1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Sach Hay La Kho CVB

34 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ 9: Trên một đường thẳng cố định trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm và phản xạ âm, một máy thu ở cách nguồn âm một khoảng r1 thu được âm có mức cường độ âm là 60 dB; khi [r]

Trang 1

CHỦ ĐỀ 9 SÓNG ÂM Vấn đề 1: Các bài toán liên quan đến các đặc tính vật lý của âm

Kết quả 1: Sự truyền âm

*Thời gian tuyền âm trong môi tường 1 và môi trường 2 lần lượt là v2 v1:

1

1

2 1

2 1 2

Ví dụ 1: Một người dùng búa gõ nhẹ vào đường sắt và cách đó 1376 m, người thứ hai áp tai vào

đường sắt thì nghe thấy tiếng gõ sớm hơn 3,3 s so với tiếng gõ nghe trong không khí Tốc độ âm trong không khí là 320 m/s Tốc độ âm trong sắt là

Ví dụ 2: Sóng âm khi truyền trong chất rắn có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang và lan truyền với tốc

độ khác nhau Tại trung tâm phòng chống thiên tai nhận được hai tín hiệu từ một vụ động đất cách nhau một khoảng thời gian 240 s Hỏi tâm chấn động đất cách nơi nhận được tín hiệu bao xa? Biết tốc độ truyền sóng trong lòng đất với sóng ngang và sóng dọc lần lượt là 5 km/s và 8 km/s

Hướng dẫn

Trang 2

Theo bài ra:

Ví dụ 3: Từ một điểm A sóng âm có tần số 50 Hz truyền tới điểm B với tốc độ 340 m/s và khoảng

cách từ A đến B bằng một số nguyên lần bước sóng Sau đó, nhiệt độ môi trường tăng thêm 200K thìkhoảng cách từ A đến B bằng một số nguyên lần bước sóng nhưng số bước sóng quan sát được trên

AB giảm đi 2 bước sóng Biết rằng, cứ nhiệt độ tăng thêm 10K thì tốc độ âm tăng thêm 0,5 m/s Hãy tìm khoảng cách AB

2

6,8340

Ví dụ 4: Tai người không thể phân biệt đương 2 âm giống nhau nếu chúng tới tai chênh nhau về

thời gian một lượng nhỏ hơn hoặc bằng 0,1 s Một người đứng cách một bức tường một khoảng L, bắn một phát súng Người ấy sẽ chỉ nghe thấy một tiếng nổ khi L thỏa mãn điều kiện nào dưới đây nếu tốc độ âm trong không khí là 340 m/s

Ví dụ 5: Một người thả một viên đá từ miệng giếng đến đáy giếng không nước thì sau bao lâu sẽ

nghe thấy tiếng động do va chạm đáy giếng? Cho biết tốc độ âm trong không khí là 300 m/s, lấy

2

10 /

gm s Độ sâu của giếng là 11,25 m

Trang 3

A 1,5385 s B 1,5375 s C 1,5675 s D 2 s.

Hướng dẫn

Giai đoạn 1: Hòn đá rơi tự do.

Giai đoạn 2: Hòn đá chạm và đáy giếng phát ra âm thanh truyền đến tai người.

Kết quả 2: Cường độ âm Mức cường độ âm

Cường độ âm I (Đơn vị W/m2) tại một điểm là năng

lượng gửi qua một đơn vị điện tích đặt vuông góc với phương

truyền âm tại điểm đó trong một đơn vị thời gian:

, với I cường độ âm tại điểm đang xét

và I0 là cường độ âm chuẩn (I0 1012W /m2

 ứng với tần số f = 1000 Hz) Đơn vị của L là ben (B)

và đêxiben 1dB = 0,1 B

Chú ý: Nếu liên quan đến cường độ âm và mức cường độ âm ta sử dụng công thức:

0 0

Trang 4

nhưng thay đổi f của nó để cường độ âm chuẩn là 10 2

Ví dụ 2: Một nguồn âm coi là nguồn pahst điểm phát âm đều theo mọi phương Mức cường độ âm

tại điểm M lúc đầu là 80 dB Nếu tăng công suất của nguồn âm lên 20% thì mức cường độ âm tại M

Ví dụ 3: Trong một buổi hòa nhạc, giả sử 5 chiếc kèn đồng giống nhau cùng phát sóng âm thì tại

