Nước - Có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng: + Là thành phần cơ bản của nguyên sinh chất trong tế bào.. - Các nguyên tố vi l ư ợng: Cần lượng nh
Trang 1A PHẦN LÝ THUYẾT
$Chủ đ ề I - Trình bầy đặc điểm, nguyên tắc và các bước tu bổ vườn tạp?
Câu 1) Trình bầy đ ặc điểm của v ư ờn tạp ( Cho biÕt v× sao ph¶i c¶i t¹o v ên t¹p )?
- Đa số vườn mang tính tự sản, tự tiêu là chủ yếu:
+ Vườn là nơi cung cấp rau, củ, quả, củi đun, cây thuốc cho nhu cầu sinh hoạt của gia đình + Diện tích nhỏ hẹp nên sản phẩm mang tính tự cung tự cấp
+ Vườn manh mún, hạn chế việc áp dụng khoa học kĩ thuật và áp dụng các biện pháp cải tạo đất
- Cơ cấu giống cây trồng trong vườn được hình thành một cách tuỳ tiện, tự phát
- Cây trồng trong vườn phân bố, sắp xếp không hợp lí
- Giống cây trồng trong vườn thiếu chon lọc, kém chất lượng, năng suất, phẩm chất kém
Câu 2) Trình bầy nguyên tắc cải tạo vườn tạp
a) Bám sát những yêu cầu của một vườn sản xuất
- Đảm bảo tính đa dạng sinh học trong vườn
- Bảo vệ đất, tăng cường kết cấu đất, thành phần các chất hữu cơ và sự hoạt động tốt của hệ
vi sinh vật đất
- Vườn có nhiều tầng tán
b) Cải tạo, tu bổ vườn
- Phải dựa trên những cơ sở thực tế, những điều kiện cụ thể của địa phương, của người chủ vườn và chính khu vườn cần cải tạo
- Cần điều tra cụ thể về nguồn tài nguyên thiên nhiên ở địa phương nơi có vườn về đất trồng, khi khậu, nguồn nước, sinh vật
- Rà soát lại về khả năng lao động, cơ sở vật chất, kĩ thuật, nguồn vốn, trình độ chuyên môn
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm của thị trường, thị hiếu người tiêu dùng
Câu 3) Trình bầy các bước thực hiện cải tạo, tu bổ vườn tạp
Quy trình thực hiện cải tạo, tu bổ vườn tạp gồm các bước
a Xác định hiện trạng, phân loại vườn tạp
- Xác định nguyên nhân tạo nên vườn tạp (do thiết kế sai, do trình độ và khả năng thâm canh kém hay do hướng đầu tư kinh doanh, sản xuất không rõ ràng )
b Xác định mục đích cụ thể của việc cải tạo vườn
- Mục đích cụ thể của cải tạo vườn có nhiều tuỳ theo điều kiện của mỗi gia đình, thực trạng
của vườn tạp hiện tại mà chủ vườn lựa chọn
c Điều tra, đánh giá các yếu tố có liên quan đến cải tạo vườn
- Các yếu tố thời tiết, khí hậu, thuỷ văn.
Xác định
hiện trạng,
phân loại
vườn tạp
Mục đích cải tạo
Lập kế hoạch cải tạo vườn
Điều tra các yếu tố liên quan đến cải tạo vườn
Trang 2- Các loại cây trồng có trong vùng, tình hình sâu, bệnh hại cây trồng.
