- Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng tự nhận thức về giá trị của lối sống tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống; kĩ năng làm chủ bản thân, nâng cao ý thức giữ gìn và bảo [r]
Trang 1Tuần: 33
Tiết:125, 126
ND: 14/4/2014
BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ.
1 Mục tiêu : Giúp HS.
a Kiến thức:
- Hoạt động 1: Tạo hứng thú học tập
- Hoạt động 2:
+ Học sinh biết: Một số nét chính về tác giả, tác phẩm
+ Học sinh hiểu: nghĩa của một số từ khĩ và bố cục của bài
- Hoạt động 3:
+ Học sinh biết: Biết được tiếng nĩi đầy tình cảm và trách nhiệm đối với thiên nhiên, mơi trường sống của vị thủ lĩnh Xi-át- xơn
+ Học sinh hiểu: ý nghĩa của việc bảo vệ mơi trường
- Hoạt động 4:
+ Học sinh biết: biết làm bài tập
b Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được:Biết cách đọc, tìm hiểu nội dung văn bản nhật dụng.Cảm nhận được tình cảm tha thiết với mảnh đất quê hương của vị thủ lĩnh Xi- át- xơn
- Học sinh thực hiệnt hành thạo: Phát hiện và nêu được tác dụng của một số phép tu từ trong văn bản
c Thái độ:
-Thĩi quen: Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên , yêu quê hương, đất nước
- Tính cách : Tích hợp giáo dục môi trường:Nâng cao ý thức giữ gìn và bảo vệ mơi
trường
- Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng tự nhận thức về giá trị của lối sống tôn trọng
và bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống; kĩ năng làm chủ bản thân, nâng cao ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường; kĩ năng giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về giá trị của những bức thư
2 Nội dung học tập:
- Ý nghĩa của việc bảo vệ mơi trường thiên nhiên
3.Chuẩn bị :
GV: Tranh minh họa (nếu có).
.HS: Đọc văn bản, tìm hiểu nội dung.
4 T ổ chức các hoạt động học tập :
4.1 Ổn định tổ chức và ki ểm diện :1 phút 6A1: 6A2: 6A3:
4.2 Kiểm tra mi ệng:
4.3 Ti ến trình bài học :
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học.
Trang 2Hoạt động 1 : Để giúp các em thấy được cái hay
của một bức thư có nội dung liên quan đến việc
bảo vệ mơi trường, tiết này, cô sẽ hướng dẫn các
em tìm hiểu nội dung của văn bản“ Bức thư của
thủ lĩnh da đỏ” 1 phút
Ho
ạ t độ ng 2 :Hướng dẫn HS đọc – tìm hiểu chú
thích 8 phút
GV hướng dẫn HS đọc, GV đọc, gọi HS đọc
GV nhận xét, sửa sai
Cho biết đôi nét về tác giả, tác phẩm?
Văn bản là bức thư của thủ lĩnh Xi-at-tơn gửi
Tổng thống Mỹ Phreng-klin Pi-ơ-xơ
Bức thư của thủ lĩnh da đỏ thuộc kiểu văn bản
nhật dụng về chủ đề thiên nhiên và môi trường
Lưu ý một số từ ngữ khó SGK
Bức thư chia làm mấy phần? Nội dung của
từng phần?
3 phần:
- Từ đầu… tiếng nói của cha ông chúng tôi:
Những điều thiêng liêng trong kí ức người da đỏ
- Tiếp đến “đều có sự ràng buộc”: Những lo âu
của người da đỏ về đất đai, môi trường thiên
nhiên sẽ bị tàn phá bởi người da trắng
- Còn lại: Kiến nghị của người da đỏ về việc bảo
vệ môi trường, đất đai
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích VB 28
phút
Trong kí ức người da đỏ luôn hiện lên những
điều tốt đẹp nào?
Tại sao vị thủ lĩnh da đỏ nói rằng đó là “những
điều thiêng liêng”.
