1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

KE HOACH CA NHAN

55 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 111,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình thành các tình huống có vấn đề hoặc vấn đề từ nội dung bài học từ đó có biện pháp và kế hoạch hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề.. - Trực quan, đàm thoại.[r]

Trang 1

TRƯỜNG PT DTBT THCS YÊN THÀNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Yên Thành, ngày 10 tháng 9 năm 2013

KẾ HOẠCH CÁ NHÂNNăm hoc: 2013 – 2014

-Căn cứ vào nhiệm vụ năm học 2013 – 2014

-Căn cứ công văn số của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Yên Bình ngày tháng 9 năm 2013

-Căn cứ vào chỉ tiêu, kế hoạch, biện pháp chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 – 2014 của Phòng GD&ĐT huyện Yên Bình,trường PT DTBT THCS Yên Thành

-Căn cứ vào thực tế phân công công tác giảng dạy của Nhà trường

-Căn cứ vào điều kiện thực tế và kết quả công tác trong năm học 2012 – 2013 của bản thân

PHẦN I SƠ LƯỢC LÍ LỊCH, ĐĂNG KÝ CHỈ TIÊU THI ĐUA, NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN

I Sơ yếu lí lịch

1 Họ và tên: Hoàng Trung Tuyến Giới tính: Nam

2 Ngày, tháng, năm sinh: 27/04/1978

3 Nơi cư trú: Thôn 2, xã Yên Thành, Huyện Yên Bình, Tỉnh Yên Bái

4 Số điện thoại: 01667527938

5 Môn dạy: Toán, Vật lí Trình độ, môn đào tạo: Đại học sư phạm Vật lí

6 Số năm công tác trong ngành giáo dục: 14 năm

7 Kết quả danh hiệu thi đua:

+Năm học: 2012 – 2013: Lao động tiên tiến QĐ số 778 ngày 20 tháng 8 năm 2013 của UBND huyện Yên Bình

8 Nhiệm vụ, công tác được phân công: +Tổ trưởng tổ KHTN

+Giảng day: Toán 6, Vật lí 9

Trang 2

II Chỉ tiêu đăng ký thi đua, đạo đức, chuyên môn, lớp chủ nhiệm, đề tài nghiên cứu

1 Đăng ký danh hiệu thi đua năm 2013 – 2014: Lao động tiên tiến

2 Xếp loại đạo đức: Tốt

Xếp loại chuyên môn: Khá

3 Tên sáng kiến kinh nghiệm: Hướng dẫn học sinh giải bài tập về dấu hiệu chia hết

4 Đăng ký tỷ lệ (%) điểm TBM: G, K, TB, Y, K năm học 2013 – 2014, học sinh đạt giải thi HSG

+ Thi giải toán trên MTCT: 2 em

+ Thi giải toán trên Internet (THCS), số giải: 0

* Cấp huyện

+ Các môn Văn Hóa: 0

+ Thi giải toán trên MTCT: 0

+ Thi giải toán trên Internet (THCS), số giải: 0

III Nhiệm vụ chuyên môn của cá nhân

1.Thực hiện nghiêm túc chương trình và kế hoạch giáo dục, quy chế, quy định chuyên môn

Cụ thể:

-Thực hiện đúng, đủ theo phân phối chương trình

-Đảm bảo thực hiện kế hoạch dạy học: Dạy đúng, đủ số tiết/tuần

-Kiểm tra cho điểm, đánh giá học sinh đúng, đủ, chính xác theo quy chế chuyên môn

Trang 3

2 Công tác tự bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng và thực hiện chuẩn kỹ năng chương trình GDPT.

-Tham gia đầy đủ, có trách nhiệm các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; luôn có ý thức tự học, tự rèn qua các tài liệu tham khảo và các phương tiện thông tin đại chúng

-Trong nhà trường, bản thân luôn tích cực trong các hoạt động giao lưu, trao đổi chuyên môn, nghiệp vụ; học hỏi ở đồng nghiệp để đúc rút kinh nghiệm và trau dồi kiến thức cho bản thân

-Tích cực tham gia các kì hội giảng với sự cố gắng và nỗ lực cao nhất

-Tích cực bồi dưỡng kiến thức tin học để ứng dụng CNTT trong dạy học có kết quả, thường xuyên tham khảo các nguồn tailiệu khoa học mở Tích cực sử dụng công nghệ thông tin (Sử dụng máy chiếu trong các tiết lên lớp tối thiểu 2 tiết/tháng)

