1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Nội dung học môn Hóa khối 10, khối 11 (lần 5)

4 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 278,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính nồng độ mol và khối lượng các chất trong dung dịch X. Tính nồng độ mol và khối lượng các chất trong dung dịch X.. Tìm C M, C% của các chất thu được trong dd sau phản ứng. a) Viết[r]

Trang 1

1

Hướng dẫn tự học trong thời gian nghỉ phòng dịch tại nhà (từ ngày 17/3/2019 đến ngày

24/3/2019)

- Đọc kĩ bài giải mẫu

- Giaỉ các bài tương tự vào vở bài tập (không cần chép lại đề)

BÀI TẬP CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH

CHỦ ĐỀ 6 : SO 2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM NaOH, KOH, Ca(OH) 2 …

Khi cho SO2 tác dụng với dd kiềm, tuỳ thuộc vào tỉ lệ giữa SO2 và dd kiềm sẽ tạo muối axit hoặc muối trung hoà:

SO2 + NaOH  NaHSO3

SO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O

Các giài như sau:

Lập tỉ lệ

2

SO

nNaOH

T

n

 Trường hợp 1: Nếu T ≤ 1  Tạo muối axit NaHSO3

 Trường hợp 2: Nếu T ≥ 2  Tạo muối trung hòa Na2SO3

 Trường hợp 3: Nếu 1 < T < 2  Tạo 2 loại muối 3

: :

Nếu rơi vào trường hợp này, ta viết 2 phương trình phản ứng, đặt x, y vào và giải hệ

Ví dụ 1: Cho 2,24 lit SO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1,1M, thu được dung dịch X Tính

nồng độ mol và khối lượng các chất trong dung dịch X

Hướng dẫn giải

Ta có nSO2 = 0,1 mol; nNaOH = 0,22 mol

2

0, 22

2, 2 0,1

nNaOH

nSO   > 2  Tạo muối trung hòa

Phản ứng: SO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O

0,1 → 0,2 → 0,1 (dư 0,02)

 Dung dịch X chứa Na2SO3 và NaOH dư

CM của Na2SO3 = 0,1 0,5

0, 2 M; CM của NaOH dư = 0, 02 0,1

0, 2  M mNa2SO3 = 0,1.126 = 12,6g; mNaOH dư = 0,02.40 = 0,8g

Ví dụ 2: Dẫn 1,568 lit SO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch KOH 0,182M, thu được dung dịch X Tính

nồng độ mol và khối lượng các chất trong dung dịch X

Hướng dẫn giải

nSO2 = 0,07 mol; nKOH = 0,091 mol

nOH-/nSO2 = 0,091/0,07 = 1,3 lớn hơn 1 và nhỏ hơn 2 (trường hợp 3 ở lí thuyết)  Tạo 2 muối

:

:

SO2 + KOH  KHSO3; CO2 + 2KOH  K2CO3 + H2O

x ← x ← x y ← 2y ← y

Trang 2

2

Tổng số mol SO2 tham gia 2 phản ứng trên = x+y = 0,07

Tổng số mol NaOH tham gia 2 phản ứng trên = x+2y = 0,07

x

x y y

Vậy: CM của KHSO3 = 0, 049

0,5 = 0,098M; CM của K2SO3 =

0, 021 0,5 = 0,042M mKHSO3 = 0,049.120 = 5,88g; mK2SO3 = 0,021.158 = 3,318g

BÀI TẬP TƯƠNG TỰ

Câu 1: Tính khối lượng muối tạo thành khi cho 2,24lít khí SO2 ( đktc ) vào:

a/ 120 ml dd KOH 2M b/ 250 ml dd NaOH 1M

c/ 75ml dd KOH 2M d/ 40ml dd NaOH 2M

Câu 2: Tính nồng độ mol/lít các chất trong dd thu được khi cho 5,6 lít khí SO2 ( đktc ) vào:

a/ 400 ml dd KOH 1,5M

b/ 250ml dd NaOH 0,8M

c/ 200 ml dd KOH 2M

Câu 3: Xác định và tính khối lượng mỗi muối thu được trong mỗi trường hợp sau:

a/ Cho 2,24 lit khí SO2 hấp thụ vào 120ml dung dịch NaOH 1M

b/ Cho 4,48 lit khí SO2 hấp thụ vào 50ml dung dịch NaOH 25% (d = 1,28g/ml)

c/ Cho 1,12 lit khí SO2 hấp thụ vào 70ml dung dịch KOH 1M

d/ Cho 0,2 mol khí SO2 hấp thụ vào 120ml dung dịch Ca(OH)21M

e/ Cho 560ml khí SO2 hấp thụ vào 50ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít khí H2S (đktc)

a/ Tính khối lượng khí SO2 thu được

b/ Cho lượng khí SO2 thu được ở trên qua 500ml dd KOH 1,6M thì có những muối nào được tạo thành? Khối lượng bao nhiêu?

c/ Cho lượng khí SO2 thu được ở trên qua 37,5ml dd NaOH 25% (d= 1,28 g/ml) Tính CM của các muối tạo thành

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn12,8 g lưu huỳnh Khí sinh ra được hấp thụ hết bởi 150 ml dd NaOH 20%

(d= 1,28 g/ml) Tìm CM, C% của các chất thu được trong dd sau phản ứng

CHỦ ĐỀ 7: LƯU HUỲNH TÁC DỤNG VỚI KIM LOẠI

2 Al 3S t o Al S

 

S + Fe t o FeS

S + Zn t o ZnS

Ví dụ 1: Cho 4,4g hỗn hợp bột sắt và bột nhôm tác dụng vừa đủ với 5,12g bột lưu huỳnh

