Trong chương trình giáo dục hướng nghiệp môn nghề làm vườn có vai trò rất quan trọng với học sinh. Thông qua học tập lý thuyết và hoạt động trải nghiệm các em đã nắm được các kiến thức cơ bản về khoa học kĩ thuật từ đó áp dụng vào sản xuất ở gia đình và địa phương để mang lại hiệu quả cao trong sản xuất. Do đó việc ôn tập và tổ chức thi cho các em là điều cần thiết.
Trang 1HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN NGHỀ LÀM VƯỜN NĂM HỌC 2020 - 2021
PHẦN LÝ THUYẾT CHỦ ĐỀ: CẢI TẠO, TU BỔ VƯỜN TẠP Câu 1: Nêu đặc điểm của vườn tạp ở nước ta?
Trả lời:
Đa số vườn mang tính tự sản tự tiêu là chủ yếu, là nơi cung cấp rau củ quả, củi đun, câythuốc cho gia đình
Diện tích nhỏ hẹp, sản phẩm mang tính tự cung tự cấp làm cho vườn trở nên manh mún
Hạn chế việc áp dụng khoa học kỹ thuật và áp dụng các biện pháp cải tạo đất
Cơ cấu cây trồng tùy tiện mang tính tự phát
Cây trồng trong vườn sắp xếp không hợp lý dẫn đến lấn chiếm không gian của nhau, tranhchấp chất dinh dưỡng, kìm hãm sự sinh trưởng, phát triển của nhau
Giống cây trồng trong vườn thiếu chọn lọc, năng suất thấp, chất lượng kém
Không áp dụng kịp thời những tiến bộ về giống và kỹ thuật trồng trọt
Hầu hết vườn gia đình không sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên như ánh sáng,nhiệt độ, độ ẩm và các loài sinh vật có ích
Câu 2: Nêu mục đích cải tạo vườn tạp?
Trả lời:
Tăng giá trị của vườn thông qua sản phẩm sản xuất ra
Đáp ứng nhu cầu thị trường, thị hiếu người tiêu dùng đủ sức cạnh tranh trên thị trường
Tận dụng triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên
Nâng cao thu nhập cho gia đình
Câu 3: Nêu những nguyên tắc của việc cải tạo vườn tạp?
Trả lời:
1 Bám sát những yêu cầu của một vườn sản xuất
Đảm bảo tính đa rạng sinh học
Bảo vệ đất, tăng cường kết cấu đất, tăng thành phần của các chất hữu cơ và sự hoạt động tốtcủa hệ vi sinh vật đất
Vườn phải có nhiều tầng tán
2 Cải tạo, tu bổ vườn
Phải dựa trên cơ sở thực tế, điều kiện cụ thể của địa phương, của chủ vườn và chính khuvườn cần cải tạo
Không thể tiến hành tùy tiện, thiếu căn cứ khoa học cũng như điều kiện cụ thể cho phép
Cần đều tra cụ thể nguồn tài nguyên thiên nhiên ở địa phương( đất trồng, khí hậu, nguồnnước, sinh vật…)
Rà soát lại khả năng lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn vốn và trình độ chuyên môn…
Tình hình tiêu thụ sản phẩm của thị trường, thị hiếu người tiêu dùng
Trang 2Câu 4: Nêu các bước cần tiến hành khi cải tạo tu bổ vườn tạp?
