HD lập bảng so sánh 4 - thực hiện loại VB trên với VB thuyết minh * Cung cấp kiến thức cơ bản về VB tự sự, miêu tả, * Chia 8 nhóm thảo luận: - thảo luận Các VB trên có thể xem thuộc kiểu[r]
Trang 1Ngày soạn: 28/11/2013
Tuần: 12, tiết: 48, Tuần: 13, tiết: 49
Bài:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN THUYẾT MINH
I – Mục tiêu
– Hướng dẫn HS hiểu được vai trò,vị trí và đặc điểm của văn bản thuyết minh trong đời sống con người;
– Bước đầu rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản viết bài văn thuyết minh;
– Biết viết một bài văn hoàn chỉnh, đúng yêu cầu
II – Chuẩn bị
– GV: SGK + Giáo án;
– HS: SGK +chuẩn bị bài
III – Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp: KKSS
2 Kiểm tra bài cũ (tiết 41, 42 KT Tập làm văn)
3 Hướng dẫn học bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HĐ1: Tìm hiểu văn bản thuyết minh trong đời sống I – Vai trò, đặc điểm
văn bản thuyết minh
1 Vai trò của văn bản thuyết minh
- Văn bản thuyết minh là kiểu VB được tạo lập nhằm cung cấp những tri thức khách về mọi mặt đời sống cho con người
* Giới thiệu về vai trò của
VBTM, nghĩa từ thuyết
minh
(?) Gọi đọc VB a, b & c
(?) Chia 8 nhóm: thảo
luận câu trả lời cho các
CH trong SGK
(?) VB a cho biết điều gì
về cây dừa?
(?) VB b cung cấp thông
tin gì về lá cây?
(?) VB c cho biết Huế là
gì?
* Nhận xét, bổ sung
(?) Các VB trên cung cấp
gì cho con người? (gợi ý,
nếu cần)
* Nhận xét, bổ sung
*Kết luận
(?) Thường gặp những VB
dạng này ở đâu? (gợi ý tên
những tác phẩm được
- nghe
- đọc
- thảo luận
- trả lời: cho biết lợi ích của cây dừa trong đời sống của cư dân BĐ;
- trả lời: thông tin về lí do
lá cây có màu xanh;
- trả lời: cho biết Huế là một trung tâm văn hoá, nghệ thuật đặc biệt
- theo dõi
- trả lời: kiến thức về tự nhiên, xã hội
- theo dõi
- ghi chép
- trả lời: trên các sách, báo khoa học
Trang 2trích dẫn trong SGK, nếu
cần)
* Nhận xét, bổ sung
* Kết luận
(?) Tìm thêm VB có ND
tương tự trong SGK
(?) Mỗi VB cung cấp ND
gì?
* Nhận xét, bổ sung
* Kết luận:
* Tóm kiến thức mục 1
- theo dõi
- ghi chép
- trả lời: Người thầy đạo cao đức trọng, Ngô Tất Tố
và “Tắt đèn”
- trả lời:
+ tài năng & đạo đức của CVA
+ thân thế, sự nghiệp của
NTT & giá trị của Tắt đèn
- theo dõi
- ghi chép
- theo dõi
- Thường được đăng tải trên các sách báo có tính khoa học
- Văn bản thuyết minh là kiểu VB được sử dụng rộng rãi trong đời sống
HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm của văn bản thuyết minh 2 Đặc điểm của văn
bản thuyết minh
* Sử dụng bảng phụ 1với
thông tin về đặc điểm cơ
bản của VB tự sự, miêu
tả, nghị luận, biểu cảm
(?) HD lập bảng so sánh 4
loại VB trên với VB
thuyết minh
* Cung cấp kiến thức cơ
bản về VB tự sự, miêu tả,
* Chia 8 nhóm thảo luận:
Các VB trên có thể xem
thuộc kiểu nào trong 4
loại VB đã học?
* Các VB trên có thể xem
thuộc kiểu nào trong 4
loại VB đã học?, Vì sao?
(?) Các nhóm dùng VB b
so sánh với VB Qua Đèo
Ngang để CM theo bảng
phụ 2? (gợi ý, nếu cần:
tính chất, cơ sở sự lí giải,
mục đích)
- thực hiện
- thảo luận
- trả lời: không thể, vì các
VB trên không đáp ứng đặc điểm phải có của các loại
VB đó
- thảo luận + Tính chất: giải thích đặc điểm lá thựckhách
quan><chủ quantheo ý đồđặc điểm cảnh vật;
+ Cơ sở: dựa trên kết quả nghiên cứuchính
xác><không chính xáctheo tâm trạng;
+ Mục đích: cung cấp tri thức về láthiết
Trang 3(?) Vậy, tri thức trong VB
b có những yếu tố riêng
nào?
* Nhận xét, bổ sung
* Kết luận
(?) VB b sử dụng phương
thức gì để thuyết minh?