- Các hoạt động sản suất, kinh doanh trong vùng có liên quan
- Các tiến bộ kĩ thuật đang áp dụng ở địa phương có liên quan ( Giống mới, kĩ thuật mới )
- Tình trạng đường xá, phương tiện giao thông
d Lập kế hoạch cải tạo vườn
- Vẽ sơ đồ khu vườn tạp hiện tại
- Thiết kế khu vườn sau cải tạo
- Lên kế hoạch cải tạo cụ thể từng phần của vườn
- Sưu tầm các giống cây có giá trị kinh tế cao, phẩm chất cây giống tốt theo dự kiến ban đầu
và phù hợp với mục tiêu đề ra của cải tạo vườn
- Cải tạo đất vườn: dự kiến cải tạo đến đâu thì làm đất tới đó, không cầy bừa, cuốc xới toàn bộ khu vườn Bón phân hữu cơ, đất phù sa để tăng dinh dưỡng và số lượng các loài vi sinh vật trong đất
$Chủ đ ề II - Trình bày kĩ thuật trồng rau
Câu 4) Nªu ý ngh ĩ a cña viÖc tr ồ ng rau
- Là loại thực phẩm vô cùng quan trọng của con người và không không có loại thực phẩm nào thay thế được
- Rau có chất lượng cao có giá trị dinh dưỡng cao và không gây ảnh hưởng tới sức khoẻ con người
=> Sản xuất rau an toàn là một yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng nhiều chủng loại rau có chất lượng cao của xã hội
Câu 5) Trình bầy tiêu chuẩn của rau an toàn
- Rau xanh tươi, không héo úa, nhũn nát
- Dư lượng NO3- đối với từng loại rau đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc tế
- Dư lượng kim koại nặng trong từng loại rau theo quy định của ngành bảo vệ thực vật Việt Nam
- Không có hoặc có tối thiểu vi sinh vật gây bệnh cho người và động vật
- Rau có giá trị dinh dưỡng
Câu 6) Nêu đ iều kiện cần thiết để sản xuất rau an toàn
a Đất sạch
- Những loại đất thích hợp cho trồng rau: Đất cát pha, đất thịt nhẹ, đất thịt trung bình, đất phù sa ven sông, làm sạch cỏ dại, không có mầm mống sâu, bệnh hại
- Độ pH trung tính ( nếu chua cần bón vôi khử chua )
- Có hàm lượng kim loại nặng tới ngưỡng cho phép, không có hoặc có tối thiểu vi sinh vật gây bệnh cho cây trồng, người và gia súc
b Nước tưới sạch
- Nguồn nước tưới cho rau là nguồn nước tưới sạch
- không dùng nước thải công nghiệp, nước thải thành phố, bệnh viện, nước rửa chuồng chăn nuôi chưa xử lí
Trang 3c Phân bón phải qua chế biến
- Bón phân hữu cơ vi sinh, phân vi sinh chức năng, phân N.P.K tổng hợp
- Phân chuồng dùng bón lót phải được ủ hoai mục và phối hợp với N.P.K theo tỉ lệ, liều lượngthích hợp với từng loại rau
- Nghiêm cấm sử dụng phân chuồng tươi để bón cho rau
d Phòng trừ sâu, bệnh hại trên rau theo quy trình phòng trừ dịch hại tổng hợp
- Biện pháp sinh học: Sử dụng các loài thiên địch để ăn các loại sâu, nhện hại
- Biện pháp canh tác:
+ Trồng những giống chống chịu sâu bệnh; giống sạch sâu, bệnh
+ Áp dụng nhiều hệ thống trồng trọt để tạo nên một quần thể đa dạng
+Bón phân cân đối, có chế độ tưới tiêu thích hợp