-Tích cực làm đồ dùng dạy học, tối thiểu có một đồ dùng dạy học có giá trị sử dụng lâu dài

-Giảng dạy, kiểm tra, đánh giá bám sát, thực hiện theo hướng dẫn “Thực hiện chuẩn kiến thức kỹ năng môn học THCS”

3 Đổi mới PPDH, đổi mới kiểm tra đánh giá Thực hiện chủ trương “Mỗi giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện mộtđổi mới trong phương pháp dạy học và quản lý”

4 Công tác bồi dưỡng, giúp đỡ giáo viên mới vào nghề của bản thân Thông qua việc giám sát, kiểm ra, đánh giá hồ sơ giáo viên, dự giờ thăm lớp của các đồng chí trong tổ chuyên môn tôi luôn tạo điều kiện giúp đỡ các đồng chí để các đồng chí đó hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

5 Công tác phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi; dạy thêm, học thêm; tham gia công tác hội giảng

a Công tác phụ đạo học sinh yếu kém

-Nghiêm túc thực hiện kế hoạch chỉ đạo thực hiện chuyên đề phụ đạo học sinh yếu kém của BGH

-Thực hiện phụ đạo học sinh yếu kém trực tiếp mỗi giờ lên lớp Quan tâm đến học sinh, phân loại câu hỏi vừa sức với học sinh, phân công học sinh khá kèm cặp giúp đỡ học sinh yếu; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, động viên học sinh, có đánh giá, khen thưởng

b Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi

-Tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán 8 và Vật lí 9 theo kế hoạch với tinh thần cao nhất

-Phát hiện và có kế hoạch thực hiện bồi dưỡng học sinh có tố chất học tập bộ môn ở môn Toán 8 để chuẩn bị cho đội tuyểnhọc sinh giỏi môn Toán trong những năm sau

-Có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi về giải Toán trên máy tính cầm tay (CASIO)

c Tham gia công tác hội giảng

-Tham gia đậy đủ hội giảng vòng tổ, vòng trường, …

-Đăng kí tham gia hội giảng cấp huyện

6 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

-Soạn giáo án trên máy tính

Trang 4

-Tích cực giảng dạy bài giảng điện tử (Giảng trên máy chiếu tối thiểu 2 tiết/tháng).

7 Sinh hoạt nhóm, tổ chuyên môn

-Thảo luận về công tác nâng cao công tác chuyên môn trong tổ, nhà trường

-Thường xuyên trao đổi chuyên môn về môn mình giảng dạy trong nhóm chuyên môn

-Có kế hoạch chỉ đạo thực hiện và tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên môn với ý thức và tinh thần trách nhiệm cao

-Khi sinh hoạt chuyên môn có kế hoạch bám sát sự chỉ đạo chuyên môn của BGH và ý thức lắng nghe, trao đổi, tiếp thu đạt hiệu quả

IV Nhiệm vụ chung

1 Tin tưởng tuyệt đối vào chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước Yên tâm công tác, yêu nghề tận tụy với công việcđược giao

2 Chấp hành nghiêm túc chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Luật Giáo dục 2005, Điều lệ trường phổ thông

3 Chấp hành nghiêm túc Quy chế của Ngành; Quy định của cơ quan, đơn vị; đảm bảo chất lượng ngày giờ công lao động; chấp hành nghiêm túc sự phân công của Ngành, của đơn vị

4 Luôn có ý thức giữ gìn đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của giáo viên; có ý thức đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực tạo sự tín nhiệm của đồng nghiệp, nhân dân và học sinh

5 Có tinh thần đoàn kết, trung thực trong công tác, quan hệ đồng nghiệp; nhiệt tình, có trách nhiệm, tran hòa trong quan

hệ, thái độ phục vụ nhân dân và học sinh

6 Luôn tích cực, tự giác học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ bằng nhiều hình thức; có ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong giảng dạy và công tác; có tinh thần phê bình và tự phê bình

7 Tiếp tục thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động: Hai không; Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; Thực hiện luật ATGT; tích cực ứng dụng CNTT trong dạy học; phong trào thi đua Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực … trong mỗi giờ lên lớp và các hoạt động khác

8 Tích cực tham gia các hoạt động của tổ chức đoàn thể, hoạt động xã hội, văn hóa, văn nghệ, TDTT,…

Trang 5

PHẦN II KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY BỘ MÔN

A Kế hoạch giảng dạy

Mục tiêu Biện pháp, điều kiện, phương tiện thực hiện

1 đếntiết

39

SỐ HỌC Chương I.

