1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GUI BAN Nguyen Minh Khanh

15 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 537,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một đề bài có thể ra nhiều trường hợp khác nhau nhưng người ta chỉ lấy một trường hợp làm đáp án cũng như trong trường hợp này vậy TH thứ nhất không có đáp án thì nghỉ ngay đến TH còn lạ[r]

Trang 1

Thầy Hải phản hồi giúp em một số câu (đã gạch màu vàng) còn một số chữ xanh thì em chỉ bổ sung thêm thôi.

Tôi chỉ mới là sinh viên nên chỉ cần xưng tên là được rồi.Vì thấy các bạn ôn tập vất vả nên tôi dành ít thời gian ra để giải chi tiết cái đề này, trong quá trình giải có gì sai sót thì tôi thành thật xin lỗi Cảm ơn sự đóng góp của bạn.

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC KHỐI B NĂM 2014

ĐÁP ÁN CHÍNH THỨC Môn thi: Sinh Học

(Đề thi gồm 09 trang) Thời gian làm bài :90 phút.

Họ, tên thí sinh:………

Số báo danh:………

I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40 )

Câu 1: Ở Việt Nam, các nhà khảo cổ học đã tìm ra được hóa thạch các hạt cây trồng

trong di chỉ văn hóa Hòa Bình ( tỉnh Hòa Bình ).Bằng cách sử dụng phương pháp đồng

vị phóng xạ ( sử dụng cacbon 14 có thời gian bán rã là 5730 năm ), biết thời gian bán

rã là thời gian qua đó 50% lượng chất phóng xạ ban đầu bị phân rã Người ta tính toán được rằng khối lượng tìm thấy các hạt cây đó chỉ bằng khoảng 25,57% trước khi các hạt đó bắt đầu phân rã Hãy giúp các nhà khoa học tìm ra niên đại của các hạt cây trồng đó

A Niên đại của các hạt khoảng 11274 năm B Niên đại của các hạt khoảng 2912

năm

C Niên đại của các hạt khoảng 22548 năm D Niên đại của các hạt khoảng 5824

năm

Giải: Đề cho thời gian bán rã là 5730 năm Gọi x là niên đại của hóa thạch Ta có cứ qua 5730 thì khối lượng hóa thạch giảm một nữa (1/2) nên ta có công thức cứ qua x năm thì khối lượng hóa thạch giảm 1/

(2 x/5730 )=25,57% => x ≈ 11274 Chọn A.

Thật sự bài này chỉ để kiểm tra các em có nắm chắc lý thuyết phần hóa thạch hay không mà thôi Nếu các em đọc sách kỹ trang 182 sách nâng cao thì đã có đáp án Khỏi cần giải (Bài này đơn thuần là kiểm tra lý thuyết).

Câu 2: Bản đồ gen ở NST số II của ruồi giấm (Drosophila melanogaster) như sau:

Mã đề thi

Trang 2

Giả sử, alen A quy định chân dài, alen a quy định chân ngắn; alen B quy định cánh dài, alen b quy định cánh cụt Khi cho lai ruồi giấm cái thuần chủng chân dài, cánh dài với ruồi đực chân ngắn, cánh cụt thu được F1, tiếp tục cho F1 giao phối với nhau thu được F2 Tính theo lý thuyết, tỷ lệ ruồi chân dài, cánh cụt ở đời F2 là

A Tỷ lệ cần tìm theo yêu cầu bài toán là 36%.

B Tỷ lệ cần tìm theo yêu cầu bài toán là 32%.

C Tỷ lệ cần tìm theo yêu cầu bài toán là 9%

D Tỷ lệ cần tìm theo yêu cầu bài toán là 18%.

Giải: Chú ý là ở đây có rất nhiều loại cánh Mà người ta hỏi cánh cụt,cánh dài và chân ngắn,chân dài Nhìn vào hình thì có khoảng cách là 36cM => f=36% Dễ tính được chân dài cánh cụt là 0.09 Chọn C

Câu 3:Lưới thức ăn của một ao nuôi cá như sau:

Trong ao vật dữ đầu bảng có số lượng rất ít ỏi Từ hiện trạng của ao, bạn hãy chỉ cho người nông dân nên áp dụng biện pháp sinh học nào đơn giản nhất nhưng có hiệu quả

để nâng cao tổng giá trị sản phẩm trong ao?

