Nhà trường bố trí hợp lí khu vực để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh riêng biệt để quản lí đảm bảo an toàn, trật tự và vệ sinh sạch sẽ. Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học s[r]
Trang 1Phòng GD&ĐT Ứng Hòa
Trường THCS Đồng Tân
Nhóm
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
Tiêu chí 1 Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học.
a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định;
b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định; c) Có sân chơi, bãi tập theo quy định.
1 Mô tả hiện trạng:
Trường có khuôn viên riêng biệt với diện tích 7406,4m2 [H3-3- 01-01] Trong khuôn viên nhà trường có nhiều cây xanh bóng mát, có vườn trường, có cây cảnh được trồng và bố trí hợp lí, tạo cảnh quan đẹp trong môi trường sư phạm Khối phòng học, khối phòng hành chính được bố trí gọn gàng, khu vệ sinh riêng cho học sinh, giáo viên đảm bảo vệ sinh sạch sẽ Trường có khuôn viên thoáng mát, các lớp học được đảm bảo sạch sẽ, ngăn nắp Cây xanh được học sinh bảo quản, chăm sóc tốt, mỗi lớp được phân công chăm sóc và trồng bổ sung 1 bồn hoa, các lớp học vệ sinh hàng ngày sạch sẽ trong và ngoài lớp, mỗi tuần phân công hai lớp lao động tổng vệ sinh toàn trường đảm bảo sạch sẽ [H1-1-02-05], [H3-3-01-02]
Trường có cổng trường, có biển tên trường theo đúng quy định, có tường bao quanh khuôn viên nhà trường [H3-3-01-03]
Nhà trường có sân chơi, bãi tập cho học sinh với diện tích 3000m2 trong sân chơi có nhiều cây bóng mát, cây cảnh, cây hoa Sân luôn được quét dọn sạch sẽ hằng ngày [H1-1-02-05] có cơ bản đủ thiết bị luyện tập thể dục thể thao [H3-3-01-04]
2 Điểm mạnh:
Trường có cổng, tường bao, hàng rào đầy đủ, khuôn viên riêng biệt đảm bảo
an ninh trật tự Quy hoạch khối phòng học, khu hiệu bộ gọn gàng, luôn đảm bảo môi trường Xanh – Sạch – Đẹp Các lớp học đầy đủ sạch sẽ thoáng mát Sân chơi bãi tập rộng có nhiều cây xanh
Trang 23 Điểm yếu:
Một số dụng cụ thể dục thể thao chất lượng chưa đảm bảo
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Nhà trường cần có kế hoạch sửa chữa thay thế các dụng cụ có chất lượng chưa đảm bảo vào năm học 2015- 2016
5 Tự đánh giá:
5.1 Xác định nhà trường đạt hay chưa đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí:
Đạt:
Không đạt:
Đạt:
Không đạt:
Đạt:
Không đạt:
5.2 Tự đánh giá tiêu chí:
Đạt:
Không đạt:
(Tiêu chí Đạt khi 03 chỉ số được đánh giá Đạt)
Người viết báo cáo
Nguyễn Văn Chiêm
Trang 3Phòng GD&ĐT Ứng Hòa
Trường THCS Đồng Tân
Nhóm
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
Tiêu chí 2 Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh.
a) Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế;
b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế;
c) Phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định.