Về kỹ năng:

- Đọc và viết được các số tự nhiên đến lớp tỉ

- Sắp xếp được các số tự nhiên theo thứ tự tăng

Biện pháp, điều kiện, phương pháp

+Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề

-Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ

-Vấn đáp, tìm tòi

-Phương pháp trực quan

Phương tiện

-Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV), sách bài tập (SBT), một

số sách tham khảo

Kiểm tra

15 phút: 1bài.Kiểm tra

1 tiết: 2bài (Tiết

18 và 39)

Trang 6

- Sử dụng được máy tính bỏ túi để tính toán.

Về thái độ: Rèn luyện tư duy linh hoạt cho học

sinh qua các cách khác nhau cùng viết một tậphợp

3 Tính chất chia hết trong tập hợp N

Về kiến thức:

Biết các khái niệm: ước và bội, ước chung và ƯCLN, bội chung và BCNN, số nguyên tố và hợp số

Về kỹ năng:

- Vận dụng các dấu hiệu chia hết để xác định một

số đã cho có chia hết cho 2; 5; 3; 9 hay không

- Phân tích được một hợp số ra thừa số nguyên tố trong những trường hợp đơn giản

- Tìm được các ước, bội của một số, các ước chung, bội chung đơn giản của hai hoặc ba số

- Tìm được BCNN, ƯCLN của hai số trong những trường hợp đơn giản

-Bảng phụ : Các sơ đồ theo sách giáo khoa.-Máy tính bỏ túi, Thước thẳng

- Máy chiếu

Trang 7

LT: 8

L tập: 5ÔT: 3KT: 2TB: 1

HÌNH HỌC Chương I

Đoạn thẳng

(14 tiết)

LT: 9TH: 1

L tập: 1ÔT: 1KT: 1TB: 1

Về kiến thức:

- Biết các số nguyên âm, tập hợp các số nguyênbao gồm các số nguyên dương, số  và các sốnguyên âm

- Biết khái niệm bội và ước của một số nguyên

Về kỹ năng:

- Biết biểu diễn các số nguyên trên trục số

- Phân biệt được các số nguyên dương, các số nguyên âm và số 0

- Vận dụng được các quy tắc thực hiện các phép tính, các tính chất của các phép tính trong tính toán

- Tìm và viết được số đối của một số nguyên, giá trị tuyệt đối của một số nguyên

- Sắp xếp đúng một dãy các số nguyên theo thứ tự tăng hoặc giảm

- Làm được dãy các phép tính với các số nguyên

-Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ

-Vấn đáp, tìm tòi

-Phương pháp trực quan

Phương tiện

-Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV), sách bài tập (SBT), một

số sách tham khảo

-Bảng phụ : Các sơ đồ theo sách giáo khoa

-Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ

-Vấn đáp, tìm tòi

-Phương pháp trực quan

Phương tiện

-Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV), sách bài tập (SBT), một

số sách tham khảo

Kiểm tra

15 phút 2 bài

Kiểm tra

15 phút 1 bài

Kiểm tra

1 tiết 1 bài(Tiết 13);Trả bài

KT HK 1tiết (Tiết 14)

Trang 8

KII học 10 tiết

LT: 5

L tập: 2ÔT: 2KT: 1

2 Tia Đoạn thẳng Độ dài đoạn thẳng Trung điểm của đoạn thẳng.

Về kiến thức:

- Biết các khái niệm tia, đoạn thẳng

- Biết các khái niệm hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

- Biết khái niệm độ dài đoạn thẳng

- Hiểu và vận dụng được đẳng thức AM + MB =

AB để giải các bài toán đơn giản

- Biết khái niệm trung điểm của đoạn thẳng

Về kỹ năng:

- Biết vẽ một tia, một đoạn thẳng Nhận biết được một tia, một đoạn thẳng trong hình vẽ