A Tiêu diệt bớt cá quả vì cá quả là cá dữ đầu bảng, lúc đó cá mương, thòng đong,

cân cấn sẽ tăng thì tổng giá trị sản phẩm trong ao sẽ tăng

B Loại bớt cá mè hoa nhằm giảm cạnh tranh với cá mương, thòng đong, cân cấn.

C Thả thêm cá quả vào ao để tiêu diệt cá mương, thòng đong, cân cấn nhằm giải

phóng giáp xác vì thế tăng thức ăn cho mè hoa

D Loại bớt cá quả để cá mương, thòng đong, cân cấn phát triển.

Giải: Vật dữ đầu bảng rất ít mà muốn cân bằng thì phải tăng số lượng nó lên => Chọn C.

Câu 4:Trong các axit amin sau đây, axit amin nào có duy nhất một loại bộ ba dịch mã.

A Thrêônin ( mã hóa bởi AXU) B Glutamin( mã hóa bởi XAA)

C Triptôphan ( mã hóa bởi UGG) D Tirôzin ( mã hóa bởi UAU)

Giải: Đây là câu hỏi lý thuyết nếu các em không đọc kỹ phần đặc điểm của

mã di truyền trang 8 SGK NC thì sẽ rối vì lầm tưởng phần này là phần đọc

thêm.

Trang 8 có nói :Mã di truyền có tinh thoái hóa trừ UGG và AUG Chọn C Câu 5:Trong diễn thế nguyên sinh, khởi đầu của quá trình là

A các bào tử của nấm mốc B các động vật nguyên sinh.

C các bào tử rêu D các loài tảo đơn bào.

Giải: Rêu là cây đầu tiền khởi đầu của quá trinh diễn thế nguyên sinh Trang

240 SGK phần ví dụ.

Câu 6: Công nghệ tăng sinh sản ở động vật còn được gọi là:

A Nhân bản vô tính bằng kĩ thuật chuyễn nhân B Cấy truyền phôi.

C Dung hợp tế bào trần D Gây đột biến

Trang 3

Giải: Cộng nghẹ tăng sinh ở động vật thì thế cái nào ở thực vật loại

ngay.loại B,C và ở động vật người ta rất ít gây đột biến, nguyên nhân vì sao đã rõ Chọn A.

Theo tôi, câu này chọn đáp án B hợp lí hơn (nhân bản vô tính khó thực hiện

hiệu suất không cao, phương pháp cấy truyền phôi hiệu quả hơn)

Câu này đáp án B là đúng rồi Trong khi làm gấp đáp án thì tôi không để ý Câu này nằm trong trang 96 SGK NC.

Câu 7:Trong những khẳng định sau khẵng định nào đúng đối với xu hướng biến đổi

chính trong quá trình diễn thế để thiết lập trạng thái cân bằng?

A Sinh khối ( hay khối lượng tức thời) và tổng sản lượng tăng lên, sản lượng sơ cấp

tinh ( Pn – sản lượng được tích lũy trong mô thực vật, làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng) tăng

B Hô hấp quần xã giảm, tỷ lệ giữa sản xuất và phân giải vật chất trong quần xã

tiến dần đến 1

C Tính đa dạng về loài tăng, số lượng các thể mỗi loài cũng tăng theo.

D Lưới thức ăn trở nên phức tạp, chuỗi thức ăn mùn bã hữu cơ ngày càng quan

trọng

Giải: Câu này các em phải đọc kỹ.

Câu A chỉ sai một từ duy nhất ở cuối câu ( Chú ý là sản lượng sơ cấp tinh giảm không phải tăng)

Câu B cũng chỉ sai một từ (Hô hấp quần xã tăng chứ không giảm )

Câu C cũng chỉ sai một từ ( mặt dù số lượng loài tăng nhưng cá thế mỗi loài lại giảm)

Chọn D.

Câu 8:Ở người, bệnh Pheninketo niệu do một gen nằm trên NST thường quy định,

alen d quy định tính trạng bị bệnh, alen D quy định tính trạng bình thường Gen (D, d) liên kết với gen quy định tính trạng nhóm máu gồm ba alen (IA, IB, IO), khoảng cách giữa hai gen này là 12cM Dưới đây là sơ đồ phả hệ của một gia đình

Người vợ (4) đang mang thai, bác sỹ cho biết thai nhi có nhóm máu B Xác suất để

đứa con này bị bệnh Pheninketo niệu là

Giải: Ta thấy vợ chồng này Nhóm máu A,B sinh con máu O nên người vợ có kiểu gen AO Chồng kiểu gen BO.