Trả lời:
1 Xác định hiện trạng phân loại vườn tạp
- Xác định nguyên nhân tạo nên vườn tạp: Thiết kế sai, trình độ canh tác và khả năng thâmcanh kém hoặc hướng đầu tư kinh doanh sản xuất không rõ ràng
2 Xác định mục đích cụ thể của việc cải tạo vườn
Tùy theo điều kiện của mỗi gia đình, thực trạng của vườn tạp hiện tại mà chủ vườn lựa chọn
3 Điều tra đánh giá các yếu tố có liên quan đến cải tạo vườn
Các yếu tố thời tiết, khí hậu thủy văn, thành phần, cấu tạo đất, địa hình, cây trồng trongvùng, tình hình sâu bệnh hại cây trồng
Các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong vùng có liên quan, các tiến bộ kỹ thuật đang ápdụng ở địa phương có liên quan, tình hình giao thông đường xá
4 Lập kế hoạch cải tạo vườn
Vẽ Sơ đồ vườn tạp hiện tại
Thiết kế khu vườn sau cải tạo
Lên kế hoạch cải tạo cụ thể từng phần của khu vườn
Sưu tầm giống cây có giá trị kinh tế cao phẩm chất tốt theo như dự kiến ban đầu phù hợpvới mục tiêu của việc cải tạo vườn
Cải tạo đất vườn: Cải tạo đến đâu thì làm đất tới đó, không cày xới toàn bộ khu vườn, bónphân hữu cơ và đất phù sa để tăng dinh dưỡng và sinh vật đất
Trang 3CHỦ ĐỀ: KỸ THUẬT TRỒNG RAU SẠCH Câu 5: Nêu giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế của cây rau?
Trả lời:
1 Giá trị dinh dưỡng của cây rau
Cung cấp cho cơ thể con người nhiều loại vitamin như A; B1; B2; C; E; PP, chất khoángnhư Ca; P; Fe, chất dinh dưỡng và chất xơ
Một số cây rau còn được xem là những nguồn dược liệu quý như tỏi; gừng; nghệ; tía tô v.v
2 Giá trị kinh tế của cây rau
Trồng rau đem lại hiệu quả kinh tế cao do thời gian sinh trưởng ngắn, có thể trồng nhiều vụtrong năm nên làm tăng sản lượng trên một đơn vị diện tích
Là loại nông sản có giá trị xuất khẩu cao, thị trường xuất khẩu rộng lớn Nếu có kĩ thuậttrồng trọt tốt, đảm bảo rau sạch, kỹ thuật chế biến bảo quản tốt sẽ làm tăng kim nghạch xuấtkhẩu nâng cao giá trị kinh tế của việc trồng rau
Là nguồn nguyên liệu phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến
Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận nhân dân
Thúc đẩy nghành chăn nuôi phát triển
Câu 6: Người ta phân loại cây rau dựa trên những tiêu chí nào?
Rau ăn rễ, củ: Cà rốt, cải củ, củ đậu
Rau ăn thân, thân củ: Khoai tây, su hào
Rau ăn lá: Cải, xà lách, rau diếp, rau đay, mồng tơi
Rau ăn nụ hoa: Thiên lí, sup lơ
Rau ăn quả: Bầu, bí, cà, ớt, đỗ…
Câu 7: Nêu những ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến sinh trưởng và
Trang 4phát triển của cây rau?
Trả lời:
1 Ảnh hưởng của nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng và phát triển của cây rau Căn cứ vàoyêu cầu về nhiệt độ đối với quá trình sinh trưởng và phát triển của từng giống rau người tachia rau thành các loại:
Rau chịu rét: có khả năng chịu rét trong một thời gian dài, sinh trưởng mạnh ở 15-200C
Rau chịu rét trung bình: có khả năng chịu rét trong một thời gian ngắn, sinh trưởng mạnh ở15-200C
Rau ưa ấm: Cây rau không chịu được rét, ở 10-150C cây sinh trưởng kém Rau sinh trưởng
và phát triển mạnh ở 20-300C
Rau chịu nóng: Rau sinh trưởng mạnh ở nhiệt độ 300C, ở 400C rau vẫn sinh trưởng phát triểnbình thường
Ở mỗi thời kỳ sinh trưởng phát triển cây rau đòi hỏi nhiệt độ khác nhau:
Thời kỳ nảy mầm: Rau chịu rét yêu câu nhiệt độ 10-150C, nhiệt độ thích hợp 18-200C Hầuhết các giống rau khác nảy mầm tốt ở 25-300C
Thời kỳ cây con: Nhiệt độ thích hợp với nhiều loại rau là 18-200C
Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng: Cây rau phát triển mạnh về thân, lá Ở thời kỳ này cây raucần nhiệt độ cao hơn thời kỳ cây non một chút để thuận lợi cho việc quang hợp Đối với rauchịu rét và chịu rét trung bình cần nhiệt độ 17-180C Đối với rau ưa ấm và chịu nhiệt cầnnhiệt độ 20-300C
Thời kỳ sinh trưởng sinh thực (ra hoa, quả, hạt): Nhiệt độ thích hợp cho thời kỳ này là 200C
2 Ảnh hưởng của ánh sáng
Là yếu tố rất quan trọng đối với sản xuất rau vì ánh sáng ảnh hưởng trực tiếp đến quang hợp
Nhu cầu ánh sáng tùy thuộc vào từng loài rau, từng nhóm rau:
Rau ăn lá như rau diếp, xà lách, rau cần cần được trồng trong điều kiện râm mát, tránh ánhsáng trực xạ
Rau ăn quả như bầu bí, dưa, đậu thích ánh sáng mạnh
Các loại rau cải và hành ưa ánh sáng trung bình
Cải cúc, xà lách, rau diếp, rau ngót, tỏi tây ưa ánh sáng trung bình
3 Ảnh hưởng của nước
Nước có vai trò quan trọng trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của cây rau
Là thành phần cơ bản trong chất nguyên sinh của tế bào
Tham gia vào các quá trình trao đổi chất, quá trình quang hợp, hô hấp và vận chuyển cácchất trong cây
Nếu thiếu nước cây sinh trưởng kém, nếu thừa nước cây mềm yếu, hàm lượng các chất trongrau giảm, dễ bị thối hỏng, ngập úng
Cây rau có nhu cầu về nước khác nhau tùy từng thời kỳ sinh trưởng và phát triển:
Thời kỳ nảy mầm: Hạt cần một lượng nước nhất định để phân giải các chất trong hạt cungcấp cho phôi
Thời kỳ cây con đòi hỏi đất luôn luôn ẩm, độ ẩm đất 70 – 80%
Thời kỳ sinh trưởng yêu cầu độ ẩm đất tương đối cao 80-85%, với cây rau ăn quả cần độ ẩmđất 85-95%
Thời kỳ sinh trưởng sinh thực: Cần độ ẩm đất 65-70% Độ ẩm đất quá cao hoặc quá thấpđều là nguyên nhân gây rụng nụ, rụng hoa
Các loại rau cần độ ẩm không khí khác nhau Rau ăn quả, hạt yêu cầu độ ẩm không khí thấphơn rau ăn lá
Trang 54 Ảnh hưởng của Chất dinh dưỡng
Đạm (N):
Quyết định rất lớn đến năng suất, chất lượng của các loại rau ăn lá
đẩy mạnh quá trình quang hợp, thúc đẩy thân, lá phát triển, kéo dài tuổi thọ của lá
Thiếu đạm cây rau còi cọc, thời gian ra nụ, hoa quả kéo dài, làm cho lá chuyển sang màuvàng gây giảm năng suất, chất lượng
Thừa đạm thời gian sinh trưởng thân lá kéo dài, thân lá mềm yếu chứa nhiều nước, chấtlượng rau giảm, khó bảo quản, cất giữ và vận chuyển Làm tăng dư lượng nitrat trong rau.Lân (P):
Kích thích sự phát triển bộ rễ và sự vận chuyển các chất trong cây
Thúc đẩy ra nụ, ra hoa Giúp quả và hạt chín sớm
Rất cần thiết cho thời kỳ cây con của các loại rau lấy hạt, rau lấy quả
Thiếu lân rau sinh trưởng chậm, quả và hạt lâu chín, lá nhỏ biến dạng có màu xanh tím, cây
Các nguyên tố vi lượng:
Cây rau chỉ cần một lượng nhỏ nhưng ảnh hưởng rất quan trọng đến quá trình sinh trưởngphát triển của cây Nguyên tố vi lượng ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất trong cây vì nó
là thành phần của các enzyme, hormon trong cơ thể thực vật
Câu 8: Nêu ý nghĩa của việc sản xuất rau an toàn?
Trả lời:
Rau là loại thực phẩm vô cùng quan trọng của con người không có gì thay thế được
Đời sống con người càng phát triển thì nhu cầu về rau ngày càng cao, đặc biệt là rau chấtlượng cao và không độc hại
Việc tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng nitrat cao trong rau xanh đã gây ảnh hưởngnghiêm trọng đến sức khỏe của con người Vì vậy nhu cầu về rau an toàn hiện nay là thực sựcấp thiết
Câu 9: Nêu những tiêu chuẩn của rau an toàn?