+ Vệ sinh vườn: tiêu diệt cỏ dại, thu gom và tiêu huỷ cây bị sâu bệnh
- Biện pháp thủ công: tìm bắt sâu, nhộng trên cây, trong đất, ngắt bỏ than lá bị sâu, bệnh đem đót
- Biện pháp hoá học: Chỉ sử dụng khi sâu, bệnh phát triển mạnh, cần chặn đứng dịch hại + Cần dung đúng loại thuốc, đúng nồng độ, liều lượng, đúng lúc, đúng chỗ
Câu 7) Trình bầy giá trị dinh dưỡng, giá trị kinh tế của cây rau và cho biết các cách phân loại cây rau
1 Giá trị dinh dưỡng
- Là loại thực phẩm cung cấp cho cơ thể nhiều muối khoáng, axít hữu cơ và các chất thơm
- Nhiều vitamin: A,B1,B2,C,E,PP; chất khoáng: Ca, P, Fe
- Là nguồn dược liệu quý: tỏi, gừng, hành tây
2 Giá trị kinh tế
- Đem lại hiệu quả kinh tế cao (1ha rau có thể gấp 3-4 lần trồng lúa )
- Là loại nông sản có giá trị xuất khẩu cao, có thị trường xuất khẩu lớn ( > 40 nước trên thế giới nhập khẩu rau của nước ta )
- Là nguyên liệu phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến
- Ngoài tăng thu nhập cho người lao động, góp phần vào việc tổ chức, sắp xếp lại lao động trong sản xuất Nông nghiệp mở rộng thêm ngành nghề, thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển
3 Các cách phân loại cây rau
- Phân loại theo đặc điểm thực vật, phân loại theo mùa vụ sản xuất, giá trị sử dụng, gíá trị dinh dưỡng
- Những cây rau có bộ phận sử dụng giống nhau xếp vào cùng một loại:
+ Rau ăn rễ, củ: Cà rốt, cải củ, củ đậu
+ Rau ăn thân, thân củ: Khoai tây, su hào
+ Rau ăn lá: Cải bắp, cải bẹ, cải xanh
+ Rau ăn nụ hoa: Hoa thiên lí, súp lơ
+ Rau ăn quả: Dưa chuột, bí ngô, cà chua, cà, đậu côve
Trang 4Câu 8)Trình bầy ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đên sự sinh trưởng và phát triển của cây rau
a Nhiệt độ
- Rau chịu rét: Là loại rau có khả năng chịu rét trong một thời gian dài, đồng hoá mạnh ở nhiệt
độ 15- 20oC ( hành, tỏi)
- Loại rau chịu rét trung bình: Là loại rau có khả năng chịu rét trong một thời gian ngắn, nhiệt
độ thích hợp cho đồng hoá (15 – 20oC), nhiệt độ trên 30oC quá trình đồng hoá và dị hoá bằng nhau, /40oC cây sinh trưởng kém (Rau cần, cải bắp, xà lách)
- Loại rau ưa ấm: Không chịu được rét, nhiệt độ thấp(10 – 15oC) cây sinh trưởng phát triển kém, làm tỉ lệ rụng hoa, rụng quả cao Nhiệt độ thích hợp cho quá trình đồng hoá 20 – 30oC (Cà chua, dưa chuột)
- Loại rau chịu nóng: Là loại cây chịu được nhiệt độ cao, cây đồng hoá mạng ở nhiệt độ 30oC,
ở nhiệt độ 40oC chúng vẫn sinh trưởng bình thường
- Trong mỗi thời kì sinh trưởng, phát triển cây rau yêu cầu nhiệt độ là khác nhau:
+ Thời kì nẩy nầm: Loại rau chịu rét yêu cầu nhiệt độ 10 – 15oC để hạt nẩy nầm, thích hợp nhất là 18 – 20oC còn lạị các giống đều nẩy mầm tốt ở nhiệt độ 25 – 30oC, nhiệt độ đất quá thấp hạt giống không nẩy mầm được