Chồng bình thường mà bố bị bệnh nên anh ta phải là Dd để ý người bố của chồng thì O liên kết với d => kiểu gen ông Chồng phải là BD/Od Tương tự người vợ có kiểu gen Ad/Od

P 4 : BD/Od x Ad/Od

Hoán vị f=12%

Giao tử ♂Bd= 12%/2=6% Giao tử ♀Od=50% nên xác suất con nhóm

máu B bị bệnh là 6%*50%=3% Chọn D.

Vậy ĐA là 3 % hay 12%

Trang 4

Một đề bài có thể ra nhiều trường hợp khác nhau nhưng người ta chỉ lấy một trường

hợp làm đáp án cũng như trong trường hợp này vậy TH thứ nhất không có đáp án thì nghỉ ngay đến TH còn lại, giống như những bài toán hóa học vậy chẵng hạn bài toán tan lại của Al(OH)3 thì có nhiều trường hợp nhưng thường đáp án chỉ chọn một số trong các TH mà thôi

Câu 9:Trong các nhân tố sau:

1.Đột biến 2.Các yếu tố ngẫu nhiên 3.Di nhập gen 4.Chọn lọc tự nhiên (CLTN) 5.Giao phối ngẫu nhiên

Nhân tố nào đóng vai trò cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa?

A 2,3,5 B 1,3 C.3,4,5 D 1,3,5

Giải:Chú ý câu này Nguyên liệu cho tiến hóa bao gồm cả sơ cấp lẫn thứ cấp vì vậy phải chọn cả (5) Giao phối ngẫu nhiên Chọn D.

Câu 10:Cho 2000 tế bào sinh hạt phấn có kiểu gen Ab/aB, quá trình giảm phân đã có

400 tế bào xãy ra hoán vị gen Các giao tử sinh ra đều có sức sống như nhau Số giao

tử AB bằng bao nhiêu?

A 100 B 200 C 360 D 400 Giải:

400 tế bào hoán vị => sẽ tạo ra AB và ab và tạo ra 400x4 giao tử trong đó dễ thấy số giao tử AB =400x1=400 Chọn D

1TB Ab/aB  4 loại gt AB:Ab:aB:ab (tỉ lệ 1:1:1:1)  400TB  400 gt AB

Câu 11:Thực vật rụng lá theo mùa phân bố ở:

A vùng ôn đới B vùng cận bắc cực

C sa mạc, hoang mạc ở vùng nhiệt đới D vùng bắc cực.

Giải: Rụng lá theo mùa thì chủ yếu phân bố ở cùng ôn đới Chọn A

Câu 12:Một loài thực vật tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen (Aa,Ba,Dd) tương tác

cộng gộp qui định, sự có mặt của mỗi alen trội làm tăng chiều cao cây lên 10cm Lai cây cao nhất (210cm) với cây thấp nhất được F1 Lai F1 với cây có kiểu gen AabbDd thu được F2 Tỷ lệ cây F2 có chiều cao 170cm là

A.12/64 B.15/16 C 15/64 D.15/32

Giải: Cây cao nhất lai thấp nhât ra F1 : AaBbDd

Lấy: AaBbDd x AabbDd Tìm cây cao 170 cm tức có 2 alen trội

Xét phép lai Bb x bb -> ½ Bb và ½ bb

Viết lại

½ Bb => cần thêm 1 alen trội nữa là đủ 2 TH1

½ bb => cần thêm 2 alen trội nữa là đủ 2 TH2

Xét AaDd x AaDd là bài toan cơ bản

TH1 cần thêm một alen => %=4C1/4 2

TH1 cần thêm 2 alen => %=4C2/4 2

% cần tìm = ½ x (4C1+4C2)/4 2 =15/16

Chọn B.

Câu 13:Cấu trúc xương ở phần trên của tay người và cánh dơi là rất giống nhau, trong khi đó các xương tương ứng ở cá voi lại có hình dạng và tỉ lệ rất khác Tuy nhiên, các

dẫn liệu di truyền đều chứng minh rằng ba loài trên đều được phân li từ một tổ tiên chung và trong cùng một thời gian Điều nào sau đây giải thích hợp lí nhất?