- Biết dùng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng

- Biết vẽ một đoạn thẳng có độ dài cho trước

- Vận dụng được đẳng thức AM + MB = AB để giải các bài toán đơn giản

- Biết vẽ trung điểm của một đoạn thẳng

Về kiến thức:

- Biết các số nguyên âm, tập hợp các số nguyên bao gồm các số nguyên dương, số  và các số nguyên âm

- Biết khái niệm bội và ước của một số nguyên

Về kỹ năng:

- Biết biểu diễn các số nguyên trên trục số

- Phân biệt được các số nguyên dương, các số nguyên âm và số 0

- Vận dụng được các quy tắc thực hiện các phép tính, các tính chất của các phép tính trong tính toán

-Bảng phụ : Các sơ đồ theo sách giáo khoa

-Máy tính bỏ túi-Các dụng cụ thực hành toán học: Êke, compa, thước chia khoảng, thước đo góc

- Máy chiếu

Biện pháp, điều kiện, phương pháp

+Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề

-Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ

-Vấn đáp, tìm tòi

-Phương pháp trực quan

Phương tiện

-Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV), sách bài tập (SBT), một

Kiểm tra

15 phút 3bài

KT 1 tiết

1 bài (Tiết93)

Trang 9

PHÂN SỐ (43 tiết)

LT: 17

L tập: 17 ÔT: 5 KT: 3 TB: 1

- Tìm và viết được số đối của một số nguyên, giá trị tuyệt đối của một số nguyên

- Sắp xếp đúng một dãy các số nguyên theo thứ tự tăng hoặc giảm

- Làm được dãy các phép tính với các số nguyên

- Biết tìm phân số của một số cho trước

- Biết tìm một số khi biết giá trị một phân số của nó

- Biết tìm tỉ số của hai số

- Làm đúng dãy các phép tính với phân số và sốthập phân trong trường hợp đơn giản

- Biết vẽ biểu đồ phần trăm dưới dạng cột, dạng ôvuông và nhận biết được biểu đồ hình quạt

*Thái độ:

- Có thái độ học tập nghiêm túc

- Yêu thích môn học

số sách tham khảo.-Bảng phụ : Các sơ đồ theo sách giáo khoa.-Máy tính bỏ túi

-Các dụng cụ thực hành toán học: Êke, compa, thước chia khoảng, thước đo góc

Biện pháp, điều kiện, phương pháp

+Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề.-Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ

-Vấn đáp, tìm tòi

-Phương pháp trực quan

Phương tiện

-Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV), sách bài tập (SBT), một

số sách tham khảo.-Bảng phụ : Các sơ đồ theo sách giáo khoa.-Máy tính bỏ túi

-Các dụng cụ thực hành toán học: Êke, compa, thước chia khoảng, thước đo góc

Trang 10

15 đến tiết 29

1 Nửa mặt phẳng Góc Số đo góc Tia phân giác của một góc.

Về kiến thức:

- Biết khái niệm nửa mặt phẳng

- Biết khái niệm góc

- Hiểu các khái niệm: góc vuông, góc nhọn, góc tù,góc bẹt, hai góc kề nhau, hai góc bù nhau

- Biết khái niệm số đo góc

- Hiểu được: nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz thì : xOy + yOz = xOz

để giải các bài toán đơn giản

- Hiểu khái niệm tia phân giác của góc

Về kỹ năng:

- Biết vẽ một góc Nhận biết được một góc trong hình vẽ

- Biết dùng thước đo góc để đo góc

- Biết vẽ một góc có số đo cho trước

- Biết vẽ tia phân giác của một góc

2 Đường tròn Tam giác.

- Biết khái niệm tam giác

- Hiểu được các khái niệm đỉnh, cạnh, góc của tamgiác

- Nhận biết được các điểm nằm bên trong, bên ngoài tam giác

Về kỹ năng:

- Biết dùng com pa để vẽ đường tròn, cung tròn

Biện pháp, điều kiện, phương pháp

+Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề

-Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ

-Vấn đáp, tìm tòi

-Phương pháp trực quan

Phương tiện

-Sách giáo khoa (SGK), sách giáo viên (SGV), sách bài tập (SBT), một

số sách tham khảo

-Bảng phụ : Các sơ đồ theo sách giáo khoa

-Máy tính bỏ túi

-Các dụng cụ thực hành toán học: Êke, com pa, thước chia khoảng, thước đo góc

- Máy chiếu

KT 15phút 1 bài

KT 1 tiết

1 bài (Tiết 28),Trả bài

KT HK 1tiết (Tiết 29)

Trang 11

Biết gọi tên và ký hiệu đường tròn.