Trả lời:
Rau xanh tươi, không héo uá nhũn nát
Trang 6 Không có hoặc có tối thiểu vi sinh vật gây bệnh cho con người và động vật.
Rau có giá trị dinh dưỡng
Dư lượng NO3- đối với mỗi loại rau đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế
Dư lượng kim loại nặng trong từng loại rau theo quy định của nghành bảo vệ thực vật ViệtNam
Không có hoặc có tối thiểu vi sinh vật gây bệnh cho con người và động vật
Rau có giá trị dinh dưỡng
Câu hỏi phụ nếu có: Bằng cảm nhận của mình, khi đi chợ mua rau em căn cứ vào những tiêuchuẩn nào để lựa chọn sản phẩm sạch?
+ Rau xanh tươi, không héo úa, nhũn nát
+ Không có hoặc có tối thiểu vi sinh vật gây bệnh cho con người và động vật
Kể thêm những kinh nghiệm của bản thân khi lựa chọn rau sạch?
+ Không mua rau non sxanh bất thường
+ Chọn cây rau có dáng vẻ tự nhiên và tìm thấy có dấu hiệu của sâu rau v.v
Câu 10: Nêu những điều kiện cần thiết để sản xuất rau an toàn?
Nguồn nước tưới cho rau phải là nước sạch
Tuyệt đối không dùng nước thải để tưới cho rau
3 Phân bón phải qua chế biến
Phân hữu cơ phải được ủ hoai mục mới đem bón
Phối trộn giữa phân hữu cơ, đạm, lân, kali, phân vi sinh theo một tỉ lệ phù hợp với từng loạirau để bón
Nghiêm cấm sử dụng phân tươi để bón cho rau
4 Phòng trừ sâu bệnh hại trên rau theo quy định phòng trừ dịch hại tổng hợp.
Biện pháp sinh học:
Sử dụng thiên địch để tiêu diệt sâu bệnh
Biện pháp canh tác:
Trồng giống sạch bệnh, giống có khả năng chống bệnh
Bố trí cơ cấu giống hợp lý, có chế độ luân canh, xen canh nghiêm ngặt
Bố trí thời vụ thích hợp, xác định khoảng cách mật độ trồng cho hợp lý
Bón phân cân đối, có chế độ tưới tiêu thích hợp
Vệ sinh vườn, tiêu diệt cỏ dại, tiêu hủy cây bị sâu bệnh
Sử dụng những loại thuốc được phép cho rau an toàn
Dùng đúng loại thuốc cho từng loại sâu bệnh
Trang 7 Sử dụng đúng nồng độ, liều lượng.
Phun thuốc đúng lúc, đúng chỗ, tập trung phun vào chỗ có nhiều sâu bệnh, không phun khitrời nắng, trời sắp mưa, phun xuôi chiều gió, người phun phải có đầy đủ dụng cụ bảo hộ
Trang 8CHỦ ĐỀ: BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN RAU QUẢ Câu 11: Vì sao cần phải tiến hành bảo quản chế biến rau quả?
Trả lời:
Vì rau quả giàu vitamin, khoáng chất, hàm lượng đường và các chất dinh dưỡng cao lại phảithường xuyên tiếp xúc với môi trường đất, nước ao, phân chuồng chứa nhiều vi sinh vật gâyhại nên dễ bị thối hỏng
Vì thời gian sử dụng của rau quả ngắn chỉ từ 2-3 ngày vì vậy muốn kéo dài thời gian sửdụng cần phải chế biến, bảo quản rau quả
Trang 9Câu 12: Nêu những nguyên nhân gây hư hỏng sản phẩm rau quả?
