- Cuộc khủng hoảng về đường lối cách mạng: các phong trào đấu tranh của nhân dân ta không xác định đúng mục tiêu, nhiệm vụ, lực lượng, phương pháp đấu tranh để nhằm giải quyết hai mâu th[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
-ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KÌ THI CHỌN HSG LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2010-2011
ĐỀ THI MÔN: LỊCH SỬ Dành cho học sinh trường THPT Chuyên
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 (1,0 điểm)
Nêu tính chất, ý nghĩa và hạn chế của cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc
Câu 2 (1,5 điểm)
Trình bày ngắn gọn những hoạt động cách mạng của Lê-nin từ tháng 4 - 1917 đến tháng 12 - 1922
Câu 3 (2,0 điểm)
Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp có chính sách đối ngoại như thế nào khi chủ nghĩa phát xít có những hành động xâm lược, chuẩn bị chiến tranh thế giới?
Câu 4 (1,5 điểm)
Những nét chính về tình hình chiến sự ở mặt trận châu Á - Thái Bình Dương trong Chiến tranh thế giới thứ hai từ tháng 12/1941 đến tháng 8/1945
Câu 5 (2,0 điểm)
Những điểm nổi bật và kết cục của các đề nghị cải cách duy tân ở Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX
Câu 6 (2,0 điểm )
Làm rõ cuộc khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc ở Việt Nam cuối thế
kỷ XIX đến năm 1918
-Hết -Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh……….Số báo danh………
SỞ GD&ĐT
VĨNH PHÚC
————
ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 11 NĂM HỌC 2010-2011
Trang 2MÔN: LỊCH SỬ Dành cho học sinh các trường THPT Chuyên
(Đáp án- Thang điểm có 03 trang)
1 Nêu tính chất,
ý nghĩa và hạn chế của cuộc cách mạng Tân Hợi năm
1911 ở Trung Quốc.
1,0
- Tính chất:
Cách mạng Tân Hợi năm 1911
ở Trung Quốc
là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để
0,25
- Ý nghĩa: Cách mạng Tân Hợi
đã lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế
độ quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời ở Trung Quốc,
mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển
và có ảnh hưởng nhất định đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á
0,5
- Hạn chế:
Không thủ tiêu thực sự giai cấp phong kiến, không đụng chạm đến các nước đế quốc xâm lược và
0,25
Trang 3không giải
quyết vấn đề
ruộng đất cho
nông dân
những hoạt
động cách
mạng của
Lê-nin từ tháng 4
- 1917 đến
tháng 12
-1922.
1,5
- Tháng 4-1917
Lê-nin trình
cương tháng
Tư chỉ rõ mục
tiêu và đường
lối chuyển từ
Cách mạng dân
chủ tư sản sang
Cách mạng xã
hội chủ nghĩa
0,25
- Đầu tháng
10-1917 Lê-nin về
Pê-tơ-rô-grát
trực tiếp chỉ
đạo cách mạng
vạch ra kế
hoạch khởi
nghĩa tấn
công cung điện
Mùa
Đông lãnh
đạo cuộc khởi
nghĩa giành
chính quyền ở
các địa phương
trong cả nước,
giành thắng lợi
hoàn toàn vào
tháng 3-1918
0,25
- Ngày
25-10-1917 Lê-nin tổ
chức Đại hội
Xô viết toàn
Nga tuyên bố
0,25
Trang 4thành lập chính
quyền Xô viết
do Lê-nin đứng
đầu
- Lê-nin lãnh
đạo chính phủ
Xô viết công
bố Tuyên ngôn
về quyền các
dân tộc, thành
lập Hội đồng
Kinh tế quốc
dân tối cao
0,25
- Năm 1919
ban hành chính
sách Cộng sản
thời chiến
cùng với các
đảng cộng sản
thành lập Quốc
tế Cộng sản là
trung tâm lãnh
đạo phong trào
cách mạng thế
giới
0,25
Tháng 3
-1921 Lê-nin đề
xướng chính
sách Kinh tế
mới bao gồm
các chính sách
chủ yếu về
nông nghiệp,
công nghiệp
0,25
3 Liên Xô, Mĩ,
Anh, Pháp có
chính sách đối
ngoại như thế
nào khi chủ
nghĩa phát xít
hành động
xâm lược,
chuẩn bị chiến
giới?