Những thứ đó đều đẹp đẽ, cao quý không thể
tách rời với sự sống của người da đỏ (là máu của
tổ tiên… là chị, là em, là gia đình).Những thứ đó
không thể mất, cần được tôn trọng và giữ gìn
Những điều thiêng liêng đó phản ánh cách sống
nào của người da đỏ?
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng tự nhận
thức về giá trị của lối sống tôn trọng và bảo vệ
thiên nhiên, môi trường sống;
I Đọc – Tìm hiểu chú thích:
1 Đọc:
2 Chú thích : Chú thích (*)
SGK/138
II Phân tích v ăn bản :
1 Những điều thiêng liêng trong
kí ức người da đỏ:
- Đất đai… cây là… hạt sương… tiếng côn trùng… những bông hoa… vũng nước… dòng nhựa chảy trong cây cối…
Những thứ đĩ đều đẹp đẽ cao quí, cần được tơn trọng và giữ gìn
Tình cảm gắn bó thiêng liêng, tình yêu thiên nhiên đất nước, sự trân
Trang 3 Trong đoạn văn này, tác giả sử dụng chủ yếu
là biện pháp tu từ nào? Biểu hiện cụ thể ở những
lời văn nào?
Nhân hoá: Những bông hoa…, con suối…, tiếng thì
thầm của dòng nước…
Tác dụng của nhân hoá trong những lời văn
đó?
Sự vật hiện lên gần gũi thân thiết với con người
bộc lộ cảm nghĩ sâu xa của tác giả với thiên
nhiên, môi trường sống
Tìm câu ca dao, tục ngữ nĩi lên giá trị của đất
đối với cuộc sống.
Tấc đất, tấc vàng
Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang,
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu…
Giáo dục HS ý thức bảo vệ và giữ gìn môi
trường sống.
Tiết 2: 38 phút
Đoạn 2 của văn bản nêu lên nội dung gì?
Người da đỏ đã lo lắng điều gì trước khi bán
đất cho người da trắng?
Tại sao người da trắng lại tàn phá đất đai, mơi
trường, thiên nhiên?
Mảnh đất này không phải anh em của họ mà là
kẻ thù của họ, mồ mả của họ họ còn quên
Cách cư xử của người da trắng với đất đai, mơi
trường?
Họ lấy từ trong lòng đất những gì họ cần, họ cư
xử với đất mẹ và anh em bầu trời như những vật
mua được bán đi, lòng thèm khát của họ sẽ ngấu
nghiến đất đai để lại đằng sau những bãi hoang
mạc, họ hít thở không khí nhưng chẳng để ý gì
đến bầu không khí mà họ hít thở, cả ngàn con trâu
rừng bị người da trắng bắn mỗi khi tàu chạy qua
Những lo âu đó đã phản ánh sự đối lập nào
giữa cách sống của người da trắng với cách sống
của người da đỏ?
Cách sốâng vật chất thực dụng >< cách sống tôn
trọng giá trị tinh thần
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng làm chủ
bản thân, nâng cao ý thức giữ gìn và bảo vệ môi
trường
Liên hệ đến nạn phá rừng để giáo dục học sinh
trọng “ đất mẹ” của người dân da đỏ
-NT: nhân hố, so sánh
2 Những lo âu của người da đỏ về đất đai, môi trường, thiên nhiên:
- Đất đai, môi trường, thiên nhiên sẽ bị người da trắng tàn phá
- Người da trắng sẽ lấy từ lịng đất những gì họ cần
Trang 4 Đoạn văn sử dụng biện pháp tu từ nào? Chỉ
ra?
So sánh, đối lập giữa hai cách sống khác biệt
của người da trắng, người da đỏ, giữa ngài và
chúng tôi
Nhân hoá: Lòng thèm khát… Con ngựa sắt…
Điệp từ ngữ: Ngài phải nhớ… tôi là kẻ hoang dã,
người da trắng, người da đỏ
Nghệ thuật ấy có những tác dụng gì?
