1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương ôn thi liên thông môn: LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

62 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 374,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C thương phiếu; không thể thương lượng D không thể thương lượng; thương lượng B người chi tiêu, nhà đầu tư C người đi vay, người gửi tiết kiệm D nhà đầu tư, người gửi tiết kiệm Trả lời:

Trang 1

Đề cương ôn thi liên thông môn:

LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

Giáo trình tham khảo:

Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính – MISHKIN

Kathy Kelly Richard G Stahl

University of Texas, Arlington Louisiana State University

Biên dịch: GS TS Nguyễn Văn Ngọc

Mục lục

Chương 1 Tại sao nghiên cứu tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính

Chương 2 Tổng quan hệ thống tài chính

Chương 3 Tiền là gì?

Chương 4 Lãi suất

Trang 2

Chương 1

Tại sao học tiền, ngân hàng và thị trường tài chính?

1.1 Tại sao phải nghiên cứu thị trường tài chính?

1) Thị trường tài chính thúc đẩy hiệu quả kinh tế bởi

A) kênh dẫn vốn từ nhà đầu tư sang người tiết kiệm

B) tạo ra lạm phát

C) kênh dẫn vốn từ người tiết kiệm sang nhà đầu tư

D) giảm đầu tư

Trả lời: C

2) Thị trường tài chính thúc đẩy hiệu quả kinh tế tốt hơn bằng kênh dẫn vốn từ sang A) nhà đầu tư; người gửi tiết kiệm

B) người đi vay; người gửi tiết kiệm

C) người gửi tiết kiệm; người đi vay

D) người gửi tiết kiệm; người cho vay

4) Một yếu tố quan trọng kích thích tăng trưởng kinh tế cao là

A) loại bỏ hoạt động ngoại thương

B) thị trường tài chính hoạt động hiệu quả

C) lãi suất cao

D) biến động thị trường cổ phiếu

Trang 3

D) sự mở rộng tài chính

Trả lời: B

8) Thị trường trái phiếu là quan trọng bởi vì thị trường này là

A) thị trường tài chính lớn nhất tại Hoa Kỳ

B) thị trường mà tỷ giá hối đoái được xác định

C) thị trường mà lãi suất được xác định

D) thị trường nơi mà tất cả người đi vay mượn được vốn

C) nhiều hơn; cao hơn

D) ít hơn; cao hơn

Trả lời: A

11) Lãi suất trung bình của trái phiếu Công ty Baa (chất lượng trung bình) thì so với các trái phiếu khác, và khoảng biến thiên lãi suất giữa trái phiếu Công ty Baa và các trái phiếu khác đã trở nên trong những năm 1970

A) thấp hơn; nhỏ hơn

B) thấp hơn; lớn hơn

C) cao hơn; nhỏ hơn

D) cao hơn; lớn hơn

A) không khuyến khích; khuyến khích

B) không khuyến khích; không khuyến khích

C) khuyến khích; khuyến khích

D) khuyến khích; không khuyến khích

Trang 4

A) làm tăng chi phí của giáo dục đại học

B) làm giảm chi phí của giáo dục đại học

C) không có ảnh hưởng về chi phí giáo dục

D) làm tăng chi phí cho các sinh viên không đi vay

17) Thị trường cổ phiếu quan trọng vì là nơi:

A) lãi suất được xác định

B) thị trường tài chính lớn nhất tại Hoa Kỳ

C) tỷ giá hối đoái được xác định

D) thị trường mà hầu hết người đi vay mượn được vốn

19) Sự tăng giá của chỉ số chứng khoán do giá cổ phiếu cao hơn dẫn đến

A) sự gia tăng tài sản của người dân, nhưng họ không sẵn lòng chi tiêu

B) sự gia tăng tài sản của người dân và dẫn đến họ sẵn lòng chi tiêu

C) sự sụt giảm lượng vốn từ việc doanh nghiệp huy động bằng cách bán cổ phiếu mới phát hành D) sự sụt giảm tài sản của người dân, nhưng họ không sẵn lòng chi tiêu

Trả lời: B

20) Khi giá cổ phiếu giảm

A) của cải của một cá nhân không bị ảnh hưởng hoặc không sẵn lòng chi tiêu

B) một công ty kinh doanh sẽ có nhiều khả năng bán cổ phiếu để tài trợ cho chi tiêu đầu tư

Trang 5

C) của cải của một cá nhân có thể bị giảm nhưng sự sẵn lòng chi tiêu không bị ảnh hưởng

D) của cải của một cá nhân có thể bị giảm và sự sẵn lòng chi tiêu bị giảm

Trả lời: D

21) Sự thay đổi giá cổ phiếu

A) không ảnh hưởng đến tài sản và sự sẵn lòng chi tiêu của người dân

B) ảnh hưởng đến quyết định của doanh nghiệp cho việc bán cổ phiếu để tài trợ chi tiêu đầu tư C) là chuyện xảy ra mỗi ngày

D) không quan trọng đối với các nhà hoạch định chính sách

23) Giá cả thị trường cổ phiếuthấp có thể làm sự sẵn lòng chi tiêu của người tiêu dùng

và có thể làm sự sẵn lòng thực hiện các dự án đầu tư của doanh nghiệp

Trạng thái câu hỏi: Sửa đổi

26) Vào , ngày 19 Tháng 10 năm 1987, thị trường tài chính đã trải qua một ngày tồi tệ nhất trong lịch sử với chỉ số chứng khoán DIJA giảm hơn 500 điểm

A) "ngày tồi tệ thứ ba"