(gợi ý: sử dụng những câu
ghép có quan hệ từ chỉ
nguyên nhân – kết quả
như vì)
(?) VB a có sử dụng
phương thức thuyết minh
giống VB b không? (gợi
ý: có cho biết vì sao dừa ở
BĐ có tác dụng như thế
không)
(?) Phương thức thuyết
minh của VB a?
*Nhận xét, bổ sung
*Kết luận
(?)Yếu cầu thảo luận
nhóm: Nhận xét đặc điểm
ngôn ngữ của các VB a, b,
c (gợi ý: biểu cảm?, khó
hiểu?, ) ?
*Nhận xét, bổ sung
*Kết luận
* Tóm kiến thức mục 2
thực><không thiết thựcnhận thức tâm trạng NV
- trả lời: khách quan, chính xác, thiết thực
- theo dõi
- ghi chép
- trả lời: giải thích
- trả lời: không
- trả lời: trình bày
- theo dõi
- ghi chép
- thảo luận, trả lời: ngôn ngữ khôn khan nhưng dễ hiểu
- theo dõi
- ghi chép
- theo dõi
- Tri thức trong VBTM phải khách quan, chính xác, thiết thực
- Một VBTM được thể hiện bằng các phương thức như: trình bày, giải thích,
- Ngôn ngữ trong VBTM phải rõ ràng, chính xác, đơn nghĩa, chặt chẽ
- Để tạo sự hấp dẫn, trong VBTM, người ta có thể dùng hạn chế các yếu tố tạo sự hấp dẫn cho VB như: cách đặt vấn đề, dàn
ý, dùng câu,
Văn bản thuyết minh đủ điều kiện để trở thành một kiểu VB riêng
Trang 4(?)Đọc ghi nhớ - đoc *Ghi nhớ (SGK, tr.117)
(?) Gọi đọc và trả lời CH
cho câu a (gợi ý, nếu cần:
nhiệm vụ, nội dung,
phương thức biểu đạt)
*Nhận xét, bổ sung
* Kết luận
(?) Gọi đọc và trả lời CH
cho câu b
*Nhận xét, bổ sung
* Kết luận
(?) Gọi đọc BT2
(?) Gọi đọc lại VB tr.105,
106
(?) Văn bản này thuộc
kiểu văn bản nào đã học?
(gợi ý, nếu cần: ND?)
(?) Văn bản đã sử dụng
yếu tố TM, chỉ ra?
(?) Tác dụng?
* Nhận xét, bổ sung
* Kết luận
(?) Gọi đọc VB tr.13+BT3
(?) VB trên thuộc kiểu
nào? (gợi ý, nếu cần:
ND?)
- Đọc, trả lời: VBTM cung cấp kiến thức lịch sử, khởi nghĩa NVV, trình bày
- Theo dõi
- Sửa vào vở
- Đọc, trả lời: VBTMcung cấp kiến thức về giun đất, đặc điểm giun đất, trình bày
- Theo dõi
- Sửa vào vở
- Đọc
- Đọc
- Trả lời: VBNL
- Trả lời: yếu tố TM: Theo các nhà trẻ sơ sinh.
- Trả lời: để người đọc thấy tác hại của bao nilon mà không dùng
- Theo dõi
- Sửa vào vở
- Đọc
- Trả lời: VBBCrừng cọ
≡quê hương
- Trả lời: VBTS, MT, BC,
BT1: VBTM a:
- Nhiệm vụ: cung cấp tri thức lịch sử VN (1802-1945);
- Nội dung: cuộc khởi nghĩa của NVV;
- Phương thức biểu đạt: trình bày
b:
- Nhiệm vụ: cung cấp tri thức khoa học sinh học;
- Nội dung: đặc điểm, giá trị của của giun đất;
- Phương thức biểu đạt: trình bày
Bài 1: các vb trên đều là
vb t.minh
Vb a: cung cấp tri thức
về lịch sử
Vb b: cung cấp tri thức
về khoa học lịch sử BT2:
- Văn bản nghị luận: bảo
vệ mội trường bằng việc không sử dụng bao nilon
Trang 5(?) Kết hợp kết quả tìm
được ở BT2, đưa nhận xét
(?) Kết luận?
* Nhận xét, bổ sung
* Kết luận
NL có sử dụng yếu tố TM
- Trả lời: làm rõ điều nói đến
- Theo dõi
- Sửa vào vở
- Yếu tố TM có tác dụng làm cho người tiếp nhận thấy được sự nguy hiểm của bao nilon mà thay đổi hành động
4 Củng cố – HS: trao đổi với GV về những đề trong bài học chưa nắm vững;
– GV: hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học, giải đáp những vấn đề HS đặt ra
5 Dặn dò, hướng dẫn tự học – Học bài, làm BT còn lại;
– Hướng dẫn chuẩn bị bài Phương pháp thuyết minh.
IV – Rút kinh nghiệm
Phong Thạnh, ngày tháng 11 năm 2013
Kí duyệt