- Biết vẽ tam giác Biết gọi tên và ký hiệu tamgiác

- Biết đo các yếu tố (cạnh, góc) của một tam giác cho trước

*Thái độ:

- Có thái độ học tập nghiêm túc

- Yêu thích môn học

Trang 12

Nội dung

Mục tiêu, biện pháp, điều kiện, phương tiện thực hiện

Ghi chú Mục tiêu phương tiện thực hiện Biện pháp, điều kiện,

*Kiến thức:

định như thế nào và có đơn vị đo là gì

- Vấn đáp, thí nghiệm

*Phương tiện thực hiện:

- Điện trở mẫu, ampe kế, vôn kế, công tắc, nguồn điện, dây nối

Trang 13

1 2

Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm

*Kiến thức:

định như thế nào và có đơn vị đo là gì

- Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưngcho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó

- Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở

có vấn đề hoặc vấn đề từnội dung bài học từ đó cóbiện pháp và kế hoạchhướng dẫn học sinh giảiquyết vấn đề

- Vấn đáp, thí nghiệm

*Phương tiện thực hiện:

-Điện trở mẫu, ampe kế, vôn kế, công tắc, nguồn điện, dây nối

Thực hành:

Xác định điện trở của một dâydẫn bằng ampe

*Biện pháp, điều kiện:

- Cho học sinh thảo luậnnhóm để nêu phương ánkiểm tra và thực hành dưới

sự hướng dẫn của giáoviên

- Tổ chức hợp tác nhómnhỏ

*Phương tiện thực hiện:

- Điện trở mẫu, ampe kế, vôn kế, công tắc, nguồn điện, dây nối

- Mẫu báo cáo TH

Trang 14

- Vấn đáp, thí nghiệm

*Phương tiện thực hiện:

- 3 điện trở mẫu, ampe kế, vôn kế, công tắc, nguồn điện, dây nối

3 5 Luyện tập

*Kiến thức:

- Củng cố được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn Củng cố nội dung định luật Ôm

- Củng cố, khắc sâu cho học sinh các tính chất của đoạn mạch mắc nối tiếp

- Hình thành cho học sinh phương pháp giải các bài tập về đoạn mạch nối tiếp

*Phương tiện thực hiện:

- Bảng phụ ghi bài tập

Trang 15

= R1 + R2 và hệ thức

1 2

U

U =

1 2

- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệgiữa điện trở tương đương của đoạn mạch songsong với các điện trở thành phần

*Kĩ năng:

- Vận dụng tính được điện trở tương đương củađoạn mạch mắc song song gồm nhiều nhất bađiện trở thành phần

*Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giảithích một số hiện tượng đơn giản có liên quantrong thực tế

- Vấn đáp, thí nghiệm

*Phương tiện thực hiện:

- 3 điện trở mẫu, ampe kế, vôn kế, công tắc, nguồn điện, dây nối

4 7 Bài tập vận

dụng định luật Ôm

*Kiến thức:

- Củng cố kiển thức về định luật ôm cho đoạnmạch mắc nối tiếp, đoạn mạch mắc song song,vừa mắc nối tiếp vừa mắc song song

*Biện pháp, điều kiện:

Sử dụng các phương pháp:

- Nêu và giải quyết vấn đề.Hình thành các tình huống

Trang 16

- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạchvừa mắc nối tiếp, vừa mắc song song gồmnhiều nhất ba điện trở.