- Thời kì cây con: Yêu cầu nhiệt độ thấp hơn thời kì nẩy mầm, thích hợp cho nhều loại rau là
18 -20oC
- Thời kì sinh trưởng sinh dưỡng: Cần nhiệt độ cao hơn
+ Đối với loại rau chịu rét, chịu rét trung bình nhiệt độ thích hợp thời kì này 17 – 18oC Nếu lớn hơn cản trở quá trình hình thành, phát triển
+ Rau thích ấm: 20 - 30oC, nếu thấp hơn sinh trưởng kém
- Thời kì sinh trưởng sinh thực: Thích hợp 20oC; nếu nhiệt độ ,quá cao quá thấp gây hiện tượng rụng hoa rụng quả
b Ánh sáng
- Nhu cầu phụ thuộc vào các loại nhóm rau:
+ Cây rau ăn lá: Rau diếp, xà lách cần dâm mát, tránh ánh sáng trực xạ
+ Nhóm cây rau ăn quả: Bí ngô, đậu đũa ưa thích ánh sáng mạnh
+ Cải bắp, cải củ, hành yêu cầu ánh sáng trung bình
+ Cải cúc rau diếp, rau ngót, mùi tây ưa thích ánh sáng yếu hơn
c Nước
- Có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng:
+ Là thành phần cơ bản của nguyên sinh chất trong tế bào
+ Tham gia vào quá trình TĐC, quá trình quang hợp và quá trình vận chuyển chất dinh dưỡng
- Thiếu nước cây sinh trưởng, năng suất và chất lượng kém
- Thừa nước: Cây mềm, nồng độ đường, các chất hoà tan giảm, thừa do úng cây chết
- Các thời kì sinh trưởng khác nhau, cây rau có nhu cầu nước khác nhau:
+ Thời kì nẩy mầm: Cần có 1 khối lượng nước nhất định (hạt hành tỏi cà rốt cần lượng nước bằng khối lượng của hạt, hạt dưa chuột cần khối lượng nước bằng 50% khối lượng của hạt)
Trang 5+ Thời kì cây con: Độ ẩm thích hợp ( 70 – 80% ).
+ Thời kì sinh trưởng: Yêu cầu độ ẩm cao ( 80 – 85% ), đối với cây rau ăn quả thời kì quả phát triển cần độ ẩm đất ( 85 – 95% )
+ Thời kì sinh trưởng sinh thực: Cần độ ẩm thích hợp ( 65 – 70% ), thời kì này độ ẩm quá cao hoặc quá thấp đều gây ra hiện tượng rụng nụ, rụng hoa
- Độ ẩm không khí cũng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của rau ( Dưa, bí, hành tỏi yêu cầu
45 – 55%; các cây họ cà yêu cầu độ ẩm cao hơn 55 – 65% )
d chất dinh d ư ỡng
-
Đ ạm: Có tác dụng đẩy mạnh quá trình quang hợp, thúc đẩy thân lá phát triển, kéo dài tuổi
thọ của lá; quyết định tới năng suất phẩm chất của rau ăn lá, cũng như thúc đẩy sự phát triển thân lá của các loại rau ăn lá khác
+ Thiếu cây sinh trưởng kém còi cọc, thân, lá nhỏ bé, thời gian ra nụ, hoa, quả kéo dài, thiếu nhiều gây rụng nụ, hoa, quả; lá chuyển sang màu vàng dẫn đến làm giảm năng suất, chất lượng
+ Thừa đạm: Làm cho thời gian sinh trưởng thân, lá kéo dài, thân, lá mềm yếu, chứa nhiều nước, giảm chất lượng, dư nhiều NO3- ảnh hưởng đến sức khoẻ
- Phốt pho: Có tác dụng kích thích sự phát triển của bộ rễ, vận chuyển dinh dưỡng, ra nụ,
hoa và quá trình chín của quả, hạt
+ Cần thiết cho thời kì cây con của các loại rau lấy hạt, rau ăn quả