B) "ngày kinh khủng thứ tư"

C) "ngày quái đản thứ sáu"

D) "ngày đen tối thứ hai"

Trang 6

Trả lời: D

27) Sự sụt giảm giá cổ phiếu từ năm 2000 đến 2002

A) làm tăng sự sẵn lòng chi tiêu cá nhân

B) không ảnh hưởng đến chi tiêu cá nhân

C) làm giảm sự sẵn lòng chi tiêu của cá nhân

D) tăng tài sản cá nhân

1.2 Tại sao nghiên cứu các tổ chức tài chính và ngân hàng?

1) Khi người gửi tiết kiệm có thặng dư vốn không muốn mua chứng khoán của người đang nắm giữ mà muốn chuyển vốn sang người có nhu cầu về vốn thì vấn đề này được gọi là

A) trao đổi hàng hóa

B) tái phân phối

C) trung gian tài chính

D) thu thuế

Trả lời: C

2) Khủng hoảng tài chính

A) không xảy ra trong môi trường tài chính hiện đại

B) là sự gián đoạn lớn trong thị trường tài chính

C) chỉ là một tính năng của các quốc gia đang phát triển

D) thường theo sau nó là sự bùng nổ kinh tế

Trả lời: B

3) Ngân hàng là chủ thể quan trọng trong việc nghiên cứu tiền tệ và nền kinh tế do ngân hàng A) là kênh dẫn vốn từ nhà đầu tư sang người gửi tiết kiệm

B) là nguồn gốc của sự cải tiến nhanh chóng các hoạt động tài chính

C) là một tổ chức định chế tài chính quan trọng duy nhất trong nền kinh tế Hoa Kỳ

D) tạo ra lạm phát

Trả lời: B

4) Trung gian tài chính là nơi

A) tạo ra sự liên kết từ người gửi tiết kiệm sang nhà đầu tư

B) không tạo ra giá trị và do đó làm kiệt quệ nguồn lực xã hội

C) có thể gây tổn thất đến hoạt động của nền kinh tế

D) nắm giữ rất ít của cải của người dân trung lưu Mỹ

Trả lời: A

5) Ngân hàng, hiệp hội gửi tiết kiệm và cho vay, ngân hàng tiết kiệm hỗ tương và liên đoàn tín dụng

Trang 7

A) không còn là những chủ thể quan trọng trong trung gian tài chính

B) hiện tại chỉ cung cấp dịch vụ cho người gửi tiền nhỏ kể từ khi bãi bỏ quy định

C) thích nghi với sự đổi mới nhằm đáp ứng những sự thay đổi trong môi trường pháp lý

D) không tạo ra giá trị và do đó làm kiệt quệ nguồn lực xã hội

Trả lời: C

6) Các tổ chức tài chính tìm kiếm đã dẫn đến có nhiều sự đổi mới về tài chính

A) lợi nhuận cao hơn

B) đem lại lợi ích cho hoạt động của nền kinh tế

C) không ảnh hưởng đến hoạt động của nền kinh tế

D) liên quan đến việc vay vốn từ nhà đầu tư và cho vay đến người gửi tiết kiệm

10) Tổ chức nào sau đây không phải là một tổ chức tài chính?

A) công ty bảo hiểm nhân thọ

B) quỹ hưu trí

C) liên đoàn tín dụng

D) trường đại học kinh doanh

Trả lời: D

11) Cung cấp dịch vụ tài chính điện tử được gọi là

A) kinh doanh điện tử

B) thương mại điện tử

C) tài chính điện tử

D) sử dụng điện tử

Trả lời: C

Trang 8

1.3 Tại sao nghiên cứu tiền và chính sách tiền tệ?

1) Tiền được định nghĩa là

A) hối phiếu

B) bất cứ điều thứ gì thường được chấp nhận để thanh toán hàng hóa và dịch vụ hoặc dùng để trả

nợ

C) nơi cất trữ sức mua phi rủi ro

D) khoản nợ phải trả của chính phủ không được thừa nhận

Trả lời: B

2) Sự di chuyển của tổng sản lượng sản xuất trong nền kinh tế có tên gọi là

A) tàu luợn siêu tốc

4) Sự sụt giảm sản lượng trong giai đoạn suy thoái dẫn đến

A) thất nghiệp ở mức thấp hơn trong nền kinh tế

B) thất nghiệp ở mức cao hơn trong nền kinh tế

C) không ảnh hương đến thất nghiệp trong nền kinh tế

D) trả lương cho người lao động nhiều hơn

6) Bằng chứng về biến động của chu kỳ kinh doanh tại Hoa Kỳ cho thấy rằng

A) tồn tại mối quan hệ nghịch biến giữa tăng trưởng cung tiền và hoạt động kinh tế

B) sự suy thoái đã được dự báo bởi sự sụt giảm giá cổ phiếu trên thị trường tập trung

C) sự suy thoái đã được dự báo bởi sự mất giá của đồng đôla

D) sự suy thoái đã được dự báo bởi sự sụt giảm tốc độ tăng trưởng cung tiền

Trang 9

9) Người ta cho rằng lạm phát là một hiện tượng của

A) sự gia tăng liên tục cung tiền

B) sự sụt giảm liên tục giá cả hàng hóa

C) sự sụt giảm lãi suất

D) sự gia tăng liên tục mức giá

Trả lời: D

10) Phát biểu nào sau đây là đúng?