Trả lời:
1 Nguyên nhân cơ học
Do các va chạm khi vận chuyển, thu hoạch làm rau quả bị sứt mẻ, lá rau bị giập nát, lá rau bịrách, vỏ quả bị cào xước, hạt bị giập, vỡ tạo tạo điều kiện cho vi sinh vật thâm nhập làm chosản phẩm thối nhanh
2 Nguyên nhân sinh hóa
Sản phẩm sau khi thu hoạch vẫn tiếp tục biến đổi sinh hóa dưới tác dụng của enzim làm chorau quả chuyển hóa thành các dạng khác làm cho quả bị chín nẫu, hạt mọc mầm lá rau bịthối
3 Nguyên nhân sinh học
Do vi sinh vật, côn trùng bám trên bề mặt rau quả, sống trong không khí, nước, đất xâmnhập vào sản phẩm để sinh sống, phát triển làm cho sản phẩm bị phá hại
Câu hỏi ghép nếu có: Khi muối dưa cải, do không đảm bảo về kĩ thuật nên bạn A đã làm dưa bị
“khú” Em hãy giải thích và giúp bạn A khắc phục hiện tượng này
- Rau quả muối chua bị “khú” do quá trình thủy phân protopectin dưới tác dụng của enzimprotopectinaza làm cho rau qur bị mềm nhũn
- Để khắc phục hiện tượng này ta cần bổ sung thêm nước cứng( có canxi) làm cho rau quả cứnghơn
Câu 13: Trình bày những nguyên tắc chung trong việc bảo quản chế biến rau
quả?
Trả lời:
1 Phải nhẹ nhàng, cẩn thận
Khi tiến hành thu hoạch rau quả cần phải cẩn thận, nhẹ tay, không nên vứt, ném quả vào sọt,
rổ để tránh những tổn thương cơ học gây hư hỏng sản phẩm
Khi vận chuyển cần áp dụng các biện pháp tránh va chạm mạnh bằng cách lót rơm, lá đệm;bọc quả; xếp quả vào thùng gỗ hoặc nhựa có đục lỗ
2 Phải sạch sẽ
Không để rau quả tiếp xúc với đất
Phải rửa sạch vỏ quả, bề mặt củ, mặt lá và dụng cụ chứa, cắt bỏ lá úa trước khi sử dụng vàcất trữ
3 Phải khô ráo
Rau, hoa, quả nên giữ cho bề mặt khô ráo Phơi khô hoặc sấy khô giữ được lâu hơn khi còntươi
Trang 10Câu 14: Trình bày một số phương pháp bảo quản và chế biến rau quả?
Trả lời:
1 Bảo quản lạnh
Rửa sạch, để ráo nước, cắt bỏ phần sâu, già, héo úa giập nát
Cho vào túi nilon buộc kín
Xếp vào tủ lạnh hoặc kho lạnh ở nhiệt độ 2-8 độ C
2 Muối chua
Muối chua là phương pháp bảo quản rau quả dựa trên kĩ thuật lên men lactic
Vi khuẩn lactic phát triển trong điều kiện yếm khí, nồng độ muối thích hợp cho vi khuẩnphát triển khác nhau đối với từng loại rau:
Cần xử lý kịp thời khi dưa bị khú
Cần bảo quản trông điều kiện yếm khí để tránh sự hao hụt vitamin C và sự xâm nhập củanấm
3 Sấy khô
Sấy khô nhằm làm giảm lượng nước trong rau quả không cho vi sinh vật hoạt động
Cần rửa sạch rau quả, cắt bỏ những phần thối hỏng sâu bệnh Sau đó tùy loại rau quả mà cóthể cắt ngắn, thái lát hoặc để nguyên
Có thể tiến hành sấy khô bằng các phương pháp sau:
Phơi nắng: Rải lớp mỏng rau quả lên phên, đặt phên nơi cao ráo có nhiều ánh nắng.Phơi cho đến khi khô hẳn
Sấy bằng lò thủ công: Có thể sấy bằng lò sấy trực tiếp hoặc lò sấy gián tiếp, lò sấy cóthể thiết kế thành một tầng hoặc nhiều tầng Nhiệt độ sấy tốt nhất 70-75 độ C cho quả,60-65 độ C cho rau
4 Chế biến quả bằng đường
a Chế biến nước quả
Áp dụng đối với các loại quả như dứa, táo, chuối, đu đủ, dâu tây, xoài, mơ, mận, cam,chanh
Dùng máy cán ép lấy nước quả
Lọc nước quả bằng thiết bị chuyên dụng để loại trừ vẩn đục và kết tủa
Thanh trùng trong nồi hấp ở 80-85 độ C trong 15-20 phút và làm nguội nhanh
Đóng sản phẩm trong chai hoặc hộp và bảo quản trong kho lạnh
Trang 11 Quả hoặc nước quả cùng với dung dịch đường được đóng trong hộp sắt lá tráng thiếc hoặc
lọ thủy tinh
Nguyên liệu cho vào hộp phải đồng đều về độ chín, kích thước, khối lượng và không có tạpchất Dung dịch đường phải pha đúng nồng độ
Cần phải gắn thật kín chai, hộp để tránh sự xâm nhập của vi sinh vật
Tiến hành thanh trùng ở 80-100 độ C để đảm bảo an toàn cho đồ hộp
CHỦ ĐỀ: ỨNG DỤNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG VÀ CHẾ PHẨM SINH
HỌC Câu 15: Chất điều hòa sinh trưởng là gì? Nêu vai trò của các chất điều hòa
sinh trưởng đối với cây trồng?