A Người và dơi được tiến hóa bằng chọn lọc tự nhiên còn cá voi được tiến hóa bằng

cách thay đổi cấu tạo để phù hợp với môi trường sống (CLTN)

B Sự tiến hóa của chi trước thích nghi với người và dơi nhưng chưa thích nghi với cá

voi

C Chọn lọc tự nhiên trong môi trường nước đã tạo ra những biến đổi quan trọng trong

giải phẫu chi trước của cá voi

Trang 5

D Các gen đột biến của cá voi nhanh hơn người và dơi.

Giải: Chọn C Vì mấy câu khác đọc vào rất vô lý.

Câu 14: Một quần thể có tần số kiểu gen ban đầu là 0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa Biết rằng

các cá thể dị hợp có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với cá thể đồng hợp, các cá thể có kiểu gen đồng hợp có khả năng sinh sản như nhau và bằng 100% Sau 1 thế hệ tự thụ phấn, tần số các cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn là

A 61,67% B 52,25% C 21,67% D 16,67%.

Giải: Các cá thể dị hợp chỉ sinh sản bằng ½ so với đồng hợp

Chỉ có 0,1AA : 0,25 Aa : 0,4 aa tham gia sinh sản

Quy về 100% => 2/15 AA : 1/3 Aa : 8/15 aa.

Tự thụ qua một thế hệ => tần số aa > 8/15 =53,33% => Chỉ có A thỏa mãn.

2/15 AA : 1/3 Aa : 8/15 aa  aa = 8/15 + 1/3 ¼ = 37/60

Câu 15: Lai các cây hoa đỏ với cây hoa trắng, người ta thu được F1 100% cây hoa đỏ Cho các cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn, F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình 3 đỏ : 1 trắng Lấy ngẫu nhiên 3 cây hoa đỏ của F2 cho tự thụ phấn, xác suất để đời con cho tỉ lệ phân li kiểu hình 5 đỏ : 1 trắng là

Giải: Đọc dữ kiện thì dễ thấy phép lai Aa x Aa => F2: 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa => Số cây hoa đỏ = 1/3 AA : 2/3 Aa

Lấy 3 cây hoa đỏ tự thụ ra 5 đỏ: 1 trắng => Trong 3 cây đó có ít nhất một cây Aa

Các TH

TH1: 1 AA 2 Aa tự thụ cho ra được tỷ lệ 1,5 AA 1 Aa 0,5 aa hay viết lại là 5

đỏ : 1 trắng

(TH này thỏa đề ) => Xác suất để chọn được 1 AA và 2 Aa là

3C2x(1/3)x(2/3) 2 =4/9

TH2 : 2 AA 1 Aa => 11 đỏ : 1 trắng

Chỉ có 1 TH thỏa và xác xuất cần tìm là 4/9 chọn C.

Gọi P: xAA : y Aa  ta có 1/6 hoa trắng (aa)  1/6 = y ½  y = 2/3 và x = 1/3

1 AA: 2 Aa  XS = 3C1 2/3 2/3 1/3 = 4/9

Câu 16: Cho tập hợp các sinh vật sau:

(1) Nhóm cây thông 3 lá trên đồi (2) Nhóm ốc trong ruộng

(3) Nhóm cá trong hồ (4) Nhóm ba ba trơn trong đầm (5) Nhóm cây keo tai tượng trên đồi

Tập hợp sinh vật nào là quần thể?

A (3), (4), (5) B (1), (4), (5) C (2), (3), ( 4) D (1), (3), (4).

Giải: Chọn B.

Câu 17: Trong cặp gen dị hợp Aa mỗi gen đều chứa 2998 liên kết cộng hóa trị giữa

các nuclêôtit Gen A chứa 32,5% số nuclêôtit loại Ađênin, gen a có số nuclêôtit loại Ađênin bằng số nuclêôtit loại Guanin và bằng 25% Một cơ thể có kiểu gen Aaa giảm phân bình thường không thể tạo ra loại giao tử nào sau đây?

A Giao tử có chứa 1275 Guanin B Giao tử có chứa 1500 Timin.

C Giao tử có chứa 1050 Xitôzin D Giao tử có chứa 750 Ađênin.

Giải: A , a đều có 2998 liên kết cộng hóa trị => N=3000 nu Gen A có 32,5

% A=> A=975 => G=525.