*Thái độ:

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giảithích một số hiện tượng đơn giản có liên quantrong thực tế

- Yêu thích môn học

có vấn đề hoặc vấn đề từnội dung bài học từ đó cóbiện pháp và kế hoạchhướng dẫn học sinh giảiquyết vấn đề

- Vấn đáp

*Phương tiện thực hiện:

- Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập

Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

*Biện pháp, điều kiện:

- Câu C5, C6 không yêu cầu học sinh trả lời

Sử dụng các phương pháp:

- Nêu và giải quyết vấn đề Hình thành các tình huống

có vấn đề hoặc vấn đề từ nội dung bài học từ đó có biện pháp và kế hoạch hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề

- Vấn đáp, thí nghiệm

*Phương tiện thực hiện:

- 3 điện trở mẫu, ampe kế, vôn kế, công tắc, nguồn điện, dây nối

Trang 17

5 9

Sự phụ thuộc của điện trở vằ tiết diện dđy dẫn

*Kiến thức:

- Xâc định được bằng thí nghiệm mối quan hệgiữa điện trở của dđy dẫn với tiết diện của dđydẫn

- Níu được mối quan hệ giữa điện trở của dđydẫn với tiết diện của dđy dẫn

*Kĩ năng:

dẫn văo tiết diện của dđy dẫn để giải thíchđược một số hiện tượng trong thực tế liín quanđến điện trở của dđy dẫn

*Biện phâp, điều kiện:

Sử dụng câc phương phâp:

- Níu vă giải quyết vấn đề Hình thănh câc tình huống

có vấn đề hoặc vấn đề từ nội dung băi học từ đó có biện phâp vă kế hoạch hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề

- Vấn đâp, thí nghiệm

*Phương tiện thực hiện:

- 3 điện trở mẫu, ampe kế, vôn kế, công tắc, nguồn điện, dđy nối

5 10 Sự phụ thuộc

của điện trở văo vật liệu lăm dđy dẫn

*Kiến thức:

- Xâc định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dđy dẫn với vật liệu lăm dđy dẫn

- Níu được mối quan hệ giữa điện trở của dđy dẫn với vật liệu lăm dđy dẫn

- Níu được mối quan hệ giữa điện trở của dđy dẫn với độ dăi, tiết diện vă vật liệu lăm dđy dẫn

*Biện phâp, điều kiện:

Sử dụng câc phương phâp:

- Níu vă giải quyết vấn đề.Hình thănh câc tình huống

có vấn đề hoặc vấn đề từnội dung băi học từ đó cóbiện phâp vă kế hoạchhướng dẫn học sinh giảiquyết vấn đề

Trang 18

- Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau.

*Kĩ năng:

l

để giải thíchđược các hiện tuợng đơn giản liên quan đến điện trở của dây dẫn

*Phương tiện thực hiện:

- 3 điện trở mẫu, ampe kế, vôn kế, công tắc, nguồn điện, dây nối

-Ôn tập điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn

-Ôn tập sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

*Kĩ năng:

- Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính được các đại lượngtrong công thức

- Vấn đáp, thí nghiệm

*Phương tiện thực hiện:

- Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập

Kiểm tra 15 phút

Trang 19

6 12

Biến trở - Điệntrở dùng trong

kĩ thuật

- Nhận biết được các loại biến trở

- Giải thích được nguyên tắc hoạt động củabiến trở con chạy

- Vấn đáp, thí nghiệm

*Phương tiện thực hiện:

- 3 điện trở kĩ thuật loại có các vòng màu; biến trở con chạy (20-2A ); Công tắc;nguồn điện 3V; 1 bóng đèn2,5V-1W; 3 điện trở kĩ thuật có ghi trị số; dây nối

Bài tập vận dụng định luật

Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn

*Thái độ:

- Bồi dưỡng lòng ham thích học môn Vật lí Tựgiác, độc lập, tích cực thảo luận hợp tác thảo luận nhóm, có thái độ học tập nghiêm túc

*Biện pháp, điều kiện:

Sử dụng các phương pháp:

- Nêu và giải quyết vấn đề.Hình thành các tình huống

có vấn đề hoặc vấn đề từnội dung bài học từ đó cóbiện pháp và kế hoạchhướng dẫn học sinh giảiquyết vấn đề

- Vấn đáp, thí nghiệm

*Phương tiện thực hiện:

- Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập

Trang 20

7 14 Công suất điện

đoạn mạch tiêu thụ điện năng

*Biện pháp, điều kiện:

Sử dụng các phương pháp:

- Nêu và giải quyết vấn đề Hình thành các tình huống

có vấn đề hoặc vấn đề từ nội dung bài học từ đó có biện pháp và kế hoạch hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề

- Vấn đáp, thí nghiệm

*Phương tiện thực hiện:

- Bóng đèn 12V- 3W; bóngđèn 12V- 6W; dây nối, bộ nguồn 6V; ampe kế; vôn kế; công tắc điện, biến trở 20Ω-2A

*Phương tiện thực hiện:

- Bảng phụ ghi câu hỏi, bàitập

Trang 21

8 16

Điện năng - Công của dòngđiện

- Viết được công thức tính điện năng tiêu thụcủa một đoạn mạch

*Kĩ năng:

với đoạn mạch tiêu thụ điện năng

- Vấn đáp, thí nghiệm

*Phương tiện thực hiện:

- Công tơ điện

Bài tập về côngsuất và điện năng sử dụng

- Vấn đáp, thí nghiệm

*Phương tiện thực hiện:

- Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập

Trang 22

9 18

Thực hành:

Xác định công suất của các dụng cụ điện

- Ham hiểu biết, sử dụng an toàn điện

*Biện pháp, điều kiện:

- Mục II.2, xác định côngsuất của quạt điện (khôngdạy)

- Cho học sinh thảo luậnnhóm để nêu phương ánkiểm tra và thực hành dưới

sự hướng dẫn của giáoviên

- Tổ chức hợp tác nhómnhỏ

*Phương tiện thực hiện:

- Ampe kế, vôn kế, dây nối,quạt điện nhỏ 2,5V, biến trở 20-2A, công tắc, nguồn điện 6V, bóng đèn pin 2,5V-1W

- Mẫu báo cáo TH

10 19 Định luật Jun -

Len - Xơ *Kiến thức:

- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len-xơ

- Ham hiểu biết, sử dụng an toàn điện

*Bảo vệ môi trường:

*Biện pháp, điều kiện:

- Thí nghiệm hình 16.1 không bắt buộc tiến hành thí nghiệm

Sử dụng các phương pháp:

- Nêu và giải quyết vấn đề.Hình thành các tình huống

có vấn đề hoặc vấn đề từnội dung bài học từ đó cóbiện pháp và kế hoạch

Trang 23

- Có ý thức tiết kiệm điện năng cách làm giảm

sự toả nhiệt hao phí đối với các thiết bị đốt nóng bằng cách giảm điện trở nội của chúng

hướng dẫn học sinh giảiquyết vấn đề

*Phương tiện thực hiện:

- Tranh vẽ phóng to hình 13.1 và hình 16.1.SGK

Bài tập vận dụng định luật Jun - Len - Xơ

- Ham hiểu biết, sử dụng an toàn điện

*Biện pháp, điều kiện:

Sử dụng các phương pháp:

- Vấn đáp, thí nghiệm

*Phương tiện thực hiện:

- Làm các BT vận dụng định luật Jun-Lenxơ trong SGK và SBT

11 21 Ôn tập

*Kiến thức:

- Hệ thống hoá kiến thức về: Định luật Ôm,đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song, điệntrở suất, điện năng, công suất, định luật Jun-Lenxơ

*Kĩ năng:

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải bài tập

*Thái độ:

- Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm

- Ham hiểu biết, sử dụng an toàn điện

*Biện pháp, điều kiện:

Sử dụng các phương pháp:

- Nêu và giải quyết vấn đề.Hình thành các tình huống

có vấn đề hoặc vấn đề từnội dung bài học từ đó cóbiện pháp và kế hoạchhướng dẫn học sinh giảiquyết vấn đề

- Vấn đáp

*Phương tiện thực hiện:

- Bảng phụ ghi câu hỏi, bàitập

Trang 24

- Ham hiểu biết, sử dụng an toàn điện.