1 Mô tả hiện trạng:
Nhà trường có đủ phòng học để học sinh học một ca trong ngày (08 phòng học cho 08 lớp) được thiết kế theo mô hình trường chuẩn [H3-3-02-01] Lớp học đảm bảo đầy đủ ánh sáng, thoáng mát Trong phòng học có 5 điều Bác Hồ dạy, có khẩu hiệu, ảnh Bác, bảng viết đúng quy cách, quạt, đèn được bố trí khoa học, đúng quy định [H2-1-09-02], [H3-3-02-02]
Bàn ghế của học sinh được làm bằng gỗ công nghiệp, khung bàn ghế bằng sắt có kích thước đủ 2 chỗ ngồi của học sinh trên một bàn, kiểu dáng đẹp, màu vàng chanh, đảm bảo tiêu chuẩn của học sinh THCS theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, về an toàn sức khỏe cho học sinh [H3-3-02-03], [H2-1-09-02]
Nhà trường có phòng bộ môn Lý; Hóa; Sinh; Tin; Ngoại ngữ và phòng dạy học chung đạt tiêu chuẩn phòng bộ môn đạt chuẩn quốc gia Các phòng học bộ môn đủ kích thước theo quy định và có các trang thiết bị phòng học bộ môn theo quy định [H3-3-02-04], [H1-1-03-21]
2 Điểm mạnh:
Trường có đủ phòng học, có đủ bàn ghế…đúng quy định đáp ứng nhu cầu học tập một ca trong ngày của học sinh
3 Điểm yếu:
Trang 4Một số phòng học bộ môn có những lúc công việc vệ sinh còn chưa được thường xuyên
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Cần tăng cường công việc vệ sinh phòng học bộ môn
5 Tự đánh giá:
5.1 Xác định nhà trường đạt hay chưa đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí:
Đạt:
Không đạt:
Đạt:
Không đạt:
Đạt:
Không đạt:
5.2 Tự đánh giá tiêu chí:
Đạt:
Không đạt:
(Tiêu chí Đạt khi 03 chỉ số được đánh giá Đạt)
Người viết báo cáo
Nguyễn Văn Chiêm
Phòng GD&ĐT Ứng Hòa
Trang 5Trường THCS Đồng Tân
Nhóm
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
Tiêu chí 3 Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học.
a) Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính - quản trị, khu nhà
ăn, nhà nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định;
b) Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu theo quy định;
c) Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu.
1 Mô tả hiện trạng:
Nhà trường có đủ các phòng làm việc hành chính: phòng Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, kế toán, y tế, văn thư và nhân viên khác, văn phòng nhà trường, phòng truyền thống, hội trường, phòng Đoàn Đội, thư viện, kho chứa… [H3-3-03-01] các phòng đã được xây dựng kiên cố, khang trang và đủ phương tiện để làm việc [H1-1-03-21]
Phòng y tế đã đủ các trang thiết bị y tế tối thiểu như: 01 tủ hồ sơ, 02 giường,
01 tủ thuốc, bàn làm việc, 01 bộ dụng cụ khám tai mũi họng…, có đủ các loại thuốc thiết yếu để sơ cứu ban đầu cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh [H3-3-03-02], [H3-3-03-03], [H3-3-03-04]
Nhà trường có 31 máy vi tính nối mạng phục vụ công tác quản lí và giảng dạy và học tập của học sinh, có 08 máy in đáp ứng được hoạt động hành chính của nhà trường 05 máy chiếu phục vụ cho việc dạy và học Trường đã nối mạng internet đáp ứng yêu cầu công tác quản lí và giáo dục của nhà trường [H2-1-09-02]
2 Điểm mạnh:
Trường có đủ khối phòng hành chính, trong các phòng được trang bị nội thất và thiết bị đáp ứng yêu cầu làm việc Y tế trường học đã có đủ trang thiết bị và các loại thuốc thiết yếu phục vụ tốt công tác sơ cứu ban đầu cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
Trang 63 Điểm yếu:
Các máy vi tính nối mạng đôi khi gặp sự cố ảnh hưởng đến công tác học tập cho cán bộ giáo viên nhân viên và công tác quản lý của nhà trường
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Bảo dưỡng máy tính theo định kỳ chủ động phát hiện các sự cố về máy tính
5 Tự đánh giá:
5.1 Xác định nhà trường đạt hay chưa đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí:
Đạt:
Không đạt:
Không đạt:
Đạt:
Không đạt:
5.2 Tự đánh giá tiêu chí:
Đạt:
Không đạt:
(Tiêu chí Đạt khi 03 chỉ số được đánh giá Đạt)
Người viết báo cáo
Nguyễn Văn Chiêm
Phòng GD&ĐT Ứng Hòa
Trang 7Trường THCS Đồng Tân
Nhóm
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
Tiêu chí 4 Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục.
a) Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ;
b) Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;
c) Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.
