VD: P: Hoa đỏ x Hoa trắng

F1: Hoa đỏ

F2: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng

* Các khái niệm:

- Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể

- Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở F1

- Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới đợc biểu hiện

* Kết quả thí nghiệm – Kết luận:

Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tơng phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, F2 có sự phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn

c Hoạt động của thầy và trò:

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV hớng dẫn HS quan sát tranh H - HS quan sát tranh, theo dõi và ghi

2.1 và giới thiệu sự tự thụ phấn nhân

tạo trên hoa đậu Hà Lan

- GV giới thiệu kết quả thí nghiệm ở

bảng 2 đồng thời phân tích khái niệm

kiểu hình, tính trạng trội, lặn

- Yêu cầu HS: Xem bảng 2 và điền tỉ lệ

các loại kiểu hình ở F2 vào ô trống

- Nhận xét tỉ lệ kiểu hinìh ở F 1 ; F 2 ?

- GV nhấn mạnh về sự thay đổi giống

làm bố và làm mẹ thì kết quả phép lai

vẫn không thay đổi

- Yêu cầu HS làm bài tập điền từ SGK

trang 9

- Yêu cầu HS đọc lại nội dung bài tập

sau khi đã điền

nhớ cách tiến hành

- Ghi nhớ khái niệm

- Phân tích bảng số liệu, thảo luận nhóm và nêu đợc:

+ Kiểu hình F1: đồng tính về tính trạng trội + F2: 3 trội: 1 lặn

- Lựa chọn cụm từ điền vào chỗ trống:

1 đồng tính

2 3 trội: 1 lặn

- 1, 2 HS đọc

d Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:

- K1: Năng lực kiến thức về qui luật di truyền

- K2: Trình bày đợc mối quan hệ giữa di truyền, biến dị và sinh sản

- K3: Sử dụng kiến thức về di truyền và biến dị để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- K4: Vận dụng kiến thức về di truyền và biến dị để lấy VD về các hiện tượng di truyền và biến dị trên sinh vật và con người

Hoạt động 2 : Menđen giải thích kết quả thí nghiệm

a Chuẩn bị của GV, HS cho HĐ 2:

b Nội dung kiến thức của HĐ 2:

Theo Menđen:

- Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định (sau này gọi là gen)

- Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất nh ở cơ thể

P thuần chủng

- Trong quá trình thụ tinh, các nhân tố di truyền tổ hợp lại trong hợp tử thành từng cặp tơng ứng và quy định kiểu hình của cơ thể

=> Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền (gen) quy định cặp tính trạng thông qua quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh chính là cơ chế di truyền các tính trạng

- Nội dung quy luật phân li: trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền

phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất nh ở cơ thể thuần chủng của P

- GV giải thích quan niệm đơng thời - HS ghi nhớ kiến thức, quan sát H 2.3

và quan niệm của Menđen đồng thời sử

dụng H 2.3 để giải thích

- Do đâu tất cả các cây F 1 đều cho hoa

đỏ?

- Yêu cầu HS:

- Hãy quan sát H 2.3 và cho biết: tỉ lệ

+ Nhân tố di truyền A quy định tính trạng trội (hoa đỏ)

+ Nhân tố di truyền a quy định tính trạng trội (hoa trắng)

+ Trong tế bào sinh dỡng, nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp: Cây hoa đỏ thuần chủng cặp nhân tố di truyền là AA, cây hoa trắng thuần chủng cặp nhân tố di truyền là aa

Trang 8

các loại giao tử ở F 1 và tỉ lệ các loại

hợp tử F 2 ?

- Tại sao F 2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa

trắng?

- GV nêu rõ: khi F1 hình thành giao tử,

mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố

di truyền phân li về 1 giao tử và giữ

nguyên bản chất của P mà không hoà

lẫn vào nhau nên F2 tạo ra:

1AA:2Aa: 1aa

trong đó AA và Aa cho kiểu hình hoa

đỏ, còn aa cho kiểu hình hoa trắng

- Hãy phát biểu nội dung quy luật phân

li trong quá trình phát sinh giao tử?

- Trong quá trình phát sinh giao tử:

+ Cây hoa đỏ thuần chủng cho 1 loại giao tử: a

+ Cây hoa trắng thuần chủng cho 1 loại giao

tử là a

- ở F1 nhân tố di truyền A át a nên tính trạng A đợc biểu hiện

- Quan sát H 2.3 thảo luận nhóm xác định

đợc:

GF1: 1A: 1a + Tỉ lệ hợp tử F2

1AA: 2Aa: 1aa + Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình giống AA

d Năng lực hình thành cho HS sau khi kết thúc hoạt động:

- K1: Năng lực kiến thức về qui luật di truyền

- K2: Trình bày đợc mối quan hệ giữa di truyền, biến dị và sinh sản

- K3: Sử dụng kiến thức về di truyền và biến dị để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- K4: Vận dụng kiến thức về di truyền và biến dị để lấy VD về các hiện tợng di truyền và biến dị trên sinh vật và con ngời

3 Kiểm tra- Đánh giá:

- Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen?

- Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho VD minh hoạ

4 H ớng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Làm bài tập 4 (GV hớng dẫn cách quy ớc gen và viết sơ đồ lai)

Vì F1 toàn là cá kiếm mắt đen nên tính trạng màu mắt đen là trội so với tính trạng mắt

đỏ

Quy ớc gen A quy định mắt đen

Quy ớc gen a quy định mắt đỏ

Cá mắt đen thuần chủng có kiểu gen AA

Cá mắt đỏ thuần chủng có kiểu gen aa

Sơ đồ lai:

P: Cá mắt đen x Cá mắt đỏ

GP: A a

F1: Aa (mắt đen) x Aa (mắt đen)

GF1: 1A: 1a 1A: 1a

F2: 1AA: 2Aa: 1aa (3 cá mắt đen: 1 cá mắt đỏ)

Ngày đăng: 08/09/2016, 08:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 đồng thời phân tích khái niệm - giáo án sinh 9 dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Bảng 2 đồng thời phân tích khái niệm (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w