A) Tiền hoặc cung tiền được định nghĩa như những tờ giấy bạc của FED

B) Mức giá trung bình của hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế được gọi là mức giá chung của nền kinh tế

C) Tỷ lệ lạm phát được đo như là sự thay đổi của tỷ lệ thâm hụt ngân sách chính phủ liên bang D) Mức giá chung của nền kinh tế được tính bằng sự thay đổi của tỷ lệ lạm phát

Trả lời: B

11) Cùng một rổ hàng hóa đã mua tháng trước có giá thấp hơn so với giá cách đây mười năm trước, thì người ta có thể kết luận rằng

A) mức giá chung của nền kinh tế đã giảm trong giai đoạn mười năm vừa qua

B) tỷ lệ lạm phát trung bình đã tăng trong giai đoạn mười năm vừa qua

C) tốc độ tăng trưởng cung tiền trung bình đã tăng trong giai đoạn mười năm vừa qua

D) mức giá chung của nền kinh tế đã tăng trong giai đoạn mười năm vừa qua

Trang 10

15) Một bằng chứng tại Hoa Kỳ và các nước khác cho thấy rằng

A) có một mối quan hệ đồng biến giữa lạm phát và tốc độ tăng trưởng cung tiền trong dài hạn B) có rất ít người ủng hộ trong việc khẳng định “Lạm phát luôn luôn có mặt khắp mọi nơi là một hiện tượng tiền tệ”;

C) Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, các quốc gia có tốc độ tăng trưởng cung tiền tệ thấp thường có xu hướng tỷ lệ lạm phát cao hơn

D) tăng trưởng cung tiền chắc chắn là không liên quan đến lạm phát

Trả lời: A

16) Những quốc gia có tỷ lệ lạm phát rất cao cũng có thể có tình trạng:

A) ngân sách cân bằng

B) tăng nhanh cung tiền

C) giảm cung tiền

D) cung tiền không đổi

Trả lời: B

17) Giai đoạn giữa những năm 1950 và 1980 tại Hoa Kỳ, lãi suất có xu hướng đi lên Suốt giai đoạn này,…………

A) tốc độ tăng trưởng cung tiền giảm

B) tốc độ tăng trưởng cung tiền tăng

C) thâm hụt ngân sách chính phủ (được tính trên phần trăm GNP) có xu hướng giảm

D) mức giá chung của nền kinh tế giảm khá đáng kể

Trả lời: B

18) Việc quản lý cung tiền và lãi suất được gọi là chính sách và được thực hiện bởi Ngân hàng

A) tiền tệ; cấp trên

B) tài khóa; cấp trên

C) tài khóa; Trung ương

D) tiền tệ; Trung ương

Trả lời: D

19) Tổ chức chịu trách nhiệm quản lý chính sách tiền tệ ở Hoa Kỳ là

A) Văn phòng Kiểm soát tiền tệ

Trang 11

23) Sự thâm hụt ngân sách có thể là một vấn đề cần quan tâm vì nó có thể

A) là nguyên nhân cơ bản dẫn đến lạm phát cao hơn

B) dẫn đến lãi suất thấp hơn

C) dẫn đến tốc độ tăng trưởng cung tiền chậm hơn

D) dẫn đến giá của trái phiếu cao hơn

Trả lời: A

24) Sự thâm hụt ngân sách là quan trọng bởi vì nó

A) là nguyên nhân dẫn đến thất bại của ngân hàng

B) chính là nguyên nhân làm giảm lãi suất

C) có thể dẫn đến tốc độ tăng trưởng cung tiền cao hơn

D) chính là nguyên nhân làm giảm giá cả

Trả lời: C

1.4 Tại sao nghiên cứu tài chính quốc tế?

1) Các công ty của Mỹ có thể vay vốn

A) chỉ tại thị trường tài chính của Hoa Kỳ

B) chỉ tại thị trường tài chính của nước ngoài

C) tại thị trường tài chính của Hoa Kỳ và nước ngoài

D) chỉ từ chính phủ Hoa Kỳ

Trả lời: C

2) Giá của một đồng tiền quốc gia này so với đồng tiền nước khác được gọi là

A) tỷ giá hối đoái

B) lãi suất

C) giá trị trung bình của Chỉ số công nghiệp Dow Jones

D) lãi suất cơ bản

Trả lời: A

3) Thị trường mà một đồng tiền này được chuyển đổi sang đồng tiền khác được gọi là thị trường

Trang 12

4) Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, đồng USD mạnh hơn có nghĩa là

A) đi nghỉ mát tại Anh trở nên đắt đỏ hơn

B) đi nghỉ mát tại Anh trở nên ít tốn kém

C) pho mát Pháp trở nên đắt đỏ hơn

D) xe hơi Nhật Bản trở nên đắt đỏ hơn

Trả lời: B

5) Tình trạng nào sau đây rất có khả năng bị ảnh hưởng bởi đồng USD mạnh hơn?