Những lo âu về đất đai môi trường, thiên nhiên
bị xâm hại cho em hiểu gì về cách sống của người
da đỏ?
GD HS ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi
trường sống như người da đỏ.
Phần cuối bức thư nhắc tới điều gì?
Những lời kiến nghị nào được nhắc tới ở phần
cuối bức thư của thủ lĩnh da đỏ?
Em hiểu thế nào về câu nói “đất là mẹ”?
Đất là nơi sinh sản ra muôn loài là nguồn sống
của muôn loài giống như mẹ đã sinh ra và nuơi
sống chúng ta “ điều gì… của đất”
Em nhận thấy giọng điệu trong đoạn thư này
cógì khác trước?
Tại sao người viết thay đổi giọng điệu như thế?
Nhằm khẳng định sự cần thiết phải bảo vệ đất
đai môi trường sống, dạy cho người da trắng biết
cư xử đúng đắn với đất đai và môi trường
Tại sao Bức thư… cách đây hơn một thế kỉ
nhưng vẫn được xem là một trong những văn bản
hay nhất nói về môi trường, thiên nhiên?
Nó đề cập đến một vấn đề chung cho mọi thời
đại, đó là vấn đề: quan hệ giữa con người với môi
trường, thiên nhiên Nó được viết bằng sự am
hiểu bằng trái tim tình yêu mãnh liệt dành cho đất
đai, môi trường, thiên nhiên Nó được trình bày
trong một lời văn đầy tính nghệ thuật (giàu hình
ảnh, các biện pháp tu từ)
HS thảo luận, trình bày
Theo em, Bức thư… quan tâm và khẳng định
điều quan trọng nào trong cuộc sống của con
- Nghệ thuật: so sánh, đối lập, nhân hoá, điệp từ ngữ
Bộc lộ những âu lo của người da đỏ về khi đất đai của họ thuộc về người
da trắng
Con người phải sống hòa hợp với thiên nhiên, chăm lo, bảo vệ môi trường và thiên nhiên như bảo vệ mạng sống của chính mình
3 Kiến nghị của người da đỏ:
- Phải biết kính trọng đất đai bởi vì
“đất là mẹ”
- Điều gì xảy ra với đất đai… tức là xảy ra với những đứa con của đất
=> Giọng văn vừa thống thiết, vừa đanh thép hùng hồn (người phải dạy, phải bảo, phải kính trọng đất đai)
Trang 5người?
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: kĩ năng giao
tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy
nghĩ, cảm nhận của bản thân về giá trị của những
bức thư
4 Ý nghĩa văn bản:
Nhận thức về vấn đề quan trọng, có ý nghĩa thiết thực và lâu dài: Để chăm lo và bào vệ mạng sống của mình, con người phải biết bảo vệ thiên nhiên và môi trường sống xung quanh
4.4.T ổng kết : 5 phút
Trong kí ức người da đỏ luôn hiện lên những điều tốt đẹp nào?
Đất đai, cây lá… hạt sương… tiếng côn trùng… những bông hoa… vũng nước … dòng nhựa chảy trong cây cối
Gắn bó với đất đai, môi trường, thiên nhiên
Yêu quý và tôn trọng đất đai, môi trường
Nội dung của văn bản nói về điều gì?
Con người phải sống hòa hợp với thiên nhiên, phải chăm lo bảo vệ môi trường và thiên nhiên như bảo vệ mạng sống của chính mình
Về nghệ thuật, văn bản có nét gì đặc sắc?
Giọng văn đầy sức truyền cảm, sử dụng phép so sánh, nhân hóa, điệp ngữ phong phú,
đa dạng…
GV treo bảng phụ giới thiệu bài tập :
Bộ tộc người da đỏ của thủ lĩnh Xi – át – tơn sinh sống ở châu lục nào?