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng đã xảy ra

b) Tính % của sắt và nhôm trong hỗn hợp ban đầu theo lượng chất và khối lượng chất

a) Fe + S t o FeS; 2Al + 3S t o Al2S3

Trang 3

3

0, 08

2 32

x y

Tính % lượng chất, tức là % số mol

Ta có %nFe = 0, 04.100% 33,3%

0, 04 0, 08

%mFe = 0, 04.56.100% 50,9%

Ví dụ 2: Đun nóng một hỗn hợp gồm 6,4g bột lưu huỳnh và 14,95g bột kẽm trong môi trường kín

không có không khí

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng

b) Cho biết vai trò các chất tham gia phản ứng

c) Chất nào còn lại sau phản ứng? Khối lượng là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

nS = 0,2 mol ; nZn = 0,23 mol

Zn S t o Zn S

 

  (Zn là chất khử, S là chất oxi hóa)

Bài toán lượng dư, cần so sánh số mol cùa Zn và S 0, 2 0, 23

S Zn

n n

   Zn dư, tính theo số mol S

Zn S  t o Zn S

0,2 ← 0,2 → 0,2

Sau phản ứng, có 0,2 mol ZnS và Zn còn dư = 0,23-0,2=0,03 mol

mZnS = 0,2.97 = 19,4g; mZn còn dư = 0,03.65 = 1,95g

Ví dụ 3: Nung hỗn hợp X gồm 0,5 mol Fe và 0,4 mol S cho đến khi kết thúc phản ứng thu được rắn Y

Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí Z

a) Tính khối lượng các chất trong Y

b) Tính thể tích khí Z (đktc)

Hướng dẫn giải

nS = 0,4 mol ; nFe = 0,5 mol  Fe dư, tính theo số mol S

Fe + S t o FeS (

0,4 ← 0,4 → 0,4

Y gồm FeS 0,4 mol và Fe còn dư 0,1 mol

mFeS = 0,4.88 = 35,2g; mFe còn dư = 5,6g

mY = 35,2 + 5,6 = 40,8 gam

b) Cho Y gồm FeS và Fe dư tác dụng với HCl

FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S↑

0,4 → 0,8 → 0,4

Fe dư + 2HCl  FeCl2 + H2↑

0,1 → 0,2 → 0,1

Khí Z gồm H2 và H2S: 0,4+0,1 = 0,5 mol

VZ = 0,5.22,4=1,2 (lit)

BÀI TẬP TƯƠNG TỰ

Câu 1: cho 15g bột kẽm phản ứng với 6,4g lưu huỳnh trong môi trường không có không khí

a/ Viết ptpu và xác định vai trò của từng chất ?

b/ Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng ?

Trang 4

4

Câu 3: Nung nóng một hỗn hợp gồm 6,4g S với 1,3g Zn trong ống đậy kín Sau phản ứng thu được

gồm những chất gì ? Khối lượng là bao nhiêu ?

Câu 4: Đốt nóng 1,6g bột lưu huỳnh với 5,6g bột sắt thu được hỗn hợp chất rắn Cho chất rắn thu

được ở trên tác dụng với dd HCl dư thu được V lít khí (đktc) Tính giá trị của V?

Câu 5: Cho 11,2g Fe phản ứng với 3,2g S.Cho dd HCl dư vào sản phẩm thu được Định tên và thể tích

các khí (đktc) thu được sau phản ứng ?

Câu 6: Trộn 5,6g Fe với 1,6g lưu huỳnh rồi nung nóng, thu được hỗn hợp (A)

a/ Hỗn hợp (A) gồm những chất gì? Tính khối lượng hỗn hợp (A)

b/ Cho hỗn hợp (A) vào dung dịch HCl dư, thu được hỗn hợp khí (B) Tính % thể tích của hỗn hợp (B) và tỉ khối hơi của (B) so với oxi

Câu 7: Nung nóng hoàn toàn hỗn hợp gồm Al và S, sản phẩm rắn thu được cho vào dung dịch HCl

0,5M lấy dư thu được 1,344 lit hỗn hợp hai khí ở đkc Dẫn toàn bộ khí vào dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thu được 7,17g kết tủa

a/ Tính khối lượng Al và S trong hỗn hợp ban đầu

b/ Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng

MỘT SỐ CÂU TRẮC NGHIỆM

1) Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lit H2S (đktc) rồi hòa tan sản phẩm vào 200ml dung dịch NaOH 1M Sản phẩm tạo thành là

A Na2SO3, NaOH dư B NaHSO3

C Na2SO3 và NaHSO3 D NaHSO3 và SO2 dư

2) Cho 17,6g FeS tác dụng hết với dung dịch HCl Thể tích khí sinh ra ở đktc là

A 4,48 lit B 8,96 lit C 11,2 lit D 44,8 lit

3) Cho 65g Zn tác dụng với 64g S, cho toàn bộ chất rắn sau phản ứng tác dụng với dung dịch HCl dư

sẽ được bao nhiêu lit khí (đktc)?

A 22,4 lit H2 B 11,2 lit H2 và 11,2 lit H2S

C 22,4 lit H2S D 22,4 lit SO2

4) Cho 1g lưu huỳnh tác dụng với 1 gam oxi cho ra một lượng SO2 nặng

5) Cho 17,6g FeS tác dụng hết với dung dịch HCl Thể tích khí sinh ra ở đktc là

A 4,48 lit B 8,96 lit C 11,2 lit D 44,8 lit

Ngày đăng: 04/02/2021, 12:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w