Làm người đọc thấy rõ nội dung “khiên tốn là như thế nào” liệt kê biểu hiện của là một cách giải thích vấn đề nêu ra.. - Cái lợi của khiêm tốn: + nâng cao giá trị cá nhân…trong xã hộ[r]
Trang 1Ngày dạy: 08/ 03/ 2012
TUẦN 29 TIẾT 104 – TẬP LÀM VĂN
TÌM HIỂU CHUNG
VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
A KẾT QUẢ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được đặc điểm của một bài văn nghị luận giảigiải thích và yêu cầu
cơ bản của phép lập luận giải thích
2 Kĩ năng:
- Nhận diện và phân tích một văn bản nghị luận giải thích để hiểu đặc điểm của kiểu văn bản này
- Biết so sánh để phân biệt lập luận giải thích với lập luận chứng minh
B CHUẨN BỊ
- GV nghiên cứu bài, soạn bài, chuẩn bị ĐDDH
- HS học bài cũ, đọc trước nội dung bài học
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ôn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nhu cầu giải
thích trong đời sống và trong văn nghị luận
- HS đọc, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi mục
1,2 I
? trong đời sống, khi nào người ta cần được
giải thích? Em hãy nêu một số câu hỏi về nhu
cầu giải thích hằng ngày?
? điều kiện để có thể trả lời các câu hỏi ấy là
gì? Vậy, mục đích của việc giải thích trong
đời sống là gì?
? trong văn nghị luận, người ta thường yêu
cầu giải thích những vấn đề nào? Hãy nêu
một số vấn đề về tư tưởng, đạo lí…cần giải
thích?
- HS đọc văn bản “ Lòng khiêm tốn ”, trả lời
câu hỏi
I MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI THÍCH
1 Giải thích trong đời sống VD: Vì sao mùa hè nóng hơn mùa đông? Vì sao có ngày và đêm?
- trong đời sống, giảigiải thích là làm cho hiểu
rõ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực Muốn vậy, phải có các tri thức khoa học chuẩn xác
2 Giải thích trong văn nghị luận VD: Thế Thế nào là hạnh phúc? Trung thực là gì? Bạn tốt là người như thế nào?
- Trong văn nghị luận thường yêu cầu giải thích các vấn đề tư tưởng, đạo lí lớn nhỏ, các chuẩn mực hành vi của con người
a) Ví dụ: Văn bản “ Lòng khiêm tốn ” (sgk)
b) Nhận xét:xét:
- Vấn đề giảigiải thích: Lòng khiêm tốn, đó là
Trang 2? Bài văn giải thích vấn đề gì?
?Bài văn giảigiải thích vấn đề đó như thế nào?
? Luận cứ trong bài văn gồm những thành
phần nào? (lí lẽ hay dẫn chứng?)
? trong bài văn có những câu hỏi nào? được
đặt ở vị trí nào?
? ngoài câu đầu (Mở bài) và câu cuối ( Kết
bài), căn cứ vào các câu hỏi này, em hãy xác
định các ý chính (luận cứ) trong phần Thân
bài mà tác giả đã dùng để giải thích luận
điểm của bài
? Em có nhận xét như thế nào về cách giải
thích của tác giả?
? Em hãy chọn và ghi ra vở những câu định
nghĩa có trong bài nghị luận và cho biết đó có
phải là cách giảigiải thích không?
? Hãy liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn
trong bài văn? Cho biết đó có phải là cách
giải thích không? Vì sao?
? Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn và nguyên
nhân của thói không khiêm tốn có phải là nội
dung của giảigiải thích không?
? Từ việc trả lời bốn câu hỏi trên, em hãy cho
biết thế nào là lập luận giải thích?
Hoạt động 2:
một
một đức tính mà con người cần phải có (Luận điểm)=> Vấn đề giải thích hiện ngay trong nhan đề.
