1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài soạn Ngữ văn 7 tiết 87, 88: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

4 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 149,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu mục đích và phương pháp chứng minh : - Yêu cầu hs đọc thông tin - Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận trả l[r]

Trang 1

Ngày soạn : / / 200 Ngày dạy : / / 200

Tiết : 87 + 88

Bài dạy : TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

A Mục tiêu yêu cầu :

Giúp học sinh :

- Năm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh

- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn

B Đồ dùng dạy học :

- Gv : Giáo án , Sgk …

- Hs : Bài cũ + Bài mới …

C Phương pháp dạy học :

- Vấn đáp - Giảng giải

D Tiến trình lên lớp :

I Ổn định tổ chức : (1’)

II Kiểm tra bài cũ : (2’)

 Gv kiểm tra vở bài tập của hs

III Bài mới :

1) Giới thiệu bài : (1’)

2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học :

t Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

18’ Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu mục đích và

phương pháp chứng minh :

I Mục đích và phương pháp CM :

- Yêu cầu hs đọc thông tin

thảo luận trả lời các câu

hỏi:

 Trong đời sống, khi nào

người ta cần chứng minh ?

 Khi cần chứng minh cho

ai đó tin rằng lời nói của

em là thật, em phải làm

như thế nào?

Gv bổ sung : Chẳng hạn

nói bạn A giỏi nhất lớp thì

phải có những dẫn chứng :

Các môn học tổng kết cuối

năm đạt loại giỏi, hơn các

bạn khác, Đây là những

điểm thực chất chứ không

phải quay cóp, gian lận,

khả năng tiếp thu bài, làm

- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến, trả lời các câu hỏi : + Khi cần dùng sự thật

để chứng tỏ một vấn đề thật hay giả thì người ta cần chứng minh

+ Khi cần chứng minh một đìều là thật thì ta dẫn

sự việc ấy ra, dẫn người chứng kiến việc ấy, đưa

ra được các dẫn chứng, các lí lẽ làm sáng tỏ vấn

đề

- Hs lắng nghe

1) Nhu cầu CM trong đời sống :

- Khi cần dùng sự thật để chứng tỏ một vấn đề thật hay giả thì người ta cần chứng minh

Trang 2

bài tập được thầy cô thừa

nhận

 Vậy thế nào là chứng

minh ?

 Trong văn bản nghị luận

khi người ta chỉ được sử

dụng lời văn (không được

dùng dẫn chứng, vật

chứng) thì làm thế nào để

chứng tỏ một ý kiến nào đó

là đúng sự thật và đáng tin

cậy ?

- Gv chốt lại

+ Dùng sự thật (chứng cứ xác thật) để chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin + Ta phải dùng lí lẽ để dẫn chứng để chứng tỏ một nhận định, luận điểm nào đó là đúng đắn , là đáng tin cậy

- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức

2) Mục đích CM :

- Dùng sự thật (chứng cứ xác thật) để chứng tỏ một điều gì đó

là đáng tin

chứng minh :

- Ta phải dùng lí lẽ

để dẫn chứng để chứng

tỏ một nhận định, luận điểm nào đó là đúng đắn, là đáng tin cậy

23’ Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu văn bản II Tìm hiểu văn bản :

- Yêu cầu hs đọc thông tin

sgk, thảo luận trả lời các

câu hỏi :

 Luận điểm cơ bản của

bài văn là gì ?

 Hãy tìm những câu văn

mang luận điểm đó ? (Cụ

thể cho luận điểm đó)

Gv : Trước đây tư tưởng

“Đừng sợ vấp ngã” người

đọc sẽ thầm thắc mắc : Tại

sao lại không sợ? và bài

văn phải trả lời, tức chứng

minh chân lí vừa nêu cho

sáng tỏ vì sao mà không sợ

vấp ngã

 Vậy để khuyên người ta

không bị vấp ngã người ta

đã lập luân như thế nào?

 Phần mở bài tác giả

trình bày những gì?

 Thân bài tác giả dẫn

chứng như thế nào?