*Bảo vệ môi trường:

- Biết tuân thủ các quy tắc an toàn điện

- Ý thức được việc tiết kiệm năng lượng điện

*Biện pháp, điều kiện:

Sử dụng các phương pháp:

- Nêu và giải quyết vấn đề.Hình thành các tình huống

có vấn đề hoặc vấn đề từnội dung bài học từ đó cóbiện pháp và kế hoạchhướng dẫn học sinh giảiquyết vấn đề

Trang 25

12 24

Ôn tập tổng kếtchương I: Điệnhọc

dòng điện cảm ứng, dòng điện xoay chiều, máyphát điện xoay chiều, máy biến thế

- Luyện tập thêm về vận dụng các kiến thứcvào một số trường hợp cụ thể

- Xác định được các từ cực của kim nam châm

- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính

- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm

Xác định được tên các từ cực của một nam châm vĩnh cửu trên cơ sở biết các từ cực của một nam châm khác

-Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn

*Kĩ năng:

- Biết sử dụng được la bàn để tìm hướng địa lí

*Thái độ:

- Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm

- Ham hiểu biết, sử dụng an toàn điện

*Biện pháp, điều kiện:

Sử dụng các phương pháp:

- Nêu và giải quyết vấn đề.Hình thành các tình huống

có vấn đề hoặc vấn đề từnội dung bài học từ đó cóbiện pháp và kế hoạchhướng dẫn học sinh giảiquyết vấn đề

- Vấn đáp, thí nghiệm

*Phương tiện thực hiện:

- 2 thanh nam NC thẳng; vụn sắt trộn với vụn gỗ, nhôm, đồng, nhựa xốp; NCchữ U; kim NC; la bàn; giá

TN và sợi dây để treo thanhNC

Trang 26

13 26

Tác dụng từ của dòng điện -

- Ham hiểu biết, sử dụng an toàn điện

*Bảo vệ môi trường:

- Thông qua khái niệm về từ trường và tác dụng của nó thi HS biết được mặt trái của từ trường, từ đó biết cách bảo vệ sức khoẻ của chính mình và mọi người xung quanh

*Biện pháp, điều kiện:

Sử dụng các phương pháp:

- Nêu và giải quyết vấn đề.Hình thành các tình huống

có vấn đề hoặc vấn đề từnội dung bài học từ đó cóbiện pháp và kế hoạchhướng dẫn học sinh giảiquyết vấn đề

- Vấn đáp, thí nghiệm

*Phương tiện thực hiện:

- Giá TN; nguồn 3V; kim

NC đặt trên một trục thẳng đứng; công tắc, đoạn dây dẫn bằng constantan dài koảng 40 cm; dây nối; biếntrở

14 27 Từ phổ -

Đường sức từ *Kiến thức:

- Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ củathanh nam châm

- Biết vẽ các đường sức từ và xác định được

chiều các đường sức từ của thanh nam châm

- Ham hiểu biết, sử dụng an toàn điện

*Biện pháp, điều kiện:

Sử dụng các phương pháp:

- Nêu và giải quyết vấn đề.Hình thành các tình huống

có vấn đề hoặc vấn đề từnội dung bài học từ đó cóbiện pháp và kế hoạchhướng dẫn học sinh giảiquyết vấn đề

- Vấn đáp, thí nghiệm

*Phương tiện thực hiện:

Trang 27

- Thanh NC thẳng; tấm nhựa trong cứng; mạt sắt;

kim NC; bút dạ

Từ trường của ống dây có dòng điện chạyqua

*Kiến thức:

- Phát biểu được quy tắc nắm tay phải về chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua

*Thái độ:

- Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm

- Ham hiểu biết, sử dụng an toàn điện

*Biện pháp, điều kiện:

Sử dụng các phương pháp:

- Nêu và giải quyết vấn đề

Hình thành các tình huống

có vấn đề hoặc vấn đề từnội dung bài học từ đó cóbiện pháp và kế hoạchhướng dẫn học sinh giảiquyết vấn đề

- Vấn đáp, thí nghiệm

*Phương tiện thực hiện:

- Tấm nhựa có luồn sẵn cácvòng dây của một ống dây dẫn; nguồn 6V; mạt sắt;

công tắc; dây dẫn; bút vẽ

15 29 Luyện tập

*Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về nam châm vĩnh cửu, lực

từ, từ trường, từ phổ, đường sức từ, quy tắcnăm tay phải

- Vận dụng quy tắc nắm tay phải để xác định

*Biện pháp, điều kiện:

Sử dụng các phương pháp:

- Nêu và giải quyết vấn đề

Hình thành các tình huống

có vấn đề hoặc vấn đề từnội dung bài học từ đó cóbiện pháp và kế hoạchhướng dẫn học sinh giảiquyết vấn đề

- Vấn đáp

Kiểm tra 15 phút

Ngày đăng: 15/09/2021, 01:24

w