Gen a có A=G=750

AAa giảm phân sẽ có ra AA, Aa, A, a

Câu A giao tử có 1275 G sẽ là giao tử Aa.

Câu B giao tử có 1500 T sẽ là giao tử aa ( không tồn tại chọn B)

Câu 18:Cho con đực (XY) thân đen, mắt trắng thuần chủng giao phối với con cái (XX)

thân xám, mắt đỏ thuần chủng được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ Cho F1 giao phối

Trang 6

với nhau F2 thu được: 50% con cái thân xám, mắt đỏ 20% con đực thân xám, mắt

đỏ 20% con đực thân đen, mắt trắng 5% con đực thân xám, mắt trắng 5% con đực thân đen, mắt đỏ Tần số hoán vị gen để F2 có tỷ lệ phân li kiểu hình trên là

A 20% B 15% C 10% D 40% Giải: Dễ tìm thấy F1 : X AB X ab x X AB Y => đực đen đỏ ( L_T_Y) = 5 % => L_T=10%

=> aB=10% => f=20% Chọn A

Câu 19:Một mARN trưởng thành của người được tổng hợp nhân tạo gồm 3 loại Nu A, U

G Số loại bộ ba mã hóa axit amin tối đa có thể có trên mARN trên là:

A 61 B 27 C 9 D 24.

Giải: Chú ý là bộ ba mã hóa axit amin nên phải trừ ra UAG, UGA, UAA chọn D

3^3 (bộ ba) - UAG, UGA, UAA = 24

Câu 20:Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do 4 cặp gen (Aa; Bb; Dd; Ee) phân li độc lập

tác động theo kiểu cộng gộp Mỗi alen trội khi có mặt trong kiểu gen làm cho cây cao thêm 10 cm so với alen lặn, cây cao nhất là 250 cm Phép lai giữa cây cao nhất và cây thấp nhất được F1 Cho F1 lai với cây có kiểu gen AaBBddEe được F2 Theo lí thuyết, ở

F2 tỉ lệ cây cao bằng cây F1 chiếm tỉ lệ

A

56

7

5

35 128

Giải: Tương tự câu 12 Chọn C.

Câu 21:Tại sao hiện nay có sự song song tồn tài các nhóm có tổ chức thấp bên cạch

các nhóm có tổ chức cao?

A Ngày càng đa dạng và phong phú là chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất.

B Không có loài nào bị đào thải theo thời gian.

C Tổ chức của ngày càng cao là chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất

D Thích nghi ngày càng hợp lý là chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất.

Giải: Chọn D

Câu 22:Trật tự thời gian các kỉ địa chất nào sau đây đúng.

A Tân sinh-Trung sinh-Cổ sinh-Thái cổ-Nguyên Sinh.

B Tân sinh-Trung sinh-Cổ sinh-Nguyên sinh-Thái cổ.

C Thái cổ-Cổ sinh-Nguyên sinh-Trung sinh-Tân sinh.

D Cổ sinh-Nguyên sinh-Thái cổ-Trung sinh-Tân sinh

Giải: Ở đây người ta không nói sắp xếp theo thời gian tăng hay giảm vì vậy có thể họ sếp tăng có thể họ sếp giảm Chọn B.

Câu 23:Dựa vào công thức sau đây ΔN/Δt=r.N hay ΔN/Δt=(b-d).N, câu nào sau đây sai.

A.Quần thể đang xét tăng trưỡng theo đường cong hình chữ J.

B.Quần thể đang xét chủ yếu là quần thể những loài có kích thước nhỏ, tuổi thọ dài C.Quần thể đang xét tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.

D.Quần thể đang xét có mức sinh sản tối đa, tử vong tối thiểu.

Giải: Đây là công thức cho quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học Vậy câu sai duy nhất là B và chỉ sai một từ tuổi thọ “dài”.

Câu 24:Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 8% số tế bào có cặp

nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác diễn ra bình thường Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái có 12% số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Dd không phân li trong giảm phân II, các cặp nhiễm sắc thể khác diễn ra bình thường Ở đời con của phép lai P: ♂AaBbDd x ♀AabbDd, hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ

*Phân tích bài toán: Ta biết hợp tử đột biến được tạo thành khi:

Trang 7

Giao tử đột biến x Giao tử bình thường

Giao tử đột biến x Giao tử đột biến

% Hợp tử đột biến phải >8% và > 12% Loại đáp án D.