A) Hàng hóa xuất khẩu của Hoa Kỳ sẽ rẻ hơn ở nước ngoài, và vì thế người nước ngoài sẽ mua nhiều hơn hàng hóa của họ

B) Hàng hóa xuất khẩu của Hoa Kỳ sẽ đắt đỏ hơn ở nước ngoài và người nước ngoài sẽ mua nhiều hơn hàng hóa của họ

C) Hàng hóa xuất khẩu của Hoa Kỳ sẽ đắt đỏ hơn ở nước ngoài, và vì thế người nước ngoài sẽ mua ít hơn hàng hóa của họ

D) người Mỹ sẽ mua hàng hóa nước ngoài ít hơn

Trả lời: C

6) Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, đồng USD yếu hơn có khả năng làm tổn thất A) doanh nghiệp xuất khẩu dệt may ở Nam Carolina

B) nông dân sản xuất lúa mì ở Montana được bán trong nước

C) nhà sản xuất ô tô ở Michigan có sử dụng nguyên liệu đầu vào sản xuất trong nước

D) nhà nhập khẩu đồ nội thất ở California

Trả lời: D

7) Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi đồng USD mạnh hơn thì sẽ có lợi cho và gây bất lợi cho

A) doanh nghiệp Mỹ; người tiêu dùng Mỹ

B) các doanh nghiệp Mỹ; các doanh nghiệp nước ngoài

C) người tiêu dùng Mỹ; các doanh nghiệp Mỹ

D) các doanh nghiệp nước ngoài; người tiêu dùng Mỹ

Trả lời: C

8) Giai đoạn từ năm 1980 đến đầu năm 1985, đồng USD bị giá trị, do đó mang lại lợi ích cho Mỹ

A) tăng; người tiêu dùng

B) tăng; doanh nghiệp

C) giảm; người tiêu dùng

D) giảm; doanh nghiệp

Trang 13

B) người Anh nhập khẩu rượu vang California nhiều hơn vào năm 1985

C) Người Mỹ xuất khẩu lúa mì nhiều hơn sang nước Anh vào năm 1985

D) người Anh đến Hoa Kỳ nhiều hơn vào năm 1985

Trả lời: A

10) Khi một đồng GBP đổi được 1.3 đồng USD vào năm 1985, lúc đó một chiếc áo len Shetland

có giá 100 GBP tương đương 130 USD Nếu đồng USD yếu hơn, áo len Shetland sẽ có chi phí A) ít hơn 130 USD

B) nhiều hơn 130 USD

C) 130 USD, do tỷ giá không ảnh hưởng đến giá cả mà người tiêu dùng Mỹ phải trả tiền mua cho hàng hóa của nước ngoài

D) 130 USD, do nhu cầu áo len Shetland sẽ giảm để chống phá giá cho việc đồng USD tăng mạnh trở lại

12) Việc nông dân Mỹ bán thịt bò sang châu Âu được hưởng lợi nhiều nhất từ

A) sự giảm giá đồng Euro so với đồng USD

B) sự tăng giá đồng Euro so với đồng USD

C) giá đồng Euro không đổi so với đồng USD

D) việc châu Âu cấm nhập khẩu thịt bò Mỹ

Trả lời: B

13) Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu giá của một đồng Euro đổi được từ 1.00 USD đến 1.10 USD thì

A) một kỳ nghỉ châu Âu trở nên ít tốn kém

B) một kỳ nghỉ châu Âu trở nên đắt đỏ hơn

C) chi phí của một kỳ nghỉ châu Âu không bị ảnh hưởng

D) không có khả năng đi du lịch nước ngoài

Trả lời: B

14) Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, người Mỹ ưa thích rượu vang Pháp nhất vì A) sự giảm giá đồng Euro so với đồng USD

B) sự tăng giá đồng Euro so với đồng USD

C) giá đồng Euro không đổi so với đồng USD

D) luật cấm nhập khẩu từ châu Âu

Trả lời: A

Trạng thái câu hỏi: Tái bản trước

1.5 Phụ lục: Định nghĩa tổng sản lượng, thu nhập, mức giá, và tỷ lệ lạm phát

1) Thước đo chung nhất về tổng sản lượng trong nền kinh tế là theo

A) tổng sản phẩm trong nước

Trang 14

B) tổng sản lượng quốc dân ròng

C) chỉ số giá cổ phiếu ngành công nghiệp 500

D) tổng thu nhập quốc dân

Trả lời: A

2) Tổng sản phẩm trong nước là

A) giá trị của tất cả tài sản trong một nền kinh tế

B) giá trị của tất cả hàng hoá và dịch vụ được bán cho các quốc gia khác trong một năm

C) giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong một nền kinh

tế trong một năm

D) giá trị thị trường của tất cả hàng hoá và dịch vụ trung gian sản xuất trong một nền kinh tế trong một năm

Trả lời: C

3) Trường hợp nào sau đây không được tính vào GDP của Hoa Kỳ?

A) bạn mua một chiếc Ford Mustang mới

B) bạn mua lốp xe mới thay cho xe cũ

C) hãng GM mua lốp xe để lắp ráp vào xe mới

D) người tiêu dùng nước ngoài mua một chiếc Ford Mustang mới

Trạng thái câu hỏi: Tái bản trước

6) GDP danh nghĩa là sản lượng được đo bằng giá trong khi GDP thực tế là sản lượng được đo bằng giá

Trang 15

D) chỉ số sản xuất công nghiệp

Trả lời: A

8) Nếu thu nhập danh nghĩa của bạn trong năm 2002 là 50000 USD và giá cả năm 2008 tăng gấp đôi so với năm 2002, để có thu nhập thực tế tương tự như năm 2002, thì thu nhập danh nghĩa của bạn trong năm 2008 phải là

Trang 16

Trả lời: C

14) Tốc độ tăng trưởng của một biến quan sát sẽ được tính bằng

A) phần trăm sự thay đổi giữa hai thời kỳ

B) giá trị sự khác biệt giữa hai biến quan sát

C) tổng các giá trị đầu kỳ và cuối kỳ

D) giá trị chênh lệch chia cho số kỳ

17) Nếu mức giá chung của nền kinh tế tại thời điểm t được ký hiệu là Pt, tỷ lệ lạm phát từ thời

kỳ t-1 đến thời kỳ t được định nghĩa theo công thức sau:

19) Nếu chỉ số CPI là 120 vào năm 1996 và 180 vào năm 2002, thì mức giá chung của nền kinh

tế giai đoạn 1996-2002 đã tăng

Trang 17

20) Nếu chỉ số CPI trong năm 2004 là 200, và trong năm 2005 là 180, tỷ lệ lạm phát giai đoạn 2004-2005 là

2.1 Chức năng của thị trường tài chính

1) Tất cả các thị trường tài chính đều có đặc tính sau đây:

A) do mức lãi suất quyết định

B) cho phép giao dịch cổ phiếu phổ thông

C) cho phép mượn vốn vay

D) kênh dẫn vốn từ người gửi tiết kiệm (người cho vay) sang người chi tiêu (người đi vay) Trả lời: D

2) Thị trường tài chính có chức năng cơ bản là

A) kết nối giữa người có vốn đem cho vay và người muốn vay vốn

B) đảm bảo sự ổn định trong chu kỳ kinh doanh

C) đảm bảo việc chính phủ không cần phải in tiền

D) cất trữ sức mua hàng hóa phi rủi ro

Trả lời: A

3) Thị trường tài chính cải thiện phúc lợi kinh tế vì

A) thị trường là kênh dẫn vốn từ nhà đầu tư sang người gửi tiết kiệm

B) thị trường giúp người tiêu dùng có thời gian mua sắm đúng lúc hơn

C) thị trường loại bỏ các doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả

D) loại bỏ nhu cầu tài chính gián tiếp

Trả lời: B

4) Thị trường tài chính hoạt động hiệu quả

A) gây ra lạm phát

B) loại bỏ nhu cầu tài chính gián tiếp

C) gây ra khủng hoảng tài chính

D) phân bổ vốn hiệu quả

Trang 18

C) hộ gia đình

D) người nước ngoài

Trả lời: C

7) Phát biểu nào sau đây có thể được mô tả như tài trợ trực tiếp?

A) Bạn đưa một tài sản thế chấp cho ngân hàng địa phương

B) Bạn mượn 2500 USD từ một người bạn

C) Bạn mua cổ phiếu phổ thông trên thị trường thứ cấp

D) Bạn mua cổ phần của quỹ hỗ tương

10) Điều nào sau đây có thể được mô tả như liên quan đến tài chính trực tiếp?

A) Một công ty phát hành cổ phiếu mới của cổ phiếu

B) Nhà đầu tư mua cổ phần của một quỹ hỗ tương

C) Người quản lý quỹ hưu trí mua một chứng khoán công ty ngắn hạn trên thị trường thứ cấp D) Một công ty bảo hiểm mua cổ phiếu phổ thông trên thị trường OTC

Trả lời: A

11) Điều nào sau đây có thể được mô tả như liên quan đến tài chính trực tiếp?

A) Một công ty cổ phần đi vay vốn tại ngân hàng

B) Nhà đầu tư mua cổ phần của một quỹ hỗ tương

C) Một công ty mua một chứng khoán công ty ngắn hạn trên thị trường thứ cấp

D) Nhà đầu tư mua cổ phiếu phổ thông trên thị trường sơ cấp

Trả lời: D

12) Điều nào sau đây có thể được mô tả như liên quan đến tài chính gián tiếp?

A) Bạn cho người hàng xóm vay

B) Một công ty mua một chứng khoán công ty ngắn hạn trên thị trường sơ cấp

C) Bạn mua một tín phiếu kho bạc của Kho bạc Hoa Kỳ

D) Bạn gửi tiền vào một ngân hàng

Trả lời: D

Trang 19

13) Điều nào sau đây có thể được mô tả như liên quan đến tài chính gián tiếp?

A) Bạn cho người hàng xóm vay

B) Bạn mua cổ phần của một quỹ hỗ tương

C) Bạn mua tín phiếu kho bạc của Kho bạc Hoa Kỳ

D) Một công ty mua một chứng khoán công ty ngắn hạn trên thị trường sơ cấp

C) thương phiếu; không thể thương lượng

D) không thể thương lượng; thương lượng

B) người chi tiêu, nhà đầu tư

C) người đi vay, người gửi tiết kiệm

D) nhà đầu tư, người gửi tiết kiệm

Trả lời: A

2.2 Cấu trúc của thị trường tài chính

1) Phát biểu nào sau đây đưa ra đặc điểm của nợ và vốn chủ sở hữu là không chính xác?

A) Cả hai có thể là công cụ tài chính dài hạn

B) Cả hai có thể là công cụ tài chính ngắn hạn

C) Cả hai được quyền hưởng thu nhập của người phát hành

D) Cả hai đều cho phép một công ty huy động vốn

Trả lời: B

2) Phát biểu nào sau đây đưa ra đặc điểm nợ và vốn chủ sở hữu là chính xác?

A) Cả hai có thể là công cụ tài chính dài hạn

B) Người sở hữu trái phiếu là người được hưởng phần còn lại của công ty

C) Thu nhập của trái phiếu thường biến động nhiều hơn so với cổ phiếu

D) Trái phiếu được trả bằng cổ tức

Trả lời: A

3) Phát biểu nào sau đây về thị trường tài chính và chứng khoán là chính xác?