2,0
- Từ cuộc
Trang 5khủng hoảng
kinh tế thế giới
1929-1933, chủ
nghĩa phát xít
ra đời âm
mưu chống
Quốc tế Cộng
sản, gây chiến
tranh thế giới
Trước hành
xâm lược của
chủ nghĩa phát
xít, các nước
Liên Xô, Mĩ,
Anh, Pháp
đường lối hành
động chung
0,25
- Liên Xô coi
chủ nghĩa phát
xít là kẻ thù
nguy hiểm
trương hợp tác
với các nước tư
bản dân chủ
chống chủ
nghĩa phát xít
và nguy cơ
chiến tranh
song bị khước
từ Ngày
23-8-1939, Liên Xô
ký với Đức
hiệp ước không
xâm phạm
nhau…
0,5
- Mĩ theo "chủ
nghĩa biệt lập"
ở Tây bán cầu
không tham gia
Hội Quốc liên
và không can
thiệp vào các
sự kiện ở bên
ngoài châu Mĩ
0,25
- Anh - Pháp lo
Trang 6sợ bành trướng
của chủ nghĩa
phát xít, thù
ghét Chủ nghĩa
không liên kết
với Liên Xô,
thực hiện chính
sách nhượng
bộ phát xít để
đổi lấy hòa
bình
0,25
- Tại Hội nghị
Muy-ních
(29/9/1938)
không có Tiệp
Khắc và Liên
Xô tham dự,
một hiệp định
đã được kí kết
Theo đó, Anh
-Pháp trao vùng
Xuy-đét Tiệp
Khắc cho Đức
để đổi lấy cam
kết của Hít-le
về việc chấm
dứt mọi cuộc
thôn tính ở
Châu Âu
0,25
- Khi Đức đòi
cảng
Đăng-dích, Anh,
nhượng bộ tiếp
nên đã ký với
Ba Lan và các
nước châu Âu
các hiệp ước
liên
minh Như vậy
thái độ nhượng
bộ của các
nước tư bản
dân chủ không
cứu được hòa
0,5
Trang 7bình mà còn
khuyến khích
phát xít đẩy
mạnh chiến
lược
chính về tình
hình chiến sự
ở mặt trận
châu Á - Thái
Bình Dương
trong Chiến
tranh thế giới
thứ hai từ
tháng 12/1941
đến tháng
8/1945
1,5
- 7/12/ 1941
Nhật tấn công
hạm đội Thái
Bình Dương
của Mĩ tại Trân
Châu cảng, Mĩ
tuyên chiến với
Nhật, chiến
tranh lan rộng
khắp thế giới
0,25
- Từ tháng
12/1941, Nhật
Bản mở hàng
loạt các cuộc
tấn công vào
các nước Đông
Nam Á và
bành trướng ở
khu vực Thái
Bình Dương
0,25
- Từ năm 1944,
liên quân Anh
Ấn và Mĩ
-Hoa phản công
chiếm lại các
thuộc địa của
Nhật ở Đông
Nam Á
0,25
- Từ cuối năm
Trang 81944, Mĩ tiến
hành các cuộc
ném bom ồ ạt
xuống Nhật
Bản Quân Mĩ
đánh chiếm các
đảo cực Nam
của lãnh thổ
nước Nhật…
0,25
- Ngày 6/8 và
9/8/1945, Mĩ
nguyên tử ở
Nhật Bản
0,25
- Ngày 8/8/1945
Hồng quân Liên
Xô tuyên chiến
với Nhật Bản…
Ngày
15/8/1945 Nhật
Bản chính rhức
đầu hàng đồng
minh không
điều kiện
0,25
nổi bật và kết
cục của các đề
nghị cải cách
duy tân ở Việt
Nam trong
những năm
cuối thế kỷ
XIX.