+ Thiếu lân cây sinh trưởng kém, quả hạt chín chậm, lá màu xanh tím, cây rễ bị chết
- Kali: Có tác dụng thúc đẩy quá trình quang hợp, quá trình vận chuyển các chất dinh
dưỡng trong cây, tham gia vào quá trình tổng hợp tinh bột, prôtêin, lipít, tinh bột
+ Tăng sức chống chịu của cây
+ Cần nhiều cho các loại rau, rưa, cải
- Canxi: Có tác dụng đối với sự sinh trưởng, giảm tác hại của các ion H+ trong đất, trung hoà các axít trong cây
+ Các loại cây cần ít canxi: Cà chua, khoai tây
+ Một số loại rau cần nhiều canxi: Hành, dưa, cà rốt
+ Hầu hết các loại cây sinh trưởng tốt ở pH = 6 – 6,8
- Các nguyên tố vi l ư ợng: Cần lượng nhỏ nhưng rất quan trọng:
+ Thúc đẩy quá trình sinh trưởng, phát triển, làm tăng năng suất, chất lượng của rau
+ Thiếu ảnh hưởng đến quá trình TĐC, cây sinh trưởng, phát triển kém, làm giảm năng suất,chất lượng của rau
Trang 6$Chủ đ ề III- Trình bầy nguyên nhân gây hư hỏng sản phẩm rau, quả và nguyên tắc chung về bảo quản, chế biến sản phẩm rau quả
Câu 9) Nêu nguyên nhân gây hư hỏng sản phẩm rau, quả
a Nguyên nhân cơ học
- Do va chạm khi vận chuyển hoặc tác động của con người gây ra trước và sau thu hoạch làm cho quả bị giập, sứt mẻ, lá rau bị rách, vỏ quả bị cào xước, hạt bị giập, vỡ tạo điều kiện cho vi sinh vật thâm nhập làm cho sản phẩm thối nhanh
b Nguyên nhân sinh hoá
- Sản phẩm rau quả sau khi thu hoạch vẫn tiếp tục quá trình biến đổi sinh hoá dưới tác dụng của enzim làm cho sản phẩm chuyển hoá thành dạng khác nên rút ngắn thời gian sử dụng làm cho quả bị chín nẫu, hạt mọc mầm lá rau bị thối
c Nguyên nhân sinh học
- Do côn trùng bám trên bề mặt và chui vào bên trong sản phẩm để phá hại
- Do sinh vật sống trong không khí, nước, đất xâm nhập vào sản phẩm để sinh sống, phát triển làm cho sản phẩm bị phá hại
Câu10) Trình bầy nguyên tắc chung về bảo quản, chế biến sản phẩm rau quả
a Nhẹ nhàng, cẩn thận
- Khi tiến hành thu hoạch rau qủa phảỉ cẩn thận, nhẹ tay, không vứt, ném quả vào sọt, rổ tránh tổn thương cơ học gây hư hỏng sản phẩm
- Khi vận chuyển áp dụng các biện pháp tránh va chạm mạnh bằng cách lót rơm, lá đệm: bọc quả, xếp vào các sọt, thùng gỗ hoặc nhựa có đục lỗ
b) Sạch sẽ
- Phải rửa sạch vỏ quả, bề mặt củ, mặt lá và dụng cụ chứa; cắt bỏ lá úa trước khi sử dụng
và cất trữ, không để rau quả tiếp xúc với đất
c) Khô ráo
- Rau, hoa, quả nên giữ cho bề mặt luôn khô ráo Phơi khô hoặc sấy khô giữ được lâu hơn khi còn tươi
d) Mát và lạnh
- Rau quả cất giữ ở nhiệt độ thấp ít bị hư hỏng và kéo dài thời gian bảo quản
e) Muối mặn, để chua
- Ở môi trường mặn các vi sinh vật không sống và hoạt động được nên lợi dụng người ta dùng muối để muối một số sabr phẩm rau quả
Trang 7Câu 11) Trình bầy các ph ươ ng pháp bảo quản rau, quả?