A) Trái phiếu là một chứng khoán dài hạn, được cam kết thanh toán định kỳ gọi là cổ tức trả cho người sở hữu phần còn lại của công ty

Trang 20

B) Một công cụ nợ gọi là trung hạn nếu thời gian đáo hạn của nó là ít hơn một năm

C) Một công cụ nợ gọi là trung hạn nếu thời gian đáo hạn là mười năm trở lên

D) thời gian đáo hạn của một công cụ nợ là số năm (kỳ hạn) cho đến thời hạn kết thúc của công

cụ nợ

Trả lời: D

4) Điều nào sau đây đưa ra một ví dụ của công cụ nợ trung hạn?

A) Một hợp đồng thế chấp có kỳ hạn ba mươi năm

B) Một khoản vay mua xe hơi có kỳ hạn sáu mươi tháng

C) Một khoản vay từ một công ty tài chính có kỳ hạn sáu tháng

D) Một trái phiếu kho bạc

C) từ năm đến mười năm

D) mười năm trở lên

B) người môi giới

C) người hưởng phần còn lại

D) người bảo lãnh phát hành

Trả lời: C

9) Người nào sau đây được hưởng lợi ích trực tiếp từ bất kỳ sự gia tăng lợi nhuận của công ty? A) người nắm giữ trái phiếu

B) người nắm giữ thương phiếu

C) người nắm giữ cổ phiếu

D) người nắm giữ tín phiếu

Trả lời: C

Trang 21

10) Một thị trường tài chính nơi được phép bán lại những chứng khoán đã được phát hành được gọi là thị trường

A) sơ cấp (giao dịch lần đầu)

A) ngân hàng đầu tư

B) ngân hàng thương mại

13) Thị trường nào sau đây không phải là một thị trường thứ cấp?

A) thị trường ngoại hối

B) thị trường tương lai

15) Một công ty cổ phần huy động vốn mới chỉ khi nào chứng khoán được bán trên:

A) thị trường sơ cấp bởi một ngân hàng đầu tư

B) thị trường sơ cấp bởi một nhà môi giới chứng khoán

C) thị trường thứ cấp bởi một đại lý chứng khoán

D) thị trường thứ cấp bởi một ngân hàng thương mại

Trả lời: A

16) Một công ty cổ phần huy động vốn mới chỉ khi nào chứng khoán được bán trên

A) thị trường thứ cấp bởi một ngân hàng đầu tư

Trang 22

B) thị trường sơ cấp bởi một ngân hàng đầu tư

C) thị trường thứ cấp bởi một nhà môi giới chứng khoán

D) thị trường thứ cấp bởi một ngân hàng thương mại

Trả lời: B

17) Một chức năng quan trọng của thị trường thứ cấp là

A) tạo điều kiện dễ dàng hơn trong việc bán công cụ tài chính để tăng vốn

B) tăng vốn cho công ty thông qua việc bán chứng khoán

C) tạo điều kiện dễ dàng hơn cho chính phủ tăng thuế

D) tạo ra một thị trường nhà ở được xây dựng mới

19) Một tài sản có tính thanh khoản là

A) một tài sản có thể dễ dàng bán để thu tiền mặt nhanh chóng

B) một phần sở hữu khu du lịch biển

C) thị trường thông thường

D) thị trường trao đổi hàng hóa

Trang 23

23) Phát biểu nào sau đây đưa ra thị trường tài chính và chứng khoán là chính xác?

A) Nhiều cổ phiếu thường được giao dịch OTC, mặc dù các tập đoàn lớn thường có cổ phiếu giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán New York

B) Khi một công ty cổ phần muốn huy động vốn mới bất cứ khi nào cho việc bán chứng khoán thì công ty phải chịu phí môi giới

C) Chứng khoán trên thị trường vốn thường được mua bán rộng rãi hơn chứng khoán ngắn hạn

và do đó có xu hướng thanh khoản hơn

D) Do thời gian đáo hạn ngắn, giá của công cụ trên thị trường tiền tệ có xu hướng dao động rất mạnh

B) các quy định cứng nhắc trong ngành công nghiệp

C) Chính phủ ấn định mức giá trần;

D) thiếu sự cạnh tranh trên thị trường

Trả lời: A

2) Tín phiếu Kho bạc Hoa Kỳ không trả lăi nhưng được bán tại mức giá Nghĩa là, bạn

sẽ phải mua một mức giá thấp hơn hơn số tiền mà bạn nhận được khi đáo hạn

Trang 24

Trả lời: B

4) Một công cụ nợ được ngân hàng bán cho người gửi tiền để thanh toán số tiền lăi mỗi năm và khi đáo hạn được hoàn trả giá gốc được gọi là

A) thương phiếu

B) chứng chỉ tiền gửi thương lượng

C) trái phiếu đô thị

D) quỹ liên bang

Trả lời: B

5) Một công cụ nợ ngắn hạn do công ty nổi tiếng phát hành được gọi là

A) thương phiếu

B) trái phiếu công ty

C) trái phiếu đô thị

D) thế chấp thương mại

Trả lời: A

Trạng thái câu hỏi: Mới

6) là các khoản vay ngắn hạn, trong đó tín phiếu kho bạc được xem như tài sản thế chấp A) Hợp đồng mua lại

B) Chứng chỉ tiền gửi thương lượng

C) Quỹ liên bang

D) Chứng khoán cơ quan chính phủ Hoa Kỳ

8) Quỹ liên bang là

A) vốn huy động của chính phủ liên bang trên thị trường trái phiếu

B) khoản vay của ngân hàng từ Cục Dự trữ Liên bang

C) khoản vay của Cục Dự trữ Liên bang từ ngân hàng

D) khoản vay giữa các ngân hàng với nhau

Trả lời: D

USD tại thị trường London được gọi là

A) lăi suất Libor

B) lăi suất quỹ liên bang

C) lăi suất cơ bản

D) lăi suất kho bạc

Trả lời: A

10) Điều nào sau đây là công cụ tài chính ngắn hạn?