B Châu Phi D Châu Á
4.5Hướng dẫn học t ập : 5 phút
à Đối với bài học tiết này:
- Học bài, làm hoàn chỉnh các bài tập trong vở bài tập
- Nhớ những hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc của văn bản
- Sưu tầm một số bài viết về bảo vệ thiên nhiên và mơi trường
à Đối với bài học tiết sau:
- Soạn bài “Động Phong Nha” Đọc văn bản, tìm hiểu nội dung chính của văn bản,
5 Ph ụ lục: :
- Sách giáo viên văn 6.( Nhà xuất bản Giáo dục)
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản Hà Nội)
- Học và thực hành theo chuẩn kiến thức kỹ năng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản GD Việt Nam)
Tuần: 33
Tiết:127
ND:16/4/2014
Trang 6ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN).
1 Mục tiêu : Giúp HS:
a Kiến thức:
- Hoạt động 1: Tạo hứng thú học tập
- Hoạt động 2:
+ Học sinh biết: Cơng dụng của dấu, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
- Hoạt động 3:
+ Học sinh biết: Phát hiện và sử đúng một số lỗi thường gặpvề dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
- Hoạt động 4:
+ Học sinh biết: biết làm bài tập
b Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện được:Lựa chọn và sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
- Học sinh thực hiện thành thạo:Phát hiện và sửa đúng một số lỗi thường gặpvề dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
c Thái độ:
- Thĩi quen: yêu thích mơn học
- Tính cách: Giáo dục HS ý thức sử dụng các loại dấu câu phù hợp
2 N ội dung bài học::
Cơng dụng của các loại dấu câu
3.Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi ví dụ.
HS: Tìm hiểu về cơngdụng của các loại dấu câu
4 T ổ chức các hoạt động học tập :
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : 1phút 6A1: 6A2: 6A3:
4.2 Kiểm tra mi ệ ng:
4.3 Ti ến trình bài học :
Hoạt động 1: Vào bài: Để giúp các em
nắm vững kiến thức về dấu câu, tiết này cô
sẽ hướng dẫn các em Ôn tập về dấu câu
1phút
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về
công dụng của dấu câu 8 phút
GV treo bảng phụ, ghi VD SGK
Đặt các dấu chấm (.), chấm hỏi (?), dấu
chấm than (!) vào chỗ thích hợp có dấu
I Công dụng:
VD:
a Ôi thôi, chú mày ơi! Chú mày có lớn mà chẳng có khôn
b Con có nhận ra con không?
Trang 7ngoặc đơn Giải thích vì sao em lại đặt các
dấu câu như vậy.
HS thảo luận nhóm, trình bày
GV nhận xét, sửa chữa
Cách dùng các dấu chấm, dấu chấm hỏi,
dấu chấm than trong những câu sau có gì
đặc biệt.
a Câu 2 và câu 4 đều là câu cầu khiến
nhưng cuối các câu ấy đều dùng dấu chấm
Đó là một cách dùng đặc biệt của dấu
chấm
b Dấu chấm hỏi và dấu chấm than đặt
trong ngoặc đơn để tể hiện thái độ nghi ngờ
hoặc châm biếm đối với nội dung của một
từ ngữ đứng trước hoặc với nội dung cả
câu Đây là cách dùng đặc biệt của các dấu
câu này
Nêu công dụng của dấu chấm, dấu chấm
hỏi, dấu chấm than.
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
GD HS ý thức sử dụng dấu câu phù hợp
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS chữa một số
lỗi thường gặp 10 phút
So sánh cách dùng dấu câu trong từng
cặp câu dưới đây?