1 Mô tả hiện trạng:
Khu vực vệ sinh được bố trí riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh nam và nữ Khu vệ sinh giáo viên và học sinh đều là các khu tự hoại, hợp lí, đảm bảo vệ sinh [H1-1-02-05], [H4-3-04-01] Khu vệ sinh có vị trí phù hợp với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ
Nhà trường bố trí hợp lí khu vực để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh riêng biệt để quản lí đảm bảo an toàn, trật tự và vệ sinh sạch sẽ Khu vực để
xe của học sinh được phân theo từng khu, khối lớp học, phân công học sinh xếp xe ngay ngắn đúng nơi quy định [H1-1-02-05], [H4-3-04-02]
Nhà trường có bể nước sạch sẽ an toàn cho sức khỏe của cán bộ, giáo viên, nhân viên và HS Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh được sử dụng nước uống tinh khiết Có hệ thống thoát nước xung quanh trường, giúp cho việc tiêu nước trong nhà trường kịp thời không bị úng lụt Có nhiếu thùng rác di động gom rác đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường, [H1- 1-02-05], 03], [H4-3-04-04]
2 Điểm mạnh:
Khu vệ sinh đảm bảo vệ sinh, thuận tiện, có hệ thống ống nước đảm bảo vệ sinh Học sinh ngoan, có ý thức tốt, tự giác giữ vệ sinh cá nhân và vệ sinh chung
Bố trí được khu để xe riêng biệt cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh Học sinh ngoan có ý thức kỷ luật tốt đã để xe đúng nơi quy định Hệ thống nước sạch
Trang 8đảm bảo tiêu chuẩn và hệ thống thoát nước kịp thời, thu gom rác sạch sẽ đảm bảo
vệ sinh môi trường
3 Điểm yếu:
Hệ thống cấp thoát nước của khu vệ sinh đã có chỗ xuống cấp
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Định kỳ tu bổ hệ thống cấp thoát nước trong khu vực nhà vệ sinh đảm bảo đúng yêu cầu
5 Tự đánh giá:
5.1 Xác định nhà trường đạt hay chưa đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí:
Đạt:
Không đạt:
Đạt:
Không đạt:
Đạt:
Không đạt:
5.2 Tự đánh giá tiêu chí:
Đạt:
Không đạt:
(Tiêu chí Đạt khi 03 chỉ số được đánh giá Đạt)
Người viết báo cáo
Nguyễn Văn Chiêm
Phòng GD&ĐT Ứng Hòa
Trang 9Trường THCS Đồng Tân
Nhóm
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
Tiêu chí 5 Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
a) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
c) Hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website của nhà trường đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường.