2,0
1 Những điểm
nổi bật của các
đề nghị cải
cách duy tân ở
Việt Nam trong
những năm
cuối thế kỷ
XIX
- Từ những
năm 60 của thế
kỷ XIX, nhiều
quan lại sĩ phu
tiến bộ thức
thời như Đinh
0,25
Trang 9Văn Điền, Trần
Nguyễn
Trường Tộ đã
đưa ra các đề
nghị duy tân
- Những điểm
nội bật của các
đề nghị cải
cách duy tân
+ Cải cách duy
tân xuất phát từ
yêu cầu sống
còn của đất
nước nhằm cải
thiện tình hình
để có thể
đương đầu với
sự xâm lược
của tư bản
phương Tây
0,5
+ Yếu tố duy
tân ( học tập,
làm theo cái
mới) được chú
trọng
0,25
+ Đề cập đến
nhiều vấn đề
kinh tế, chính
trị, văn hóa,
giáo dục, đối
ngoại, an ninh
quốc phòng,
khoa học kỹ
thuật, trong đó
tập trung nhất
là vấn đề kinh
tế
0,5
2 Kết cục
- Hầu hết các
đề đề nghị cải
cách đã không
thực hiện được
do triều đình
nhà Nguyễn
bảo thủ, cố
chấp không
0,25
Trang 10chịu thay đổi.
- Có tác dụng
tấn công vào
các tư tưởng
bảo thủ và
chuẩn bị cho sự
ra đời của trào
lưu duy tân sôi
nổi, rộng khắp ở
Việt Nam đầu
thế kỷ XX
0,25
6 Làm rõ cuộc
khủng hoảng
về đường lối
giải phóng
dân tộc ở Việt
Nam cuối thế
kỷ XIX đến
năm 1918.
2,0
- Cuộc khủng
đường lối cách
phong trào đấu
tranh của nhân
dân ta không
xác định đúng
nhiệm vụ, lực
lượng, phương
pháp đấu tranh
để nhằm giải
quyết hai mâu
thuẫn cơ bản
của xã hội
thuộc địa nửa
phong kiến ở
Việt Nam lúc
đó
0,25
- Cuối thế kỷ
XIX: phong
trào Cần vương
chống Pháp
theo hệ tư
tưởng phong
kiến hạn chế
trong việc xác
0,5
Trang 11định mục tiêu
chống Pháp lập
lại chế độ
phong kiến,
phương pháp
đấu tranh bạo
động vũ trang
mang tính thủ
phong trào
thiếu sự phối
nhất phong
trào thất bại
chấm dứt hoàn
toàn con đường
cứu nước theo
hệ tư tưởng
phon kiến
- Phong trào
nông dân Yên
Thế (
1884-1913): Phong
trào tự phát của
chống chính
sách bình định
của Pháp để
bảo vệ cuộc
sống của mình
Phong trào còn
hạn chế trong
xác định nhiệm
vụ, mục tiêu
đấu tranh sau
30 năm phong
trào thất bại
0,25
- Phong trào
yêu nước đầu
thế kỷ XX theo
khuynh hướng
dân chủ tư sản
do các sỹ phu
yêu nước có tư
tưởng tiến bộ
khởi xướng:
0,5
Trang 12Đông Du,
Đông Kinh
nghĩa thục,
Duy
tân chống
Pháp dưới
nhiều hình thức
khác nhau cải
cách, bạo động,
hạn chế trong
xác định kẻ
thù, mục tiêu
đấu tranh, tập
lượng phong
trào thất bại
- Phong trào
trong những
năm chiến
tranh thế giới
nổ ra: Khởi
nghĩa của binh
Nguyên, Hội
kín ở Nam
kỳ của binh
lính, của nông
dân thể hiện sự
bế tắc trong
đường lối đấu
nhanh chóng
thất bại
0,25
- Cuối thế kỷ
XIX đầu thế kỷ
XX tất cả các
phong trào yêu
nước chống
Pháp ở nước ta
diễn ra liên tục
nhưng đều thất
bại Nguyên
nhân chính là
thiếu đường lối
đấu tranh đúng
đắn do đó
phong trào yêu
0,25
Trang 13nước lâm vào khủng hoảng trầm trọng về đường lối cách mạng và giai cấp lãnh đạo cách mạng
Lưu ý: Trên đây chỉ là kiến thức cơ bản mà làm bài học sinh cần phải đề cập đến Giám khảo chỉ cho điểm tối đa các ý khi thí sinh làm bài trình bày đủ nội dung, chính xác, rõ ràng, bố cục chặt chẽ theo yêu cầu của bài HSG.