Hoạt động 4 : Hướng dẫn luyện tập 10 phút
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
Cho HS làm theo nhóm trong 4’
Đặt dấu chấm vào những chỗ thích hợp
c Cá ơi giúp tôi với! Thương tôi với!
d Giới chớm hè Cây cối um tùm Cả làng thơm
Dấu chấm dùng đặt cuối câu trần thuật Dấu chấm hỏi dùng đặt cuối câu nghi vấn Dấu chấm than dùng đặt cuối câu cầu khiến hoặc câu cảmû thán
Ghi nhớ: SGK/150
II Chữa một số lỗi thường gặp:
1.a Dùng dấu phẩy làm cho câu này thành một câu ghép có 2 vế nhưng 2 vế câu không liên quan chặt chẽ với nhau Do vậy dùng dấu chấm ở đây là đúng
b Dùng dấu chấm không hợp lí, làm cho phần VN thứ hai tách khỏi chủ ngữ, nhất là khi hai VN được nối với nhau bằng cặp QHT vừa vừa, dùng dấu chấm phẩy hoặc dấu phẩy hợp lí
2.a Dấu chấm hỏi ở cuối câu 1, 2 sai vì đây không phải là các câu hỏi
b Câu 3 là câu trần thuật, nên đặt dấu chấm than cuối câu này là không đúng
III Luyện tập:
Bài 1: Đặt dấu chấm sau các từ: sông Lương
đen xám đã đến Toả khĩi trắng xóa
Trang 8trong đoạn văn.
Nhận xét bài làm của các nhóm
Cho HS làm bài trong vở bài tập
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
Đoạn đối thoại dưới đây có dấu chấm hỏi
nào dùng chưa đúng? Vì sao?
Cho HS làm bài trong vở bài tập
Hãy đặt dấu chấm than vào cuối câu
thích hợp trong 3 câu trên?
Cho HS làm bài trong vở bài tập
GV đọc cho HS viết đoạn tư ø”đối với
đồng bào tôi” đến “kí ức cuả những người
da đỏ”.
Chấm một số bài
GD HS ý thức viết đúng chính tả
Bài 2: Chữa lỗi:
Câu 1: đúng
- Câu 2: sai -> câu trần thuật
- Câu 3: đúng
- Câu 4: sai -> câu trần thuật
Bài 3: Đặt dấu câu:
Câu a: dấu chấm than
Câu b,c dấu chấm
Bài 4 : Các dấu cần đặt: hỏi, than, chấm, hỏi, than, than, phẩy, chấm
4.4 T ổng kết : 5 phút
GV treo bảng phụ giới thiệu bài tập:
Hãy đặt các dấu câu thích hợp vào chỗ có ngoặc đơn?
A Bé đi học về (.)
B A! Bé đã đi học về (.)
C Bé đi học về chưa (?)
D Bé đi học về rồi à (!)
4.5 Hướng dẫn học t ập : 5 phút
à Đối với bài học tiết này:
- Học bài, học thuộc phần ghi nhớ trong SGK – 150
- Làm hoàn chỉnh các BT trong vở bài tập
- Tìm các ví dụ về việc sử dụng nhiều dấu câu trong một văn bản tự chọn
à Đối với bài học tiết sau:
- Soạn bài “Ôn tập về dấu câu” (dấu phẩy) Tìm hiểu về công dụng của dấu phẩy
5 Ph ụ lục: :
- Sách giáo viên văn 6.( Nhà xuất bản Giáo dục)
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản Hà Nội)
- Học và thực hành theo chuẩn kiến thức kỹ năng Ngữ văn 6 ( Nhà xuất bản GD Việt Nam)
Tuần: 33
Tiết:128
ND: 18/4/2014
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU.
(DẤU PHẨY).
Trang 91 Mục tiêu : Giúp HS:
a Kiến thức:
- Hoạt động 1: Tạo hứng thú học tập
- Hoạt động 2:
+ Học sinh biết: - Cơng dụng của dấu phẩy.
- Hoạt động 3:
+ Học sinh biết Phát hiện và chữa đúng một số lỗi thường gặp về dấu phẩy
- Hoạt động 4:
b Kĩ năng:
- Học sinh nthực hiện được: Phát hiện và chữa đúng một số lỗi thường gặp về dấu phẩy
- Học sinh thực hiện thành thạo: Lựa chọn và sử dụng đúng dấu phẩy trong khi viết để đạt được mục đích giao tiếp
c Thái độ:
- Thĩi quen: yêu thích mơn học
- Tính cách: Giáo dục HS ý thức sử dụng các loại dấu câu phù hợp
2.Np ội dung học tập :
- Cơng dụng và cách sử dụng dấu phẩy
3 Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi ví dụ mục I.