Và %Giao tử đột biến còn có thể tính bằng cách : 1-%Hợp tử bình thường (1) (Khi làm toán, với những bài toán mới lạ thì ta nên loại bớt đáp án nhiễu, tránh gây nhầm với xác suất đánh đúng cũng tăng lên)

*Giải

Áp dụng (1) như đã phân tích ta có:

%Hợp tử đột biến=1-(1-8%)(1-12%)=19,04%

(Chú ý thường để ý thì đáp án nhiễu thường là những đáp án khi lấy tổng với đáp án đúng thường bằng 1)

Thầy xem giúp lại đáp án

Câu này thì thành thật xin lỗi vì quá trình sử dụng máy tính sai Cách làm thì đúng rồi.

Câu 25:Câu nào sau đây khẳng định đúng?

A Ta có thể tìm thấy tật dính ngón tay ở nữ.

B Nam giới cũng có thể bị bệnh Tớcnơ.

C Chỉ nữ mới bị bệnh đao.

D Cả nam và nữ đều có thể bị mắt hội chứng Pactơ.

Giải: Chỉ có D mới đung.

Câu 26:Nối cột A với cột B cho phù hợp và sắp xếp theo mức độ lớn dần trong cấu

trúc siêu hiển vi NST:

B 1e4d2b3b5c.

C 5c3b2b4d1e D 1e4a2d3b5c

Giải: Chú ý là Sợ cơ bản và Nucleoxom là một Chọn C.

Câu 27:Ở một loài thực vật, trong kiểu gen: có mặt hai gen trội (A, B) quy định kiểu

hình hoa đỏ; chỉ có một gen trội A hoặc B quy định kiểu hình hoa hồng; không chứa gen trội nào quy định kiểu hình hoa trắng Alen D quy định quả ngọt trội hoàn toàn so

với alen d quy định quả chua Các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Cho F1 dị hợp

3 cặp gen tự thụ phấn, F2 thu được tỷ lệ kiểu hình như sau:

37,5% đỏ, ngọt : 31,25% hồng, ngọt : 18,75% đỏ, chua: 6,25% hồng, chua : 6,25% trắng, ngọt

Kiểu gen của F1 phù hợp với kết quả phép lai trên là:

A aD Bb

Ad

hoặc bD Aa

Bd

AD

hoặc bD Aa

Bd

C aD Bb

Ad

hoặc bd Aa

BD

AD

hoặc bd Aa

BD

1 Crômatit

2 Sợi cơ bản

3 Nuclêôxôm

4 Sợi nhiễm sắc

5 ADN

A 300nm

B 11nm

C 2nm

D 30nm

E 700nm

Trang 8

Vai trò của A,B như nhau Loại ngay C,B.

Và trắng không bao giờ đi với chua tức không có kiểu gen aabbdd Loại ngay

D Còn một mình A.

Câu 28:Ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết không hoàn toàn

A Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp nhờ đó người ta có thể cọn được nhóm tính

trạng tốt đi liền với nhau

B Giảm bớt thời gian chọn đôi giao phối một cách mò mẫm.

C Chỉ có ý nghĩa trong tiến hóa không có ý nghĩa trong chọn giống

D Tạo được thế hệ con có kiểu gen hoàn toàn giống nhau.

Giải: Câu A là ý nghĩa của liên kết hoàn toan.

Câu B đúng.

Câu 29:Tỷ lệ phân tính 1:1 ở F1 và F2 giống nhau ở lai thuận và nghịch diễn ra ở

những phương thức di truyền nào?

A Di truyền liên kết giới tính B Di truyền tế bào chất.

C Di truyền tính trạng do gen trên NST thường quy định D Ảnh hưởng giới tính Giải: Câu D đúng Đây là bài toan liên hệ giữa bài toan cừu có sừng và không sừng.

Câu 30:Kết quả của biến dị tổ hợp do lai trong chọn giống là

A.Tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao.

B.Tạo ra sự đa dạng về kiểu gen trong chọn giống cây trồng, vật nuôi.

C.Chỉ tạo sự đa dạng về kiểu hình của cây trồng, vật nuôi trong chọn giống

D.Tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sản xuất mới.

Giải: Chọn A Mục đích hướng đến của chọn giống thường là năng suất.