Trả lời:
1 Khái niệm chất điều hòa sinh trưởng
Chất điều hòa sinh trưởng(phitohormon) là những chất hữu cơ có bản chất hóa học rất khácnhau, được tổng hợp một lượng rất nhỏ trong một bộ phận nhất định của cây và được vậnchuyển đến bộ phận khác trong cây để điều hòa các hoạt động sinh lý, các quá trình sinhtrưởng phát triển
Người ta chia chất điều hòa sinh trưởng thành hai nhóm:
Nhóm chất kích thích sinh trưởng: Ở nồng độ thấp có tác dụng kích thích quá trình sinh trưởngcủa cây, giúp hình thành các cơ quan sinh dưỡng Chất kích thích sinh trưởng được hình thành
ở các cơ quan non của cây như lá non, chồi non, quả non (Auxin, Gibberellin (GA), Xitokinin)
Nhóm chất ức chế sinh trưởng: Gây ức chế sinh trưởng của cây, làm cho cây chóng già cỗi
Chúng được hình thành và tích lũy trong các cơ quan trưởng thành, sinh sản, dự trữ.(Axit abxixic (ABA), Etylen, Chlor cholin chlorid (CCC)).
2 Vai trò của các chât điều hòa sinh trưởng
Có vai trò quan trọng trong quá trình điều khiển sự sinh trưởng và phát triển của cây, điềuhòa các hoạt động sinh lý, duy trì mối quan hệ của giữa các cơ quan bộ phận thành một thểthống nhất, điều chỉnh sự hình thành cơ quan sinh sản, dự trữ nên ảnh hưởng đến năng suất
Điều khiển quá trình ra lá nảy chồi, tăng trưởng chiều cao và đường kính thân cây
Điều khiển quá trình ra rễ, kết quả và ra hoa trái vụ
Điều khiển quá trình bảo quản hoa quả khi còn ở trên cây và khi cất trữ
Điều khiển quá trình già của các bộ phận trên cây
Giúp con người nâng cao năng suất chất lượng nông sản khi tiến hành xử lý bằng các chấtđiều hòa sinh trưởng khác nhau
Câu 16: Nêu vai trò của các chất điều hòa sinh trưởng đối với cây trồng?
Trả lời:
1 Auxin
Các loại auxin được sử dụng là IBA, alpha NAA, IAA
Kích thích sự phân chia và kéo dài của tế bào
Kích thích ra rễ
Làm thân cây phát triển
Kích thích sự lớn lên của bầu quả nên khi sử dụng sẽ cho quả không hạt
2 Gibberellin (GA)
Chất được sử dụng phổ biến là Gibberellin A3
Ở nồng độ thấp có tác dụng kéo dài tế bào ở thân, lá
Trang 12 Thúc đẩy quá trình ra hoa
Thúc đẩy hạt nảy mầm
Làm tăng số lượng quả, tạo quả không hạt
Phá vỡ trạng thái ngủ của củ
3 Xitokinin
Các loại xitokinin được sử dụng là kinetin và zeatin
Kích thích sự phân chia tế bào khi được phối hợp với auxin
Hạn chế phân giải diệp lục, kéo dài thời gian tươi của rau, hoa, quả
Phá vỡ trạng thái ngủ của chồi, của củ, kích thích chồi phát triển
Ngăn cản sự lão hóa của mô, ngăn cản sự dụng đế hoa và quả non
4 Axit abxixic (ABA)
Ức chế các quá trình: hạt nảy mầm, phát triển chồi, ra hoa
Kích thích quả chín, làm lá nhanh già và rụng
6 Chlor cholin chlorid (CCC)
Ức chế sinh trưởng chiều cao của cây
Làm cứng cây, chống lốp đổ
Ức chế sự sinh trưởng của chồi và mầm hoa
Câu 17: Chế phẩm sinh học là gì? Nêu ý nghĩa của việc sử dụng chế phẩm
sinh học trong nông nghiệp?
