1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 9 - Tiết 33: Bài 9: Chữa lỗi về quan hệ từ

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 480,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình bài học: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học Hoạt động 1 : Tiết trước các em đã làm bài viết về văn biểu cảm.. Các em đã nắm được CAÙCH LAÄP DAØN YÙ CUÛA BAØI[r]

Trang 1

Bài : 9 Tiết : 33 (Tiếng Việt)

Tuần dạy : 9

Ngày dạy : / /2012

CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ

I MỤC TIÊU:

*Hoạt động 1:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết: Củng cố khái niệm về quan hệ từ Sử dụng cĩ hiệu quả quan hệ

từ trong nĩi và viết, bài tập làm văn biểu cảm, đánh giá

- Học sinh hiểu: Kỹ năng sử dụng quan hệ từ

2.Kĩ năng:

- Học sinh thực hiện được: Kỹ năng sử dụng quan hệ từ

- Học sinh thực hiện thành thạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ.

3.Thái độ:

- Thĩi quen: luyện tập nâng cao kỹ năng sử dụng quan hệ từ

- Tính cách: Tránh được các lỗi thường gặp trong quan hệ từ

II NỘI DUNG HỌC TẬP:

- Biết các loại lỗi thường gặp về quan hệ từ và cách sửa lỗi

- Cĩ ý thức sử dụng quan hệ từ đúng nghĩa, phù hợp với yêu cầu giao tiếp

III CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Bảng phụ

2.Học sinh: Học bài + soạn bài

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định tổ chức và Kiểm diện: 7A1: 7A3: 7A4:

2 Kiểm tra miệng:

 Thế nào là quan hệ từ? (2đ)

Sửa BT5/ 99 (4đ)

 Đặt câu với các cặp quan

hệ từ sau:

a Nếu thì

b Càng càng

c Tuy nhưng

d Bởi nên (4đ)

- Quan hệ từ là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn

- BT5

Nĩ gầy nhưng khỏe (Tỏ ý khen)

Nĩ khỏe nhưng gầy (Tỏ ý chê)

3 Tiến trình bài học:

Trang 2

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Tiết học này mang tính thực

hành Khi nĩi, viết đặc biệt là khi viết các em

vẫn phạm nhiều lỗi về sử dụng quan hệ từ Lỗi

về quan hệ từ rất đa dạng, nĩ sẽ làm cho câu

văn sai ý, khơng rõ ý, rối rắm, khĩ hiểu Với

tiết hơm nay hi vọng ta khơng cịn mắc lỗi và

cĩ ý thức cẩn trọng hơn khi sử dụng loại từ

này

Hoạt động 2:

GV yêu cầu 4 nhĩm thảo luận 4 lỗi.

- GV treo bảng phụ cho học sinh quan sát các

câu sau (Thảo luận đơi bạn)

Đừng nên nhìn hình thức đánh giá kẻ khác

Câu tục ngữ này chỉ đúng xã hội xưa, cịn

ngày nay thì khơng đúng

 Hai câu trên thiếu quan hệ từ ở chỗ nào

Hãy chữa lại cho đúng?

Ở Vd.a thiếu quan hệ từ mà (để) > chưa được

rõ nghĩa lắm

Sửa lại: Đừng nên nhìn hình thức mà đánh giá

kẻ khác

Ở VDb thiếu quan hệ từ với

Sửa lại: Câu tục ngữ này chỉ đúng với xã hội

xưa, cịn với xã hội ngày nay thì khơng đúng

 Qua 2 VD trên em thấy đĩ là mắc lỗi gì về

quan hệ từ?

Thiếu quan hệ từ

Hoạt động 3:

Học sinh thảo luận câu hỏi về cách dùng quan

hệ từ

- Giáo viên treo bảng phụ ghi VD

a Nhà em ở xa trường và bao giờ em cũng đến

trường đúng giờ

b Chim sâu rất cĩ ích cho nơng dân để nĩ diệt

sâu phá hại mùa màng

 Hai VD trên quan hệ từ “và”, “để”cĩ diễn

đạt đúng quan hệ ý nghĩa giữa các bộ phận

trong câu khơng? Nên thay “và, để” ở đây

bằng quan hệ từ nào?

> 2 VD trên quan hệ từ “và, để” diễn đạt

khơng đúng quan hệ ý nghĩa giữa các bộ phận

trong câu

CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TƯ

I/ Các lỗi thường gặp về quan hệ từ

1 Thiếu quan hệ từ

VD:

> Sửa lại:

Đừng nên nhìn hình thức mà đánh giá kẻ khác

2 Dùng quan hệ từ khơng thích hợp về nghĩa

> Sửa lại:

Thay từ “và” bằng từ “nhưng”

3 Thừa quan hệ từ

> Sửa lại:

Bỏ từ “Qua”

Trang 3

Lỗi thứ 2 mắc phải khi sử dụng quan hệ từ là

gì?