Câu 31:Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân

thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; gen D quy định vỏ hạt vàng trội hoàn toàn so với alen d quy định vỏ hạt xanh.Các gen này phân li độc lập với nhau Cho cây cao, hoa đỏ, vỏ hạt vàng có kiểu gen dị hợp cả 3 cặp gen tự thụ phấn được F1 Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng, vỏ hạt vàng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ, vỏ hạt xanh ở F1 cho giao phấn với nhau được F2 Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện kiểu hình cây cao, hoa đỏ, vỏ hạt xanh ở

F2 là:

Giải: Cho cây AaBbDd tự thụ => Chọn ngẫu nhiên cây A_B_D_ và aabbdd giao phấn với nhau Tìm xác suất xuất hiện cao đỏ xanh

Xét A_x aa ta có A_ gồm (1/3 AA và 2/3 Aa) => A= 2/3, a = 1/3  tạo cây hoa

đỏ sẽ là 2/3 A-

Tương tự => tỷ lệ suất hiện cao đỏ xanh sẽ là 4/27 Chọn A.

Câu 32:Một cơ thể của một loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt có kiểu gen Aa bd

BD

Cơ thể này giảm phân hình thành giao tử, vào kì giữa giảm phân I tất cả các tế bào sinh dục đều có cùng một kiểu sắp xếp nhiễm sắc thể, các giao tử tạo ra đều tham gia thụ tinh bình thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến Đời con có thể có những kiểu gen nào sau đây?

A AABD

BD

; Aa bd

BD

; aabd

bd

hoặc AAbd

bd

; Aa bd

BD

; aaBD.

BD

Trang 9

B AAbd

bd

; Aa bd

BD

; aa bd

BD

hoặc AA bd

BD

; Aa bd

BD

; aabd.

bd

C AABD

BD

; Aa bd

BD

; aa bd

BD

hoặc AA bd

BD

; Aa bd

BD

; aaBD.

BD

D AA BD

Bd

; Aa bd

BD

; aabd

Bd

hoặc AAbd

bD

; Aa bd

BD

; aaBD.

bD

Giải: Nhìn vào đáp án thì chỉ có A phù hợp.

Câu 33: Ở một loài động vật, tính trạng màu sắc lông do hai gen không alen phân li

độc lập quy định Trong kiểu gen đồng thời có mặt gen A và B quy định lông đen; khi kiểu gen chỉ có một trong hai gen A hoặc B quy định lông xám; kiểu gen không có cả hai gen A và B cho kiểu hình lông trắng Cho P: lông xám thuần chủng giao phối với lông đen, thu được F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 50% lông đen : 50% lông xám Biết rằng không xảy ra đột biến, quá trình giảm phân diễn ra bình thường Kiểu gen của các cá thể lông đen và lông xám ở thế hệ P là:

(1) AAbb × AaBB (2) AAbb × AaBb (3) aaBB × AaBb (4) AAbb × AABb

(5) aaBB × AaBB (6) aaBB × AABb (7) AaBB × aaBb

A (2), (3), (4), (5) B (2), (4), (5), (7) C (1), (3), (6), (7) D (2), (4), (5), (6) Giải: đây là bài toan tương tác gen theo kiểu 9 đen :6 xám :1 trắng.

Xám thuần chủng x đen => Loại 7 Tương tự ta loại luôn 6 chọn A.

Quy ước A-B-: đen, A-bb và aaB-: xám, aabb: trắng

Ptc: xám x đen  xám (aaBB và Aabb) x đen (A-B-)

Kiểm tra (6) P: aaBB × AABb  Gp aB x AB: Ab  F1: AaBB: AaBb  100% đen  loại 6

Kiểm tra (3) P: aaBB × AaBb  F1: AaBB: AaBb: aaBB: aaBb  KH: 1 đen : 1 xám  chọn 3

Câu 34: Cho các bệnh tật di truyền sau:

(1) Bệnh máu khó đông (2) Bệnh bạch tạng (3) Bệnh ung thư máu

(4) Hội chứng Đao (5) Hội chứng Claiphentơ (6) Bệnh câm điếc bẩm sinh

Bằng phương pháp tế bào học có thể phát hiện các bệnh tật

A (3), (4), (5) B (1), (4), (5) C (2), (4), (5) D (4), (5), (6).

Giải: Phương pháp tế bào => bệnh liên quan đến NST => Chọn A.