.HS: Tìm hiểu về công dụng của dấu phẩy.
4 T ổ chức các hoạt động học tập :
4.1 Ổn định tổ chức và ki ể m di ệ n: 1 phút 6A1: 6A2: 6A3:
4.2 Kiểm tra mi ệ ng:
4.3 Ti ến trình bài h ọc :
Hoạt động 1 : Vào bài: Để giúp các em
nắm vững kiến thức về dấu câu, tiết này,
cô sẽ hướng dẫn các em Ôn tập về dấu
phẩy
Ho
ạ t độ ng 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về
công dụng của dấu phẩy 8 phút
GV treo bảng phụ, ghi VD SGK
Hãy đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp?
Giải thích vì sao em lại đặt dấu phẩy
vào những vị trí trên?
I Công dụng :
VD :
a Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến, chú bé vùng dậy, vươn vai một cái, bỗng biến thành một tráng sĩ
b Suốt một đời người từ thuở lọt lòng đến khi nhắm mắt xuôi tay, tre với mình sống chết có nhau,
chung thuỷ
c Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống
Dấu phẩy dùng để đánh dấu ranh giới giữa
Trang 10Nêu công dụng của dấu phẩy?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
GD HS ý thức sử dụng dấu phẩy phù
hợp
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS chữa một
số lỗi thường gặp 10 phút
Dưới đây là những câu ghép lại từ một
số tác phẩm văn học nhưng thiếu hoàn
toàn các dấu phẩy Em hãy đặt các dấu
phẩy vào đúng chỗ của nó?
Hoạt động 4 : Hướng dẫn luyện tập 10
phút
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
Hãûy đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp
trong những câu trên.
Giải thích tại sao em lại dặt dấu phẩy
vào những vị trí ấy?
Cho HS làm bài trong vở bài tập
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
Với mỗi vị trí bỏ trống dưới đây em hãy
điền thêm một CN thích hợp để tạo thành
câu hoàn chỉnh.
Cho HS làm bài theo nhóm 4, mỗi nhóm
các bộ phận của câu:
- Giữa các thành phụ của câu với CN và VN
- Giữa các từ ngữ có dùng chức vụ trong câu
- Giữa từ ngữ với bộ phận chú thích của nó
- Giữa các vế của câu ghép.
Ghi nhớ: SGK/158
II Chữa một số lỗi thường gặp:
a Chào mào, sáo sậu, sáo đen… Đàn đàn
lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống
Chúng nó gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn ào mà vui không thể tưởng tượng được.
b Trên những ngọn cây già cổ thụ, những
chiếc lá vàng còn sót lại cuối cùng đang khua nhau lao xao trước khi từ giã thân mẹ
đơn sơ Nhưng những hàng cau làng Dạ thì
bất chấp tất cả sức mạnh tàn bạo của mùa
đông, chúng vẫn còn y nguyên những tàn lá
vắt vẻo mềm mại như những cái đuôi én
III Luyện tập:
Bài 1 : a.Từ xưa đến nay, (dùng giữa thành phần phụ trạng ngữ với CN-VN.)Thánh gióng luôn là hình ảnh rực rỡ về lòng yêu nước, sức mạnh … dân tộc VN ta.( dùng giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu- cùng là vị ngữ.) b.Buổi sáng,(TN) sương muối phủ trắng cành cây, bãi cỏ ( dấu phẩy dùng giữa các từ cùng là phụ ngữ)
Núi đồi, thung lũng, làng bản chìm trong biển may mù ( cùng là chủ ngữ) Mây bị trên mặt đất, tràn vào trong nhà, quấn lấy người đi đường.( cùng là vị ngữ)
Bài 2 : a/ xe máy, xe đạp
b/ hoa cúc, hoa huệ
c/ vườn xoài, vườn nhãn