a Phương pháp bảo quản Lạnh
- Là phương pháp đơn giản
- Rau, hoa, quả tươi được rửa sạch, lau khô cho vào túi nilông, buộc kín rồi cho vào tủ lạnh hoặc kho lạnh ở nhiệt độ từ 2 – 8oC giữ được vài tháng đối với quả, 4 – 5 ngày đối với rau
lá mỏng
b Phương pháp Muối chua
- Dựa trên kĩ thuật lên men lactic
- Vi khuẩn lactic phát triển trong điều kiện yếm khí với nồng độ muối từ 1,2 – 2,5% đối với rau cải bẹ, 3 – 5% đối với dưa chuột cà chua
- Vi khuẩn lactic sẽ biến một phần đường trong rau quả thành axít lactic Khi lượng axít lactic đạt đến nồng độ từ 0,6 – 1,2% có tác dụng kìm hãm sự hoạt động của các vi sinh vật gây thối rữa
- Tuỳ thuộc vào độ mặn, nhạt của nước khi muối chua mà thời gian bảo quản dài hat ngắn,
ở nồng độ 3 – 5% dưa muối giữ được 7 ngày, muốn kéo dài thời gian áp dụng biện pháp bổ sung muối từ từ khi rau bắt đầu chuyển sang màu xanh vàng
* Một số hiện tượng cần được xử lí:
+ Rau quả muối dễ bị khú - Biện pháp cho thêm nước cứng làm cho rau cứng hơn
+ Rau, quả muối bị biến màu - Bảo quản trong điều kiện yếm khí
c Phương pháp Sấy khô
- Nhằm làm giảm lượng nước trong sản phẩm bằng nhiệt đảm bảo không cho vi sinh vật hoạt động
- Rau quả trước khi sấy cần làm sạch vỏ cắt bỏ gốc, rễ, chỗ bị sâu, bệnh, giập nát, úa vàng
và gọt vỏ Sau đó thái từng đoạn dài khoảng 5cm với rau, thành lát mỏng đối với rau dạng thân củ quả, một số quả vỏ mỏng không cần bóc vỏ
* Phơi nắng: Là phương pháp sấy bằng năng lượng mặt trời.
+ Rải một lớp mỏng rau,quả được cắt hoặc thái lên phên, nong, nia, đặt ở nơi cao và có nhiều ánh nắng
+ Khi sản phẩm khô hẳn là được còn chuối, mít, xoài chỉ cần phơi khô se mặt
* Sấy ở lò thủ công và máy sấy: Sấy khi sản phẩm có số lượng lớn bằng lò sấy một tầng,
nhiếu tầng, sấy gián tiếp và máy sấy
- Lò sấy một tầng và nhiều tầng được cấu trúc như sau:
+ Phía dưới là bếp than, phía trên là một tầng hoặc nhiều tầng giàn sấy
+ Xung quanh lò sấy kín, trên nóc ống thông gió thoát hơi nước ra ngoài
- Lò sấy gián tiếp là loại lò gồm một buồng kín có nhiều tầng để xếp hoặc treo sản phẩm cần sấy
+ Đáy lò có 1 tấm sắt ép hết diện tích đáy không có khe hở
+ Dưới tấm sắt là hầm đốt, có ống thoát khí để duy trì sự cháy
+ Than củi cháy đốt nóng tấm sắt làm nung nóng lớp không khí phía trên
+ Không khí nóng bốc lên làm khô sản phẩm, hơi nước thoát ra ngoài
+ Nhiệt độ sấy tốt khoảng 70 – 75oC sấy cho quả và 60 – 65oC sấy rau
Trang 8Câu 12)Trình bầy phương pháp chế biến quả bằng đ ường và ph ươ ng pháp đ óng hộp
- Dùng đường để chế biến quả thành các sản phẩm như nước quả, xỉrô quả, mứt quả
1) Phương pháp chế biến quả bằng đ ường
a Nước quả
- Là nước được chiết xuất từ dịch của các loại quả như dứa, táo, chuối, đu đủ bằng máy cán ép
- Tiến hành lọc bằng thiết bị riêng biệt để loại trừ vẩn đục, kết tủa
- Thanh trùng trong nồi hấp hoặc đun sôi ở nhiệt độ 80o – 85oC trong 15- 20 phút
- Sản phẩm được đóng chai hoặc đóng hộp và đem bảo quản trong kho lạnh