Hoạt động 4 : Phân tích lỗi dùng thừa quan hệ

từ

(Học sinh thảo luận nhĩm)

 Vì sao các câu sau thiếu chủ ngữ? Hãy chữa

lại cho câu văn hồn chỉnh

“Qua câu ca dao con cái”

“Về hình thức nội dung”

Thiếu chủ ngữ vì các quan hệ từ “qua, về” đã

biến chủ ngữ của câu thành một thành phần

khác (trạng ngữ)

Cách chữa: nên bỏ 2 quan hệ từ đĩ đi

 Qua 2 VD trên em thấy lỗi thứ 3 khi sử

dụng quan hệ từ là gì?

Thừa quan hệ từ

Hoạt động 4 : Phân tích lỗi dùng quan hệ từ

- HS đọc 2 VD4 SGK.

 Các câu in đậm sai ở đâu Hãy chữa lại cho

đúng

 Vậy lỗi mà khi sử dụng quan hệ từ cuối

cùng mà ta mắc phải là gì?

Dùng quan hệ từ khơng cĩ tính liên kết

 Vậy khi sử dụng quan hệ từ em cần chú ý

tránh những lỗi nào?

Hoạt động 5:

Học sinh thảo luận nhĩm làm bài

- Đọc yêu cầu BT1

 Thêm quan hệ từ thích hợp để hồn chỉnh

các câu sau (2 học sinh lên bảng làm)

- HS đọc yêu cầu BT2

(3 HS lên bảng làm)

- Nhận xét, đánh giá

- HS cịn lại làm vào vở BT

- Đọc yêu cầu BT3

 Chữa các câu văn sau cho hồn chỉnh (HS

4 Dùng quan hệ từ khơng cĩ tính liên kết

] > Sửa lại

Nĩ thích tâm sự với mẹ mà khơng thích tâm sự với chị

Ghi nhớ SGk/ 107

II/ Luyện tập:

1 Thêm quan hệ từ để câu văn hồn chỉnh

- Nĩ chăm chú nghe kể chuyện từ đầu đến cuối

- Con xin báo một tin vui cho cha

mẹ mừng

2 Thay các quan hệ từ thích hợp

- Thay với > như

- Thay tuy > dù

- Thay bằng > về

3 Chữa lại câu văn cho hồn chỉnh

Trang 4

thảo luận).

- Đọc yêu cầu BT4.

(HS thảo luận)

- Trình bày, nhận xét, đánh giá

- Bản thân em cịn nhiều thiếu sĩt,

em hứa sẽ tích cực sữa chữa

- Câu tục ngữ

- Bài thơ này

4 Xác định câu đúng sai a/ b/ d/ h/ Đúng V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP: 1 Tổng kết: Trong việc sử dụng quan hệ từ chúng ta thường mắc các lỗi gì? 2 Hướng dẫn học tập: - Đối với bài học ở tiết học này :  Khi sử dụng các quan hệ từ cần tránh các lỗi nào? - Học thuộc bài, xem lại các bài tập đã giải. - Hồn thành các bài tập cịn lại - BT bổ sung: Viết 1 đoạn văn khoảng 10 dịng cĩ dùng quan hệ từ và các cặp quan hệ từ (Gạch chân) - Đối với bài học ở tiết học tiếp theo : Chuẩn bị : Bài “Từ dồng nghĩà” SGK/ 113 + Khái niệm + Các loại từ đồng nghĩa + Cách sử dụng V PHỤ LỤC: VI RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

Bài : 9 Tiết : 34 (Văn học) Hướng dẫn đọc thêm

Tuần dạy : 9

Ngày dạy : / /2012

XA NGẮM THÁC NÚI LƯ (Vọng Lư sơn bộc bố)

Lí Bạch (Tương Như dịch)

I MỤC TIÊU:

*Hoạt động 1:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết: Vận dụng những kiến thức đã học về văn miêu tả và văn biểu cảm

để phân tích vẻ đẹp của thác nước núi Lư và qua đĩ thấy được một số nét trong tâm hồn và tính cách của nhà thơ Lí Bạch

- Học sinh hiểu: được vẻ đẹp của thác nước Lư sơn Qua đó phần nào thấy được

một số nét trong tâm hồn và tính cách nhà thơ Lý Bạch

2.Kĩ năng:

- Học sinh thực hiện được: Việc phân tích tác phẩm và phần nào trong việc tích lũy vốn từ

- Học sinh thực hiện thành thạo: những kiến thức đã học về văn miêu tả và văn biểu

cảm

3.Thái độ:

- Thĩi quen: Biết phân tích tác phẩm và mở rộng yếu tố Hán Việt

- Tính cách: Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, thích tìm hiểu các văn thơ cổ (Trung Hoa)

II NỘI DUNG HỌC TẬP:

- Cảm nhận tình yêu thiên nhiên và bút pháp nghệ tuật độc đáo của tác giả Lý Bạch trong bài thơ

- Bước đầu biết nhân xét về mối quan hệ giữa tình và cảnh

III CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Tranh ảnh thác + Tranh chân dung Lý bạch

2.Học sinh: Học bài + soạn bài

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định tổ chức và Kiểm diện: 7A1: 7A3: 7A4:

2 Kiểm tra miệng:

 Đọc thuộc lịng bài thơ “Bạn đến

chơi nhà” Bài thơ thuộc thể thơ gì?

- Đọc thuộc bài thơ (4đ)

- Bài thơ thuộc thể thơ “thất ngơn bát cú

Trang 6

Tác giả là ai? Em cảm nhận được gì về

tình bạn của Nguyễn Khuyến qua bài

thơ?

- Cĩ soạn bài 1đ

- Nhận xét, đánh giá, cho điểm

đường luật”

- Tác giả Nguyễn Khuyến

- Tình bạn của Nguyễn Khuyến là tình bạn đậm đà hồn nhiên, dân dã

3 Tiến trình bài học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1: Thơ Đường là thành tựu huy

hồng của thơ cổ Trung Hoa hơn 2000 nhà thơ

sống ở triều đại nhà Đường viết nên “Xa ngắm

thác núi Lư” là một trong những bài thơ nổi

tiếng của Lí Bạch Nhà thơ Đường nổi tiếng

hàng đầu Để thấy được vẻ đẹp của thác núi

Lư ra sao, tâm hồn tính cách của nhà thơ Lí

Bạch như thế nào, qua tiết hơm nay các em sẽ

thấy được điều đĩ

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc, giải

thích từ khĩ

 Bài thơ thuộc thể thơ gì, vì sao em biết?

Thất ngơn tứ tuyệt, 4 câu 7 chữ, gieo vần ở

các chữ cuối câu 1, 2, 4

- Đọc bản phiên âm chữ Hán?

Đọc chính xác từng từ, giọng phấn chấn, hùng

tráng, ngợi ca, nhịp 4/3; 2/2/3 nhấn mạnh các

từ : vọng, sinh, quải, nghi , lạc

- Đọc bản dịch nghĩa?

Chậm rãi, rõ ràng

- Đọc bản dịch thơ: Nhịp 4/3

 Cho biết đơi nét về tác giả?

- Giải thích từ khĩ; giải thích nhan đề “Vọng

Lư sơn bộc bố”

Vọng: nhìn từ xa

Lư sơn: núi Lư (Lư: đồ để cặm nhang thờ

cúng) tên một dãy núi ở miền Tây Nam Trung

Quốc

Bộc: nước trên núi chảy xuống

Bố: tấm vải

Bộc bố: thác nước từ trên núi chảy xuống,

trơng xa như một tấm vải treo dọc, buơng rũ

XA NGẮM THÁC NÚI LƯ

I/ Đọc- Hiểu chú thích

1 Đọc:

2 Chú thích:

- Tác giả: Lí Bạch (701-762) là nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc

Trang 7

Dao: ở câu 2 cĩ nghĩa là gì?

Xa

Hoạt động 3: - Học sinh đọc bài phiên âm

 Em hãy xác định điểm nhìn của tác giả đối

với tồn cảnh

Cảnh vật được ngắm nhìn từ xa

 Vị trí đĩ cĩ lợi như thế nào trong việc phát

hiện những đặc điểm của thác nước

Phát hiện được nét đẹp của tồn cảnh, làm nổi

bật sắc thái hùng vĩ của thác nước núi Lư >

cách chọn tối ưu

- Gọi học sinh đọc câu thơ thứ 1 (phiên

âm-dịch thơ)

 Câu 1 tả cái gì và tả như thế nào?