Trang 25

A) Hợp đồng mua lại

B) Cổ phiếu của Công ty Walt Disney

C) Trái phiếu kho bạc kỳ đáo hạn bốn năm

D) Hợp đồng thế chấp nhà ở

Trả lời: A

11) Công cụ nào sau đây được giao dịch trên thị trường tiền tệ?

A) Trái phiếu chính quyền địa phương và tiểu bang

B) Tín phiếu kho bạc Hoa Kỳ

C) Trái phiếu công ty

D) Chứng khoán cơ quan chính phủ Hoa Kỳ

Trả lời: B

12) Công cụ nào sau đây được giao dịch trên thị trường tiền tệ?

A) Khoản vay thương mại từ ngân hàng

B) Tín phiếu kho bạc Hoa Kỳ

C) Chứng chỉ tiền gửi thương lượng

16) Công cụ nào sau đây là một công cụ tài chính dài hạn?

A) Chứng chỉ tiền gửi thương lượng

B) Hợp đồng mua lại

C) Trái phiếu kho bạc Hoa Kỳ

D) Tín phiếu kho bạc Hoa Kỳ

Trả lời: C

Trang 26

17) Công cụ nào sau đây được giao dịch trên thị trường vốn?

A) Chứng khoán cơ quan chính phủ Hoa Kỳ

B) Chứng chỉ tiền gửi thương lượng

C) Hợp đồng mua lại

D) Tín phiếu kho bạc Hoa Kỳ

Trả lời: A

18) Công cụ nào sau đây được giao dịch trên thị trường vốn?

A) Trái phiếu công ty

B) Tín phiếu kho bạc Hoa Kỳ

C) Chứng chỉ tiền gửi thương lượng

D) Hợp đồng mua lại

Trả lời: A

19) Công cụ nào sau đây không được giao dịch trong thị trường vốn?

A) Chứng khoán cơ quan chính phủ Hoa Kỳ

B) Trái phiếu chính quyền địa phương và tiểu bang

C) Hợp đồng mua lại

D) Trái phiếu công ty

Trả lời: C

2.4 Quốc tế hóa thị trường tài chính

1) Vốn chủ sở hữu của các công ty tại Hoa Kỳ có thể được mua bởi

A) chỉ có công dân Hoa Kỳ

B) chỉ có công dân nước ngoài

C) công dân Hoa Kỳ và công dân nước ngoài

D) chỉ có quỹ hỗ tương Hoa Kỳ

Trả lời: C

2) Một nguyên nhân dẫn đến thị trường tài chính nước ngoài có sự tăng trưởng bất thường là do A) sự sụt giảm ngoại thương

B) sự gia tăng quy mô tiền gửi tiết kiệm ở nước ngoài

C) việc giới thiệu trái phiếu nước ngoài gần đây

D) việc chậm cải tiến công nghệ tại thị trường nước ngoài

A) trái phiếu nước ngoài

B) trái phiếu Châu Âu

C) trái phiếu vốn

D) trái phiếu quốc gia

Trang 27

Trả lời: B

5) Nếu Công ty Microsoft bán trái phiếu tại London và nó được tính bằng đồng USD, trái phiếu này gọi là

A) trái phiếu Châu Âu

B) trái phiếu nước ngoài

C) trái phiếu Anh

D) trái phiếu tiền tệ

Trả lời: A

6) Đồng USD được gửi tại các ngân hàng nước ngoài bên ngoài Hoa Kỳ hoặc tại các chi nhánh của ngân hàng Hoa Kỳ tại nước ngoài được gọi là

A) đồng USD Đại Tây Dương

B) đồng USD Châu Âu

C) đồng USD nước ngoài

D) đồng USD bên ngoài

Trả lời: B

2.5 Chức năng của trung gian tài chính: Tài trợ gián tiếp

1) Quá trình tài trợ gián tiếp sử dụng các trung gian tài chính được gọi là

A) cho vay trực tiếp

B) trung gian tài chính

A) cơ quan chính phủ; hơn nhiều

B) các cơ quan chính phủ; ít hơn

C) các trung gian tài chính; hơn nhiều

D) các trung gian tài chính; ít hơn

Trả lời: C

3) Thời gian và tiền bạc dành cho việc thực hiện các giao dịch tài chính được gọi là

A) quy mô kinh tế

B) trung gian tài chính

C) dịch vụ nhanh chóng

D) chi phí giao dịch

Trả lời: D

4) Quy mô kinh tế cho phép các tổ chức tài chính

A) giảm chi phí giao dịch

B) tránh các vấn đề thông tin bất đối xứng

Trang 28

A) đa dạng hóa danh mục đầu tư vào tài sản

B) cung cấp đa dạng sổ tiết kiệm cho người gửi tiền

C) chia nhỏ chi phí vốn vay cho nhiều khách hàng

D) chia nhỏ chi phí soạn thảo hợp đồng chuẩn cho nhiều người vay

Trả lời: D

6) Trung gian tài chính cung cấp cho khách hàng các dịch vụ thanh khoản Dịch vụ thanh khoản

A) tạo điều kiện dễ dàng hơn cho khách hàng thực hiện giao dịch

B) phục vụ khách hàng một tách cà phê trong khi chờ đợi ở sảnh

C) là kết quả của vấn đề thông tin bất đối xứng

D) là một dạng khác trong việc chuyển đổi tài sản

Trả lời: A

7) Tiến trình các trung gian tài chính tạo ra và bán tài sản có rủi ro thấp và sử dụng tiền thu được