b Xirô quả
- Chiết suất nước quả bằng cách ngâm đường để tạo ra sản phẩm dưới dạng xirô
c Mứt quả
- Là sản phẩm được chế biến từ quả với đường
- Quá trình làm phải tiến hành vừa ngâm tẩm, vừa cô đặc
* Mứt quả ướp đường
+ Lựa chọn quả, rửa sạch rồi ngâm với nước vôi tôi 10 – 12 giờ
+ Vớt ra rửa sạch bằng nước lã, đem trần bằng nước phèn chua đún sôi, rồi vớt ra để ráo nước Cho đường vào chảo, đổ nước khuấy tan và nấu thành xỉrô đặc
+ Bỏ quả đã chần bằng phèn chua vào chảo đun với nước xỉrô đặc sôi thật kĩ
+ Bắc ra để nguội rồi lại đun sôi
+ Tiếp tục làm khi nước đường sánh lại bám vào quả cho thêm vani và chất nhuộm màu ta thu được sản phẩm
* Mứt quả nghiền
- Cách làm tương tự như mứt ướp đường nhưng quá trình nấu lâu hơn và đánh cho quả nhuyễn tạo nên một hỗn hợp sánh, đặc, nhuyễn và khô, trong
- Khi nấu phải khuấy đều, nhẹ cho đường không bị cháy
* Mứt quả đông
- Làm từ xỉrô quả ngâm đường
- Sau khi quả ngâm thành xirô vớt ra, cho chất tạo đông vào xỉrô theo tỉ lệ nhất định
- Đun sôi rồi cho quả vào, để nguội - Cho vào lọ hoặc đóng hộp để sử dụng
2) phương pháp Đóng hộp
- Là phương pháp chế biến quả hoặc nước quả cùng với dung dịch đường, chứa trong hộp làm bằng sắt lá được tráng thiếc hoặc lọ thuỷ tinh
- Chú ý:
+ Nguyên liệu cho hộp phải đồng đều về độ chín, kích thước, đảm bảo đủ khối lượng, loại
bỏ tạp chất Dung dịch nước rót vào hộp phải đúng nồng độ
+ Phải gắn thật kín nắp hộp hoặc chai để chống vi sinh vật xâm nhập phá hại
+ Tiến hành thanh trùng ở nhiệt độ 80 – 100oC đảm bảo cho đồ hộp không bị hỏng
Trang 9CHủ Đề IV chất điều hoà sinh tr ởng Và Chế phẩm sinh học
I chất điều hoà sinh tr ởng
Câu1 3 Chất điều hoà sinh tr ởng và vai trò sinh lí của chúng
a Chất điều hoà sinh tr ởng
- Là những chất hữu cơ bản chất hoá học khác nhau đợc tổng hợp với một lợng nhỏ trong bộ phận nhất định của cây và vận chuyển đến các bộ phận khác để điều hoà quá trình sinh trởng
và phát triển của cây
- Đặc điểm chỉ cần một lợng nhỏ có khả năng làm thay đổi các đặc trng về hình thái sinh lí của thực vật và chúng đợc di chuyển trong cây
- Phân nhóm: Chia làm 2 nhóm
+ Nhóm các chất kích thích sinh trởng: có tác dụng kích thích quá trình sinh trởng của cây và chi phối sự sinh, hình thành các cơ quan dinh dỡng
+ Nhóm các chất ức chế sinh trởng: có tác dụng gây ức chế quá trình sinh trởng của cây, làm cho cây chóng già cỗi
b Vai trò của các chất điều hoà sinh tr ởng
- Điều khiển sự sinh trởng phát triển của cây
- Điều hoà hoạt động sinh lý và duy trì mối quan hệ giữa các bộ phận thành mộy hệ thống nhất, điều chỉnh sự hình thành cơ quan sinh sản, dự trữ nên quyết định đến năng suất cây trồng
- Tuỳ tong loại chất điều hoà sinh trởng, chúng có thể tham gia vào các quá trình sau:
+ Điều khiển quá trình ra lá, nẩy chồi, tăng trởng chiều cao và đờng kính thân cây
+ Điều khiển quá trình ra rễ, kết quả và ra hoa tráI vụ