Câu mở đầu miêu tả làn khĩi tía “tử yên” đang

tỏa lên từ ngọn núi Hương Lơ

Hương Lơ: tên ngọn núi cao ở phía Tây Bắc

dãy Lư sơn Núi cao cĩ mây mù bao phủ,

đứng xa trơng như chiếc “lị Hương” nên gọi

là Hương Lơ

> Câu thứ 1 vẽ ra cái phong nền của bức

tranh, cái mà từ đĩ người ta gọi ngọn núi này

là Lị Hương

Hoạt động 4: - Yêu cầu HS đọc câu 2 (phiên

âm-dịch thơ)

 Vẻ đẹp của thác nước được miêu tả như thế

nào?

 Phân tích sự thành cơng của tác giả trong

việc dùng từ “quải” và so sánh với 2 câu ở bản

dịch thơ?

Chữ “quải” (treo) đã biến cái động thành cái

tĩnh biểu hiện một cách hết sức sát hợp cảm

nhận nhìn ra từ xa thấy đỉnh núi khĩi tía mù

mịt, chân núi, dịng sơng tuơn chảy, khoảng

giữa là nước lơ lửng cao như dãi lụa Qủa là

một bức tranh tráng lệ

- HS đọc câu 3

 Chứng minh rằng qua câu thứ 3 ta khơng

chỉ thấy hình ảnh của dịng thác mà cịn hình

dung được đặc điểm của dãy núi Lư và đỉnh

núi Hương Lơ

 Em cĩ nhận xét gì về từ ngữ “tam thiên

xích”?

II/ Đọc – Phân tích

1 Vị trí đứng ngắm thác nước

Câu 1: Cảnh núi hùng vĩ lộng lẫy, huyền ảo

2 Vẻ đẹp của thác nước

Câu 2: Hình ảnh thác nước như dải lụa trắng được treo lên giữa khoảng vách núi và dịng sơng >

Vẻ đẹp tráng lệ

Câu 3: Thác nước đổ nhanh, mạnh

từ trên cao xuống > Vẻ đẹp hùng vĩ

Trang 8

Con số ước phỏng hàm ý dốc núi cao làm tăng

thêm độ nhanh, nước mạnh, thế đổ của dịng

thác

 Tác giả miêu tả thác nước đổ như thế nào?

 Vẻ đẹp của thác nước

- Học sinh đọc câu 4

 Em hiểu như thế nào về dãi Ngân Hà?

 Ở câu 4 cảnh thác nước được miêu tả bằng

cách nĩi như thế nào?

Lối nĩi phĩng đại: dịng nước như dãy Ngân

Hà trượt khỏi mây

 Phân tích sự thành cơng của tác giả trong

việc dùng từ “nghi”

 Em cĩ nhận xét gì về vẻ đẹp ở câu 4

Vẻ đẹp huyền ảo

Hoạt động 5:

 Qua đặc điểm cảnh vật được miêu tả, ta cĩ

thể thấy những nét gì trong tâm hồn tính cách

nhà thơ

 Em cĩ cảm nhận gì sau khi đọc bài thơ “Xa

ngắm thác núi Lư”

- Gọi HS đọc ghi nhớ

Câu 4: Thể hiện tâm trạng lãng mạn của tác giả > Vẻ đẹp huyền ảo

Ghi nhớ SGK/ 112

III/ Luyện tập

- Thích cách hiểu ở bản dịch nghĩa (HS tự giải thích)

- Thích cách hiểu trong chú thích (

HS tự giải thích)

V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:

1 Tổng kết:

 Về 2 cách hiểu câu thứ 2 (ở bản dịch nghĩa và trong chú thích) em thích cách nào hơn Vì sao

 Gọi học sinh đọc lại bài thơ

2 Hướng dẫn học tập:

- Đối với bài học ở tiết học này :

Học bài: Ghi nhớ + Nội dung bài ghi

Vở rèn: Viết lại câu 1 ( Phiên âm, dịch thơ, dịch nghĩa )

Vở bài tập: 77 – 79

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :

Chuẩn bị : Bài “Đêm đỗ thuyền ở Phong kiều” SGK/ 112

Đọc gợi ý thưởng thức SGK/ 113

V PHỤ LỤC:

VI RÚT KINH NGHIỆM

Trang 9

Bài : 9 Tiết : 34 (Văn học) Hướng dẫn đọc thêm

Tuần dạy : 9

Ngày dạy : / /2012

ĐÊM ĐỖ THUYỀN Ở PHONG KIỀU

(Phong kiều dạ bạïc)

I MỤC TIÊU:

*Hoạt động 1:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết: Nhìn thấy của một khách xa quê đang thao thức không ngủ trong đêm đỗå thuyền ở phong kiều

- Học sinh hiểu: Một cách sinh động qua những điều nghe thấy, nhìn thấy của một khách xa

2.Kĩ năng:

- Học sinh thực hiện được: việc phân tích tác phẩm và phần nào trong việc tích lũy vốn từ Hán Việt

- Học sinh thực hiện thành thạo: sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm

3.Thái độ:

- Thĩi quen: Biết phân tích tác phẩm và mở rộng yếu tố Hán Việt

- Tính cách: Đọc thêm tác phẩm

II NỘI DUNG HỌC TẬP:

Những điều nghe thấy, nhìn thấy của một khách xa quê đang thao thức không ngủ trong đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều

III CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: Bảng phụ

2.Học sinh: Học bài + soạn bài

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

Trang 10

1 Ổn định tổ chức và Kiểm diện: 7A1: 7A3: 7A4:

2 Kiểm tra miệng:

 Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài

“Xa ngắm thác núi Lư”

 Bài thơ thuộc thể thơ gì? Vì sao

 Kiểm tra tập vở

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm (4đ)

- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đường Luật (4 câu Mỗi câu 7 chữ Chữ cuối câu 1,

2, 4 vần với nhau (4đ)

- Đủ ( 2đ)

3 Tiến trình bài học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1 : Ở bài trước chúng ta đọc

thêm về Xa ngắm thác núi Lư Hôm

nay, chúng ta tiếp tục đọc thêm bài

Đêm đổ thuyền ở Phong kiều

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc và

dịch thơ, hiểu chú thích

- Đọc nhịp 4/ 3

- Bản dịch thơ

Câu 6: 2/2/2 ; Câu 8: 4/4

- Học sinh đọc nhiều em

- Nhận xét

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh

thưởng thức bài thơ

 Xác định thể thơ

 Phân tích bài thơ theo bố cục như thế

nào?

Khai-thừa-chuyển-hợp

- Giáo viên gợi ý

 Đọc bản phiên âm, bản dịch nghĩa,

dịch thơ từng câu

Câu 1 (khai) tác giả miêu tả cảnh gì?

Câu 2 (thừa) trước cảnh ấy tác giả làm

gì?

Câu 3 (chuyển) tiếp theo là tác giả gợi tả

cảnh gì, ở đâu?

C âu 4 (hợp) Trước cảnh vật và những

điều nghe thấy tác giả đã làm gì trong

đêm đỗ thuyền ở bến Phong Kiều

Cho học sinh thảo luận nhĩm 5 phút

ĐÊM ĐỖ THUYỀN Ở PHONG KIỀU

Ghi nhớ:

Bài thơ thể hiện một cách sinh động những điều nghe thấy, nhìn thấy của

Trang 11

(Mỗi nhĩm 1 câu)

- Học sinh trình bày

1 Tác giả miêu tả cảnh trăng xế tà, qụa

kêu, sương giăng đầy trời

2 Trước cảnh ấy, người khách xa quê

nằm ngủ trên thuyền cĩ ngọn đèn chài

leo loét, cạnh cây phong ven sơng

3 Tác giả gợi tả cảnh chùa Hàn Sơn Tự ở

ngoại thành Cơ Tơ

4 Tác giả (người khách xa quê) thao

thức, khơng ngủ được nghe tiếng chuơng

chùa Hàn Sơn tự ngân dài trong đêm

buồn thanh vắng

- Nhận xét, đánh giá

 Em cĩ cảm nhận thế nào khi đọc bài

thơ của Trương Kế?

 Theo em người dịch thơ thành cơng ở

điểm nào và khơng thành cơng ở điểm

nào khi dịch bài thơ “Phong kiều dạ

bạc”?

Người dịch thành cơng khi dịch 2 câu thơ

đầu: sát nghĩa cĩ sáng tạo

Ở hai câu sau người dịch đã biến chủ thể

vốn là “tiếng chuơng” thành chủ thể

là”chiếc thuyền” của Lữ khách đã làm

nhịa mất sự ngân vang, lan tỏa của tiếng

chuơng trong đêm yên tĩnh

một khách xa quê thao thức khơng ngủ được trong đêm đỗ thuyền ở bến phong kiều

V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:

1 Tổng kết

 Cho biết nội dung chính của bài thơ Phong Kiều dạ bạc.

 Tác giả của “Phong kiều dạ bạc” là ai?

a Lí Bạch

b Nguyễn Khuyến

c Đỗ Phủ

d Trương Kế

 Bài thơ cĩ nét gì độc đáo?

Mượn cảnh tả tình độc đáo

2 Hướng dẫn học tập:

- Đối với bài học ở tiết học này :

Học bài: Đọc thuộc lòng và nội dung bài ghi

Vở rèn: Viết lại đại ý bài thơ

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w