điểm M có mức cường độ âm là 50 dB Để tại M có mức cường độ âm 60 dB thì số kèn đồng cần thiết là

Hướng dẫn

Trang 5

Ví dụ 4: Tại một điểm nghe được đồng thời hai âm: âm truyền tới có mức cường độ 65 dB và âm

phản xạ có mức cường độ 60 dB Mức cường độ âm toàn phần tại điểm đó là

Giả sử nguồn âm điểm phát công suất P từ điểm O, phân bố

đề theo mọi hướng

*Nếu bỏ qua sự hấp thụ âm và phản xạ âm của môi trường thì

cường độ âm tại một điểm M cách O một khoảng r là 4 2

P I r

*Nếu cứ truyền đi 1m năng lượng âm giảm a% so với năng lượng

lúc đầu thì cường độ âm tại một điểm M cách O một khoảng r là

2

.4

*Nếu cứ truyền đi 1 m năng lượng âm giảm a% so với nương lượng 1 m ngay trước đó thì cường độ

âm tại một điểm M cách O một khoảng là r là

2

.4

Ví dụ 1: Một sóng âm có dạng hình cầu được phát ra từ nguồn có công suất 1 W Giả sử rằng năng

lượng phát ra được bảo toàn Cho cường độ âm chuẩn 12 2

10 W / m

Tính cường độ âm và mức cường độ âm tại điểm cách nguồn 2,5 m

Trang 6

Ví dụ 2: Công suất âm thanh cực địa của một máy nghe nhạc là 20 W Cho rằng, cứ truyền đi trên

khoảng cách 1 m thì năng lượng âm giảm 5% so với lần đầu do sự hấp thụ của môi trường truyền

âm Cho biết cường độ âm chuẩn 12 2

10 W / m

Nếu mở to hết cỡ thì cường độ âm và mức cường

độ âm ở khoảng cách 6 m là bao nhiêu?

Ví dụ 3: Tại một điểm A nằm cách xa nguồn âm O (coi như nguồn điểm) một khoảng 1 m, mức

cường độ âm là 90 dB Cho biết cường độ âm chuẩn 12 2

Ví dụ 4: Tại một điểm M nằm cách xa nguồn âm O (coi như nguồn điểm) một khoảng x, mức

cường độ âm là 50 dB Tại điểm N nằm trên tia OM và xa nguồn âm hơn so với M một khoảng 40 m

có mức cường độ âm là 37 dB Cho biết cường độ âm chuẩn 12 2

Chú ý: Nếu bỏ qua sự hấp thụ âm của môi trường thì công

suất tại O bằng công suất trên các mặt cầu có tâm O:

Trang 7

Năng lượng âm nằm giữa hai mặt cầu bán kính OA, OB:  A P tP AB v /

Ví dụ 5: Nguồn điểm O phát sóng âm đẳng hướng ra không gian Ba điểm O, A, B nằm trên một

phương truyền sóng (A, B cùng phía so với O, AB = 70 m) Điểm M là một điểm thuộc AB cách O một khoảng 60 m có cường độ âm 1,5 W/m2 Năng lượng của sóng âm giới hạn bởi 2 mặt cầu tâm O

đi qua A và B, biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s và môi trường không hấp thụ âm

Ví dụ 6 : Mức cường độ âm tại điểm A ở trước một cái loa một khoảng 1,5 m là 60 dB Các sóng

âm do loa đó phát ra phân bố đều theo mọi hướng Cho biết cường độ âm chuẩn 12 2

10 W / m

Coimôi trường là hoàn toàn không hấp thụ âm Hãy tính cường độ âm do loa đó phát ra tại điểm B nằm cách 5 m trước loa Bỏ qua sự hấp thụ âm của không khí và sự phản xạ âm

Ví dụ 7 : Một nguồn âm là nguồn điểm phát âm đẳng hướng trong không gian Giả sử không có sự

hấp thụ và phản xạ âm Tại một điểm cách nguồn âm 10 m thì mức cường độ âm là 80 dB Tại điểm cách nguồn âm 1 m thì mức cường độ âm bằng

Hướng dẫn

Trang 8

Ví dụ 8: (ĐH-2013): Trên một đường thẳng cố định trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ

âm và phản xạ âm, một máy thu ở cách nguồn âm một khoảng d thu được âm có mức cường độ âm

là L; khi dịch chuyển máy thu ra xa nguồn âm thêm 9 m thì mức cường độ âm thu được là L – 20 (dB) Khoảng cách d là

Ví dụ 9: Trên một đường thẳng cố định trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm và phản xạ

âm, một máy thu ở cách nguồn âm một khoảng r1 thu được âm có mức cường độ âm là 60 (dB); khi dịch chuyển máy thu ra xa nguồn âm thêm một đoạn a thì mức cường độ âm thu được là 40 (dB); dịch xa tiếp một đoạn x thì mức cường độ âm là 20 (dB) Tính x

Ví dụ 10: Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường truyền âm

đẳng hướng và không hấp thụ âm Ba điểm O, A, B cùng nằm trên một nửa đường thẳng xuất phát

từ O theo đúng thứ tự, tỉ số giữa cường độ âm tại A và B là I A /I  B 16 / 9 Một điểm M nằm trên đoạn OA, cường độ âm tại M bằng I AI B/ 4

Trang 9

Ví dụ 11: Nguồn âm tại O có công suất không đổi, bỏ qua sự hấp thụ âm và phản xạ âm của môi

trường Trên cùng đường thẳng qua O có 3 điểm A, B và C cùng nằm về một phía của O theo thứ tự

có khoảng cách tới nguồn tăng dần Mức cường độ âm tại B kém mức cường độ âm tại A là a (dB), mức cường độ âm tại B hơn mức cường độ âm tại C là 3a (dB) Nếu OA = 2OB/3 thì tỉ số OC/OA là

A

L L L L

L L C

Ví dụ 12: Một nguồn âm điểm đặt tại O phát sóng đẳng hướng trong không gian M và N là 2 điểm

nằm trên cùng một tia xuất phát từ O P là trung điểm MN: Gọi L M,L L P, N lần lượt là cường độ âm tại M, P và N Nếu L ML P 2B thì

Trang 10

Ví dụ 13: (ĐH-2010) Ba điểm O, A, B cùng nằm trên một nửa đường thẳng xuất phát từ O Tại O

đặt một nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm Mức cường độ âm tại A là 60 dB, tại B là 20 dB Mức cường độ âm tại trung điểm m của đoạn AB là

Ví dụ 14: Tại O đặt một nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không

hấp thụ âm Ba điểm A, M, B theo đúng thứ tự, cùng nằm trên một đường thẳng đi qua O sao cho

AM = 3MB Mức cường độ âm tại A là 4 B, tại B là 2 B Mức cường độ âm tại M là

Hướng dẫn

Trang 11

và M là trung điểm của AB thì

2r Mr Ar B (nếu r Ar B hay L AL B )

hoặc 2r Mr Br A (nếu r Ar B hay

A B

LL )

Ví dụ 15: Ba điểm A, O, B theo thứ tự cùng nằm trên một đường thẳng xuất phát từ O (A và B ở về

2 phía của O) Tại O đặt một nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm Mức cường độ âm tại A là 40 dB, tại B là 15 dB Mức cường độ âm tại trung điểm M của đoạn AB là

Hướng dẫn

L AL B tức là r Ar B nên 2r M  r B r A  2.100,5L M 100,5L B 100,5L A

 0,5 0,5.1,5 0,5.4

Ví dụ 16 : Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có một nguồn âm điểm với

công suất phát âm không đổi Hai điểm M, N trong môi trường sao cho OM vuông góc với ON Mức cường độ âm tại M và N lần lượt là LM = 50 dB, LN = 30 dB Mức cường độ âm tại trung điểm của MN là

Trang 12

Ví dụ 17: Một nguồn âm đặt tại o trong môi trường đẳng hướng Hai điểm M và N trong môi trường

tai với O thành một tam giác đều Mức cường độ âm tại M và N đều bằng 25,8 dB Mức cường độ

âm lớn nhất mà một máy thu thu được đặt tại một điểm trên đoạn MN là

10L M L I sin 60 10 L I M

Ví dụ 18: Tại O có một nguồn phát âm thanh đẳng hướng với công suất không đổi Một người đi bộ

từ A đến C theo 1 đường thẳng và lắng nghe âm thanh từ nguồn O thì nghe thấy cường độ âm tăng

từ I đến 4I rồi lại giảm xuống I Khoảng cách AO bằng:

Trang 13

Kết quả 4: Phân bố năng lượng âm khi truyền đi khi nguồn âm đặt ở vị trí xác định với công suất phát thay đổi

Nếu nguồn âm được cấu tạo từ n nguồn âm giống nhau mỗi nguồn có công suất P0 thì công suất cả nguồn P = nP0 Áp dụng tương tự như trên ta sẽ có dạng toán mới:

Ví dụ 1: Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 9 nguồn âm điểm, giống

nhau với công suất phát âm không đổi Tại điểm A có mức cường độ âm 20 dB M là một điểm thuộc OA sao cho OM = OA/3 Để M có mức cường độ âm là 30 dB thì số nguồn âm giống các nguồn âm trên cần đặt tại O bằng

Ví dụ 2: (ĐH-2012) Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 2 nguồn âm

điểm, giống nhau với vs phát âm không đổi Tại điểm A có mức cường độ 20 dB Để tại trung điểm

M của đoạn OA có mức cường độ âm là 30 dB thì số nguồn âm giống các nguồn âm trên cần đặt thêm tại O bằng

Trang 14

Ví dụ 3: Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 4 nguồn âm điểm, giống

nhau với công suất phát âm không đổi Tại điêm A cách O một khoảng d có mức cường độ âm 60

dB Nếu tại O đặt thêm 2 nguồn âm thì mức cường độ âm tại điểm B thuộc đoạn OA sao cho OB = 2d/3 bằng

Ví dụ 1: Một nguồn âm đẳng hướng phát ra từ O Gọi M và N là hai điểm nằm trên cùng một

phương truyền và ở cùng một phía so với O Mức cường độ âm tại M là 40 dB, tại N là 20 dB Tính mức cường độ âm tại điểm N khi đặt nguồn âm tại M Coi môi trường không hấp thụ âm

Ví dụ 2: Một nguồn âm đẳng hướng phát ra từ O Gọi M và N là hai điểm nằm trên cùng một

phương truyền và ở cùng một phía so với O Mức cường độ âm tại M là 40 dB, tại N là 20 dB Tính

Trang 15

mức cường độ âm tại điểm N khi đặt nguồn âm tại trung điểm I của MN Coi môi trường không hấp thụ âm.

Ví dụ 1: (ĐH-2014) Trong môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm, có 3 điểm thẳng hàng theo

đúng thứ tự A; B; C với AB = 100 m, AC = 250 m Khi đặt tại A một nguồn điểm phát âm công suất

P thì mức độ âm tại B là 100 dB Bỏ nguồn âm tại A, đặt tại B một nguồn điểm phát âm công suất 2P thì mức độ âm tại A và C là

0 2

2

10

4 100

22

Trang 16

Từ:

   

 

 10

Ví dụ 2: Một nguồn âm đẳng hướng phát ra từ O với công suất P Gọi M và N là hai điểm nằm trên

cùng một phương truyền và ở cùng một phía so với O Mức cường độ âm tại M là 40 dB, tại N là 20

dB Tính mức cường độ âm tại điểm N khi đặt nguồn ân có công suất 2P tại M Coi môi trường không hấp thụ âm

0,5L 0

.104

.104

N

M ON

OM

P r

I P r

2.104

MN MN

P r

Vấn đề 2 Các bài toán liên quan đến nguồn nhạc âm

Miền nghe được

Ngưỡng nghe của âm là cường độ âm nhỏ nhất của một âm để có thể gây ra cảm giác âm đó Ngưỡng đau là cường độ của một âm lớn nhất mà còn gây ra cảm giác âm Lúc đó có cảm

giác đau đớn trong tai

Miền nghe được là miền nằm trong phạm vi từ ngưỡng nghe đến ngưỡng đau.