- chỉ dùng toàn lí lẽ để giảigiải thích ( không hề
có dẫn chứng)
- cụ thể:
+ Mở bài: nêu vấn đề cần giảigiải thích(câu đầu) + Thân bài:
Nhấn mạnh vai trò, giá trị khiêm tốn và con người khiêm tốn (phần chuyển đoạn)
LC 1: Định nghĩa khiêmkhiêm tốn
LC 2: giải thích vì sao con người phải khiêm
khiêm tốn
+ Kết bài: Khẳng định lại vấn đề đã giải thích
và nhấn mạnh ý nghĩa toàn diện của người khiêm
khiêm tốn
luận cứ rõ ràng, lập luận chặt chẽ, cách giải thích cặn kẽ và dễ hiểu.
-Các câu định nghĩa:
+ lòng khiêm tốn có thể được ….với sự vật + điều quan trọng của ….trong xã hội.
+ Khiêm tốn là …đường đời.
Làm rõ nội dung, ý nghĩa của lòng khiêm tốn Dùng kiểu câu định nghĩa là một cách giải thích.
- Biểu hiện khiêm tốn:
+ khiêm tốn là biểu hiện của người ….nhìn xa + khiêm tốn là tính nhã nhặn…học hỏi.
+ con người khiêm tốn là…với mọi người.
Làm người đọc thấy rõ nội dung “khiên tốn là như thế nào” liệt kê biểu hiện của
là một cách giải thích vấn đề nêu ra.
- Cái lợi của khiêm tốn: Cái + nâng cao giá trị cá nhân…trong xã hội.
+ con người khiêm tốn bao giờ….mọi người + là con người không ngừng…càng tiến bộ.
Làm cho người đọc đọc không chỉ hiểu
“khiêm tốn là gì?” Mà còn thấm thía
“khiêm tốn có lợi như thế nào ?” là một cách giải thích sâu hơn vấn đề nêu ra.
*Kết luận: ghi nhớ ( sgk )
II LUYỆN TẬP:
1 Bài văn: Lòng nhân đạo (sgk)
Trang 3- HS đọc ví dụ, trả lời câu hỏi.
? Vấn đề được giải thích trong bài?
? Em hãy chỉ ra phương pháp giải thích trong
bài?
? Lập luận giải thích trong bài văn này, ngoài
lí lẽ ra còn có thành phần nào nữa? Em hãy
chỉ ra thành phần đó trong bài văn Thành
phần này có tác dụng cho việc giải thích như
thế nào?
? Để giảigiải thích vấn đề, ngoài lí lẽ của mình,
tác giả còn viện dẫn thêm ý kiến của ai?
Người đó có vai trò như thế nào? Đưa ý kiến
của người đó vào phần Kết bài, hiệu quả
nghệ thuật của bài văn sẽ được nâng lên ra
sao?
2 Nhận xét:
- Vấn đề giảigiải thích: lòng nhân đạo ( nằm ở nhan đề bài văn)
- Phương pháp giải thích:
+ dùng câu văn định nghĩa
+ Đặt câu hỏi để làm rõ nội dung giải thích + sử dụng dẫn chứng: “Ông lão già nua răng long tóc bạc,…; đứa trẻ thơ, quá bé bỏng ”.
Dẫn chứng để minh họa dẫn đến biểu hiện của lòng nhân đạo là phần trả lời.
+ Nêu biểu hiện của lòng nhân đạo ( nhìn hình ảnh….xót thương và tìm cách giúp đỡ)
+ trích dẫn ý kiến: “ Thánh Găng-đi…vậy”
Nhằm nhấn mạnh ý: phải phát huy lòng nhân đạo để tạo được tình thương, lòng nhân
đạo, sự thông cảm giữa con người với con người Đó chính là nêu tác dụng tốt đẹp của lòng nhân đạo.
D CỦNG CỐ CỐ – DẶN DÒ:
- HS học bài cũ, nắm được nội “ Thế nào là lập luận giải thích?”; “ Cách lập luận giải thích?”
- Đọc và soạn bài mới: Tiết 105 – 106: “Sống chết mặc bay ”