Trả lời:
1 Khái niệm:
Chế phẩm sinh học là những sản phẩm có chứa vi sinh vật được sản xuất theo công nghệ visinh hiện đại được dùng trong nông nghiệp để nâng cao năng suất, chất lượng và độ an toàn củanông sản
2 Ý nghĩa của việc sử dụng chế phẩm sinh học trong nông nghiệp
Tăng năng suất, chất lượng sản phẩm
Không gây ô nhiễm môi trường
Không gây độc cho con người và các sinh vật khác
Hạn chế sự thoái hóa của đất do hậu quả của việc bón phân hóa học không hợp lý
Tạo ra những sản phẩm sạch và an toàn cho con người
Câu 18: Nêu thành phần cấu tạo và cách sử dụng một số loại chế phẩm sinh
học sử dụng trong nông nghiệp?
Trả lời:
1 Phân lân hữu cơ vi sinh
Là loại phân được sản xuất theo quy trình công nghệ vi sinh
Nguyên liệu gồm: Chất hữu cơ hoặc than bùn, bột phosphorit hoặc apatit và men vi sinh
Cách làm: Trộn nguyên liệu với nấm men -> điều chỉnh độ pH hỗn hợp -> đưa vào hầm
ủ háo khí 10-12 ngày để sinh khối lên mùi men -> khi khối lượng sinh khối giảm 1/3 thì épthành viên đường kính 3mm rồi làm khô và đóng bao
2 Phân phức hợp hữu cơ vi sinh
Trang 13 Là loại phân hỗn hợp gồm 4 thành phần: phân mùn hữu cơ cao cấp, phân vô cơ chuyêndùng, phân vi lượng và phân vi sinh.
Các loại phân được trộn với nhau theo một tỉ lệ cân đối với từng loại cây trồng và từng vùngđất khác nhau
3 Chế phẩm BT
Là loại thuốc có chứa loài trực khuẩn Bacillus thuringensis (BT) có khả năng gây độc chocôn trùng Vi khuẩn BT sản sinh ra tinh thể protein độc cùng với sự hình thành bào tử của
nó Protein độc không tan trong nước và phát tán ra ngoài cùng bào tử
Độc tố xâm nhập vào trong cơ thể sâu hại làm sâu bị chết
4 Chế phẩm hỗn hợp vurus+BT trừ sâu hại
Hỗn hợp virus+BT xâm nhập vào cơ thể sâu hại bằng đường tiêu hóa rồi sinh sôi nảy nở.Chúng phá hủy các mô tế bào làm sâu bị chết
Hỗn hợp virus+BT tiêu diệt được nhiều loài sâu hại cây lương thực thực phẩm, cây rau vàcây ăn quả
6 Bả diệt chuột sinh học
Bả diệt chuột sinh học chứa chủng vi khuẩn Isachenko Vi khuẩn này gây chết khi chuột ăntrực tiếp và có thể lây nhiễm sang chuột không ăn bả
Bả có độc tính cao với chuột nhưng không độc hại với con người và những vật nuôi khác,không gây ô nhiễm môi trường
Câu 19: Trình bày kỹ thuật sử dụng chất điều hòa sinh trưởng?
a Phun lên cây
Phun với nồng độ khác nhau tùy loại cây và tùy từng giai đoạn phát triển
c Bôi lên cây
Bôi chất điều hòa sinh trưởng lên cây để kích thích ra rễ
Thường được sử dụng để chiết một số loại cây khó ra rễ