Trang 17

Nguồn nhạc âm

Giải thích sự tạo thành âm do dây dao động: khi trên dây xuất hiện sóng dừng có những chỗ

sợ dây dao động với biên độ cực đại (bụng sóng), đẩy không khí xung quanh nó một cách tuần hoàn

và do đó phát ra một sóng âm tương đối mạnh có cùng tần số dao động của dây

Giải thích sự tạo thành âm do cột không khí dao động:

Khi sóng âm (sóng dọc) truyền qua không khí trong một ống,

chúng phản xạ ngược lại ở mỗi đầu và đi trở lại qua ống (sự

phản xạ này vẫn xẩy ra ngay cả khi đầu để hở) Khi chiều dài của ống phù hợp với bước sóng của

2 2

lk 

  

  thì trong ống xuất hiện sóng dừng

Trong âm nhạc, khoảng cách giữa hai nốt nhạc trong một quãng được tính bằng cung và nửa

cung (nc) Mỗi quãng tám được chia thành 12 nc Hai nốt nhạc cách nhau nửa cung thì hai âm (cao,

thấp) tương ứng với hai nốt nhạc này có tần số thỏa mãn f c12 2f t12 Tập hợp tất cả các âm trong

một quãng tám gọi là một gam (âm giai) Xét một gam với khoảng cách từ nốt Đồ đến các nốt tiếp

theo Rê, Mi, Fa, Sol, La, Si, Đô tương ứng là 2 nc, 4 nc, 5 nc, 7 nc, 11 nc, 12 nc

Ví dụ 1: Một cái còi được coi như nguồn âm điểm phát ra âm phân bố đều theo mọi hướng Cách

nguồn âm 10 km một người vừa đủ nghe thấy âm Biết ngưỡng nghe và ngưỡng đau đối với âm đó lần lượt là 9 2

Trang 18

Ví dụ 2: Một sợi dây đàn dài 80 cm dao động ta ra sóng dừng trên dây với tốc độ truyền sóng là 20

m/s Tần số âm cơ bản do dây đàn phát ra là

Ví dụ 3: Một người chơi đàn ghita khi bấm trên dây để dây có chiều dai 0,24 m và 0,2 m sẽ phát ra

âm cơ bản có tần số tương ứng bằng với tần số của họa âm bậc n và (n +1) sẽ phát ra khi không bấmtrên dây Chiều dài của dây đàn khi không bấm là

Ví dụ 4: Một ống sáo dài 0,6 m được bịt kín một đầu một đầu để hở Cho rằng vận tốc truyền âm

trong không khí là 300 m/s Hai tần số được cộng hưởng thấp nhất khi thổi vào ống sáo là

Trang 19

 Chọn B.

Chú ý: Nếu dùng âm thoa để kích thích dao động một cột khí (chiều cao

cột khí có thể thay đổi bằng cách thay đổi mực nước), khi có sóng dừng trong

cột khí đầu B luôn luôn là nút, còn đầu A có thể nút hoặc bụng.

Nếu đầu A là bụng thì âm nghe được là to nhất và

Ví dụ 5: Sóng âm truyền trong không khí với tốc độ 340 m/s Một cái ống có chiều cao 15 cm đặt

thẳng đứng và có thể rót nước từ từ vào để thay đổi chiều cao cột khí trong ống Trên miệng ống đặt một cái âm thoa có tần số 680 Hz Đổ nước vào ống đến độ cao cực đại bao nhiêu thì khi gõ vào âm thoa thì nghe âm phát ra to nhất?

v

m f

Ví dụ 6: Một âm thoa nhỏ đặt trên miệng của một ống không khí hình trụ AB, chiều dài l của ống

khí có thể thay đổi được nhờ dịch chuyển mực nước ở đầu B Khi âm thoa dao động ta thấy trong ống có một sóng dừng ổn định Khi chiều dài ống thích hợp ngắn nhất 13 cm thì âm thanh nghe to nhất Biết rằng với ống khí này đầu B là một nút sóng, đầu A là một bụng sóng Khi dịch chuyển mực nước ở đầu B để chiều dài 65 cm thì ta lại thấy âm thanh cũng nghe rất rõ Tính số nút sóng trong ống

Ví dụ 7: Một âm thoa có tần số dao động riêng 850 Hz được đặt sát một miệng ống nghiệm hình trụ

đáy kín đặt thẳng đứng có 80 cm Đổ dần nước vào ống nghiệm đến độ cao 30 cm thì thấy âm được khếch đại lên rất mạnh Biết tốc độ truyền âm trong không khí có giá trị nằm trong khoảng từ 300

Ngày đăng: 15/09/2021, 12:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w