để mua tài sản có rủi ro cao hơn được gọi là

A) chia sẻ rủi ro

B) không thích rủi ro

C) trung lập rủi ro

D) bán rủi ro

Trả lời: A

8) Quá trình chuyển đổi tài sản đề cập đến sự chuyển đổi từ

A) tài sản an toàn sang tài sản rủi ro

B) tài sản an toàn sang khoản nợ phải trả an toàn

C) tài sản rủi ro sang tài sản an toàn

D) tài sản rủi ro sang khoản nợ phải trả rủi ro

10) Khái niệm về sự đa dạng hóa được bắt chước theo câu ngạn ngữ:

A) đừng nhìn một món quà trong miệng con ngựa

B) đừng đặt tất cả trứng vào một giỏ

C) họa vô đơn chí, hết cái xui này đến cái rủi khác

D) hãy phơi cỏ khi mặt trời còn chiếu sáng

Trang 29

Trả lời: A

12) Thông thường, người đi vay có thông tin tốt hơn so với người cho vay về tỷ suất sinh lời và rủi ro liên quan đến dự án đầu tư Sự khác biệt về thông tin được gọi là

A) lựa chọn đạo đức

B) chia sẻ rủi ro

C) thông tin bất đối xứng

D) tổn thất ngoài dự kiến

Trả lời: C

13) Nếu người có rủi ro nợ xấu cố gắng tích cực tìm kiếm các khoản vay và sau đó nhận được khoản vay từ trung gian tài chính, khi đó trung gian tài chính phải đối mặt với các vấn đề của A) rủi ro đạo đức

A) lựa chọn bất lợi; rủi ro đạo đức

B) rủi ro đạo đức; lựa chọn bất lợi

C) xác minh tốn kém; không làm mà hưởng

D) không làm mà hưởng; xác minh tốn kém

Trả lời: A

15) Sự lựa chọn bất lợi là một vấn đề liên quan đến hợp đồng vốn chủ sở hữu và nợ phát sinh từ A) việc người cho vay thiếu thông tin về tỷ suất sinh lời và rủi ro tiềm năng từ hoạt động đầu tư của người đi vay

B) người cho vay không có khả năng yêu cầu về mặt pháp lý đầy đủ của tài sản thế chấp để trang trải tổn thất 100% nếu người đi vay không trả

C) người đi vay thiếu động cơ để tìm kiếm một khoản vay cho khoản đầu tư có rủi ro cao

D) người đi vay thiếu sự lựa chọn tốt cho việc tiếp nhận vốn vay

Trả lời: A

16) Một ví dụ về vấn đề của là khi một công ty sử dụng tiền thu được từ bán trái phiếu

để tài trợ cho việc mở rộng của công ty để chi trả cho việc du lịch trên biển Caribbean cho tất cả các nhân viên và gia đình họ đi chơi

C) trung gian tài chính

D) thị trường trái phiếu

Trang 30

Trả lời: C

18) Các quốc gia ít sử dụng đến thị trường chứng khoán là và ; ở hai nước này khoản tài trợ của trung gian tài chính lớn hơn xấp xỉ gấp mười lần khoản tài trợ của thị trường chứng khoán.***

A) trung gian tài chính; thị trường chứng khoán

B) trung gian tài chính; cơ quan chính phủ

C) cơ quan chính phủ; trung gian tài chính

D) cơ quan chính phủ; thị trường chứng khoán

Trả lời: A

2.6 Các loại trung gian tài chính

1) Tổ chức tài chính nhận tiền gửi và cho vay được gọi là tổ chức

2) Các tổ chức tiết kiệm bao gồm

A) ngân hàng, quỹ hỗ tương và công ty bảo hiểm

B) hiệp hội tiết kiệm và cho vay, ngân hàng tiết kiệm hỗ tương và liên đoàn tín dụng

C) công ty tài chính, quỹ hỗ tương và các quỹ thị trường tiền tệ

D) quỹ hưu trí, quỹ hỗ tương và ngân hàng

Trả lời: B

3) Tổ chức nào sau đây là một tổ chức nhận tiền gửi?

IS) Công ty bảo hiểm nhân thọ

B) Liên đoàn tín dụng

C) Quỹ hưu trí

D) Quỹ hỗ tương

Trả lời: B

4) Tổ chức nào sau đây là một tổ chức nhận tiền gửi?

A) Công ty bảo hiểm nhân thọ

B) Ngân hàng tiết kiệm hỗ tương

Trang 31

A) Hiệp hội tiết kiệm và cho vay

B) Ngân hàng thương mại

C) Liên đoàn tín dụng

D) Công ty tài chính

Trả lời: D

6) Các tài sản chính của liên đoàn tín dụng là

A) trái phiếu đô thị

B) cho vay kinh doanh

C) cho vay tiêu dùng

10) Phát biểu nào sau đây là một tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng?

A) Công ty bảo hiểm nhân thọ

B) Liên đoàn tín dụng

C) Hiệp hội tiết kiệm và cho vay

D) Quỹ hỗ tương

Trả lời: A

11) Tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng bao gồm

A) Ngân hàng tiết kiệm hỗ tương

B) Quỹ hỗ tương của thị trường tiền tệ

C) Ngân hàng thương mại

D) Công ty bảo hiểm nhân thọ

Trả lời: D

12) Tổ chức nào sau đây không phải là tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng?

Ngày đăng: 16/09/2021, 00:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w