+ Điều khiển quá trình bảo quản hoa, quả khi còn ở trên cây và khi cất trữ
+ Điều khiển các quá trình già của các bộ phận của cây.Bằng việc xử lý các chất điều hoà sinh trởng cho các đối tợng cây trồng khác nhau, con ngời có thể nắng cao năng suet, phẩm chất của cây trồng
Câu 14 Các chất điều hoà sinh tr ởng
a Auxin
- Đợc chiết xuất từ tảo nấm, tinh thể màu trắng dễ bị phân huỷ, dới tác động của ánh sáng chuyển mầu tối, khó tan trong nớc benzol, dễ tan trong axeton, mêtylic
- Có tác dụngkích thích sự phân chia và kéo dài tế bào, kích thích ra rễ và tạo quả không hạt
- Có các loại: IBA, IAA α NAA
b Gibberellin (GA)
- Tinh thể màu trắng rễ tan trong rợi, ít tan trong nớc và không bị ánh sáng phân huỷ
- Tác dụng kéo dài tế bào ở thân, thúc đẩy quá trình ra hoa nẩy mầm của hạt, tăng số lợng của quả và tạo quả không hạt
c xitokinin
- Có 2 loại kinetin và zeatin tan ở axêtôn, ít tan trong nớc không bị phân huỷ dới tác dụng của axít và kiềm
- Tác dụng kích thích sự phân chia TB, chồi phát triển và phá trạng thái ngủ của chồi, ngăn cản
sự lão hoá của mô và rụng đế quả
Trang 10d Axít abxiric (ABA)
- Tinh thể màu trắng tích luỹ nhiều ở lá già, quả chín, mầm và hạt sinh lý
- Tác dụng ức chế quá trình nẩy mầm của hạt, tham gia quá trình chốn chịu của mô với điều kiện bất lợi
e Ethylen
- Là khí không màu có mùi đặc biệt rễ cháy, dễ tan trong ête, etanon
- Tác dụng ức chế mầm dài ra, kìm hãm sự phân chia của tế bào, kích thchs quá trình chín của quả, quá trình già nhanh và rụng là trên cây
f Chlorcholinchlorid (CCC)
- Có tác dụng ức chế chiều cao của cây, làm cứng cây chống lốp đổ, ức chế sinh tr ởng chồi và mầm hoa
II Chế phẩm sinh học
Câu 15 ý nghĩa, một số chế phẩm sinh học
1
ý nghĩa : Tăng năng suất, chất lợng sản phẩm, không gây ô nhiễm môi trờng, không gây độc
cho ngời và các loại sẩn phẩm khác, hạn chế sự thoái háo của đất
2 Một số chế phẩm sinh học
a Phân lân hữu cơ vi sinh
- Là loại phân đợc sản xuất theo quy trỉnh vông nghệ vi sinh
- Thành phần: + CHC Hoặc than bùn
+ Đá phốt pho rít
+ Men vsv
b Phân phức hợp hữu cơ vi sinh
- Thành phần:
+ Phân mùn hữu cơ cao cấp
+ Phân vô cơ chuyên dùng
+ Phân vi lợng
+ Phân vsv
đem trộn với tỉ lệ cân đối phù hợp với từng loại đất và từng loại cây
c Chế phẩm BT
- Chứa VKBT có khả năng gây bệnh cho côn trùng, do vi khuẩn BT có chứa tinh thể độc đ ợc hình thành cùng với sự phát triển của bào tử
- Chất độcnày không tan trong nớc dễ phân huỷ nhanh ở nhiệt độ cao nên độc tố gây hại nhanh
- Có 30 loại ở Việt Nam do công ty thiên nông và công ty sát trùng sản xuất
d Chế phẩm hỗn hợp VR + BT trừ sâu
- Là một loại thuốc trừ sâu đợc ứng dụng rộng rãi, hiệu lực cao, xâm nhập vào con đờng tiêu hoá rồi sinh sôi nảy nở
- Sử dụng diệt trừ nhiều loại sâu hại cây lơng thực, cây rau, cây ăn quả
e Chế phẩm từ nâmTriclodermu trừ bệnh hại.
- Có khả năng sinh ra độc tố gây hại nấm
- Sinh ra từ các loại men phân huỷ