 Kết bài tác giả đưa ra ý

- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến, trả lời

+ Đừng sợ vấp ngã

+ Đã bao lần bạn vấp ngã

mà không hề nhớ + Không sao đâu + vậy xin bạn chớ lo thất bại

- Hs lắng nghe

+ Hs trả lời

+ Giới thiệu khách quan các bằng chứng có thật

 vấp ngã là thường không thể chối cải

+ Nêu 5 bằng chứng  Những người nổi tiếng cũng từng vấp ngã, những vấp ngã không gây trở ngại cho họ trở thành nổi tiếng

+ Khuyên nhủ “Chớ lo thất bại” nhưng phải cố

- “Đừng sợ vấp ngã”

1 Luận điểm : Đừng

sợ vấp ngã”

2 Tìm hiểu lập luận :

- MB: Giới thiệu khách quan các bằng chứng có thật  vấp ngã là thường không thể chối cải

- TB: Nêu 5 bằng chứng  Những người nổi tiếng cũng từng vấp ngã, những vấp ngã không gây trở ngại cho

họ trở thành nổi tiếng

- KB: Khuyên nhủ

“Chớ lo thất bại” nhưng

Trang 3

kiến như thế nào?

 Các sự thật được diễn ra

có đáng tin cậy không?

 Vậy em hiểu phép lập

luận chứng minh là gì ?

- Gv chốt lại ghi nhớ sgk

gắng hết mình  Đáng

sợ hơn vấp ngã là sự thiếu cố gắng

+ Các sự thật được diễn

ra rất đáng tin cậy vì nó

đã nói tới những thất bại, những vấp ngã bước đầu của những con người nổi tiếng, ai cũng biết

- Đại diện hs trả lời, các

hs khác nhận xét, bổ sung

- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức

phải cố gắng hết mình

 Đáng sợ hơn vấp ngã là sự thiếu cố gắng

3) Kết luận :

(ghi nhớ sgk tr42)

Tiết2: Hoạt động 3: Hướng dẫn hs luyện tập III Luyện tập :

sgk, thảo luận trả lời các

câu hỏi :

 Bài văn nêu lên luận

điểm gì ?

 Hãy tìm những câu văn

mang những luận điểm đó

?

 Để chứng minh luận

điểm của mình người viết

đã nêu ra những luận cứ

nào?

- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận, thống nhất ý kiến

- Đại diện hs trả lời, các

hs khác nhận xét, bổ sung + “Không sợ sai lầm”

- Các luận điểm:

+ “Một người lức nào …

có thể tự lập được”

+ “Thất bại là mẹ của thành công”

+ “Chẳng ai thích sai lầm cả”

- Các luận cứ : a) + Sợ sặc nước  không biết bơi Sợ nói sai

sẽ không học ngoại ngữ Không chịu mát thì không được gì?

b) Khi tiến bước vào tương lai bạn làm sao tránh sai Sợ sai thì bạn chẳng giám làm Tiêu chuẩn đúng sai Chớ trắc trở mà nên dừng tay

c) Không cố ý phạm sai lầm, có người sai lầm thì chán nản, Có kẻ sai lầm tiếp tục sai lầm thêm, có người rút kinh nghiệm để tiến lên

+ Tất cả các luận cứ trên

Tìm hiểu đề văn

“Không sợ sai lầm” sgk tr42

- Các luận điểm:

a) “Một người lức nào

… có thể tự lập được” b) “Thất bại là mẹ của thành công”

c) “Chẳng ai thích sai lầm cả”

- Các luận cứ : a) + Sợ sặc nước  không biết bơi Sợ nói sai sẽ không học ngoại ngữ Không chịu mát thì không được gì? b) Khi tiến bước vào tương lai bạn làm sao tránh sai Sợ sai thì bạn chẳng giám làm Tiêu chuẩn đúng sai Chớ trắc trở mà nên dừng tay

c) Không cố ý phạm sai lầm, có người sai lầm thì chán nản, Có kẻ sai lầm tiếp tục sai lầm thêm, có người rút kinh nghiệm để tiến lên

 Tất cả các luận cứ trên cả lí lẽ và dẫn chứng đều rất hiển nhiên và đầy sức thuyết

Trang 4

 Những luận cứ ấy có

sức thuýết phục không ?

 Cách lập luận chứng

minh của bài này có gì

khác so với bài “Đừng sợ

vấp ngã” ?

- Gv chốt lại

cả lí lẽ và dẫn chứng đều rất hiển nhiên và đầy sức thuyết phục

+ Cách lập luận của bài này khi đưa luận cứ không nên dẫn chứng cụ thể vì thế dễ cho người đọc tự thấy mình trong những dẫn chứng đó

- Hs rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức

phục

3) Củng cố : (3’)

- Gv nhấn mạnh lại những điều ghi nhớ sgk

4) Đánh giá tiết học : (1’)

Gv nhận xét, tiết học

5) Dặn dò: (1’)

- Học bài cũ

- Đọc phần đọc thêm

- Xem trước bài “Thêm trạng ngữ cho câu”

IV Rút kinh nghiệm , bổ sung :

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w