Câu 35: Ở ruồi giấm, xét phép lai P: X Xh

d

H D

ab

Ab

× X YH

d

h D

ab

aB

Biết mỗi gen quy định một tính trạng, quan hệ trội lặn hoàn toàn Khoảng cách giữa hai gen A và B là 20cM, khoảng cách giữa hai gen D và H là 40cM Theo lí thuyết, đời con có kiểu hình mang hai tính trạng trội và hai tính trạng lặn chiếm tỉ lệ

Giải:

TH1: T_T_L_L

TH2: T_L_T_L

TH3: T_L_L_T

TH4: L_L_T_T

TH5: L_T_T_L

TH6: L_T_L_T

Xét Ab/ab x aB/ab => T_T 25% T_L 25% L_T 25 % L_L 25 %

Xét X DH X dh x X hD Y Hd => T_T 56% T_L=L_T=19% L_L 6%

Trang 10

% cần tìm = 34,5%

Có thể tính 0,5 (H-D-): 0,25 (H-dd): 0,25(hhD-)

A lặn B trội (H trội D lặn hoặc H lặn D trội) = 2 ¼ 0,25

A trội B lặn (H trội D lặn hoặc H lặn D trội) = 2 ¼ 0,25

A, B lặn H,D trội = ¼ ½ = 0,125

Tổng 3 TH = 37,5 %  chọn A

Bài này theo bạn là đúng rồi Thành thật xin lỗi vì trong quá trình làm đáp án chi tiết quá gấp tôi không để ý kiểm tra lại

Còn nếu các bạn làm theo cách liệt kê cho đơn giản thì chỉ cần tính lại

tỷ lệ ở X DH X dh x X hD Y Hd

Câu 36:Ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY,

con cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX Xét 4 gen, trong đó: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen thứ hai có 4 alen nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, Y Gen thứ ba có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể gới tính

X không có alen tương ứng trên Y; gen thứ bốn có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y và không có alen trên X Tính theo lý thuyết, loài động vật này có tối đa bao nhiêu kiểu gen về bốn gen nói trên?

Giải: NST 3 alen => Số kiểu gen là 4C2

Xét trên XX có 4x3=12 giao tử => Số kiểu gen 13C2

Xét trên XY ở X có 12 giao tử ở y có 5x4=20 giao tử => Số kiểu gen là 20x12

Tổng số kiểu gen là 4C2(13C2+20x12)=1908 Chọn A.

gen nằm trên NST thường = 3.4/2= 6 KG

Gen nằm trên NST giới tính  XX = 3.4 (3.4 +1)/2 = 78

XY = 3.4.4.5 =240 KG tối đa = 6(240 +78) = 1908

Câu 37:Xét một phần của chuỗi polipeptit có trình tự axit amin như sau:

Met - Val - Ala - Asp - Gly - Ser - Arg -

Thể đột biến về gen này có dạng:

Met - Val - Ala - Glu - Gly - Ser - Arg,

Đột biến thuộc dạng:

A Thêm 1 cặp nucleotit B Thay thế 1 cặp nucleotit.

C Mất 3 cặp nucleotit D Mất 1 cặp nucleotit.

Giải: Đây chắc chắc phải là dạng thay thể Chọn B ( Asp  Glu)

Câu 38:Khai thác tài nguyên một cách bền vững là

A khai thác tài nguyên một cách tối đa cho phát triển kinh tế, xã hội nhằm nâng

cao đời sống cho con người

B cấm không được khai thác để bảo vệ tài nguyên.

C bảo vệ những loài sinh vật có giá trị cao, những loài ít có giá trị cần khai thác

triệt để

D khai thác hợp lí tài nguyên tái sinh và tái chế, tái sử dụng tài nguyên không tái

sinh

Giải: Chọn D.

Câu 39:Một bãi cỏ chăn nuôi được mặt trời cung cấp 35000 kcalo/m2/ngày, trong đó phần năng lượng được động vật sử dụng chỉ là 8600 kcalo Do không bảo vệ tốt, một

số động vật khác tới ăn cỏ và sử dụng mất 2600 kcalo, gia súc sử dụng phần còn lại, trong số này mất 1800 kcalo cho hô hấp và 3000 kcalo cho bài tiết, cuối cùng người

chỉ sử dụng phần năng lượng trong gia súC Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng ở

người là

Ngày đăng: 15/09/2021, 06:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w