1 Mô tả hiện trạng:
Nhà trường có thư viện đạt thư viện chuẩn trường phổ thông, với diện tích 56m2 Hằng năm, nhà trường mua bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo để phục
vụ cho giáo viên có tài liệu nghiên cứu giúp cho công tác giảng dạy tốt hơn, giúp học sinh có tài liệu tham khảo để học tập tốt hơn với 803 đầu sách với 3679 cuốn sách các loại [H4-3-05-01], [H2-1-09-02]
Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện Hằng tuần, học sinh lên thư viện đọc sách, mượn sách, tra cứu tài liệu tham khảo Thư viện nhà trường tổ chức giới thiệu sách định hướng giúp học sinh có hứng thú trong việc đọc sách [H4-3-05-02] Giáo viên được nghiên cứu tài liệu tại thư viện vào các buổi chiều trong tuần Trong hoạt động của thư viện, nhân viên thư viện thường xuyên sắp xếp, lau chùi các tủ, giá sách cập nhật hoàn thiện hồ sơ đúng quy định [H4-3-05-03]
Nhà trường đã kết nối internet để đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lí của nhà trường Trong đó đã có hoạt động thư viện, đã đáp ứng kịp thời cập nhật các thông tin của thư viện [H4-3-05-04]
2 Điểm mạnh:
Nhà trường có thư viện đạt thư viện chuẩn trường phổ thông Nhà trường đã trang bị đủ số đầu sách phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh Hoạt động của thư viện đã đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
Trang 103 Điểm yếu:
Phòng đọc sách có diện tích còn nhỏ, hoạt động tuyên truyền sách của thư viện có lúc chưa phong phú, đa dạng
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Bổ sung thêm sách tham khảo và sách giáo khoa trong thư viện để đáp ứng nhu cầu cán bộ, giáo viên và học sinh được mượn sách phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập
5 Tự đánh giá:
5.1 Xác định nhà trường đạt hay chưa đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí:
Đạt:
Không đạt:
Đạt:
Không đạt:
Đạt:
Không đạt:
5.2 Tự đánh giá tiêu chí:
Đạt:
Không đạt:
(Tiêu chí Đạt khi 03 chỉ số được đánh giá Đạt)
Người viết báo cáo
Nguyễn Văn Chiêm
Phòng GD&ĐT Ứng Hòa
Trường THCS Đồng Tân
Trang 11PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
Tiêu chí 6 Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học.
a) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm.
1 Mô tả hiện trạng:
Thiết bị giáo dục và đồ dùng dạy học của nhà trường được cấp theo dự án xây dựng trường chuẩn đảm bảo đúng quy định và được nhà trường chú trọng, bảo quản và đưa vào sử dụng thường xuyên, hiệu quả trong các giờ dạy [H4-3- 06-01], [H4-3-06-02]
Trong các giờ dạy học trên lớp, giáo viên đã sử dụng đồ dùng dạy học theo đúng quy định của các bộ môn Hằng năm, giáo viên tích cực tự làm đồ dùng dạy học để phục vụ cho việc giảng dạy trên lớp Nhà trường đã tham gia dự thi đồ dùng dạy học tự làm cấp huyện [H2-1-09-02], 03], [H4-3- 06-04], [H4-3-06-05]
Cuối năm học, nhà trường có biên bản kiểm tra, rà soát đánh giá các biện pháp quản lý sử dụng thiết bị dạy học Trường đã lập biên bản kiểm kê, thanh lý những thiết bị, đồ dùng dạy học bị hỏng, vỡ và thường xuyên có kế hoạch sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học [H4-3-06-06]
2 Điểm mạnh:
Nhà trường đã trang bị hệ thống tủ, giá để bảo quản trang thiết bị đồ dùng dạy học theo từng môn ở phòng bộ môn Giáo viên bộ môn tích cực sử dụng đồ dùng dạy học đã được cấp và đồ dùng dạy học tự làm để giảng dạy trên lớp Nhà trường thường xuyên mua bổ sung những dụng cụ, hóa chất đáp ứng nhu cầu các môn học
3 Điểm yếu:
Một số thiết bị đồ dùng dạy học tự làm chất lượng chưa thật cao
Trang 124 Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Phát động phong trào tự làm đồ dùng dạy học trong toàn thể cán bộ, giáo viên và nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết bị dạy học tự làm
5 Tự đánh giá:
5.1 Xác định nhà trường đạt hay chưa đạt được yêu cầu từng chỉ số của tiêu chí:
Đạt:
Không đạt:
Đạt:
Không đạt:
Đạt:
Không đạt:
5.2 Tự đánh giá tiêu chí:
Đạt:
Không đạt:
(Tiêu chí Đạt khi 03 chỉ số được đánh giá Đạt)
Người viết báo cáo
Nguyễn Văn Chiêm