Điện trở tương đương: Điện trở tương đương Rtđ của một đoạn mạch là điện trở có thể thay thế điện trở của toàn mạch này, sao cho với cùng hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy qua đo[r]
Trang 1Tuần: 02 Ngày soạn: 22/08/2014
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp gồm nhiều nhất ba điện trở
2.Kĩ năng:
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp với các điện trở thành phần
- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch nối tiếp gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.
3.Thái độ:
- Có thái độ làm việc nghiêm túc, cẩn thận
II CHUẨN BỊ::
1 Giáo viên:
- 3 điện trở mẫu 6, 10, 16, 1 nguồn điện; 1 ampe kế; 1 vôn kế; 1 công tắc; 6 dây dẫn, 1 bảng lắp điện
2 Học sinh:
- Đọc trước nội dung bài mới
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số và vệ sinh lớp học
9A5:Vắng………
P……… Kp…………
9A6:Vắng………
P……… Kp………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu và viết hệ thức của định luật ôm?
3 Tiến trình:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới
-GV: Treo tranh vẽ hình 4.1 SGK
lên bảng
+Hỏi: Mạch điện hình 4.1 gồm mấy
điện trở? Các điện trở đó được mắc
với nhau như thế nào?
-GV: Tiết học hôm nay chúng ta cần
nghiên cứu xem, liệu có thế thay thế
hai điện trở mắc nối tiếp bằng một
-HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 2điện trở để dòng điện chạy qua
mạch không thay đổi không?
Hoạt động 2 : Ôn tập kiến thức cũ
* Lần lượt gọi HS trả lời từng câu
hỏi
- Trong đoạn mạch mắc nối tiếp
CĐDĐ chạy qua mỗi đèn liên hệ
như thế nào với CĐDĐ chạy qua
mạch chính?
- Tương tự HĐT như thế nào?
* Hoạt động cá nhân nghe câu hỏi nhớ lại kiến thức:
+ HS1 trả lời
+ HS2 nhận xét
- CĐDĐ qua mỗi đèn đều bằng nhau
-HĐT bằng tổng HĐT giữa hai đầu mỗi đèn
I CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ TRONG ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP:
1 Nhắc lại kiến thức lớp 7:
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp:
- CĐDĐ có giá trị như nhau tại mọi điểm:
I = I1 = I2
- HĐT giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các HĐT trên mỗi đèn:
U = U1 + U2
Hoạt động 3: Nhận biết đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp
* Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi C1,
có nhận xét
* Thông báo cho HS thông tin SGK
* Cho HS trả lời C2 vào giấy và gọi
1HS lên bảng trả lời
- Khẳng định hệ thức (1) và (2) vẫn
đúng với đoạn mạch có 2 điện trở
mắc nối tiếp
* Hoạt động cá nhân:
+ HS1: Đọc câu C1 trước lớp
Trả lời: Điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp với nhau
+ HS2 nhận xét
* Nghe thông tin của GV
* Hoạt động cá nhân:
Cả lớp trả lời câu C2 vào giấy
+ HS1 lên bảng trả lời
R R từ đó suy ra UU12 =RR12 + HS2 nhận xét
2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:
R1 R2
K A B + Hình 4.1
1 1
2 2
=
Hoạt động 4: Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp
* Cho HS thu thập thông tin SGK
về điện trở tương đương
.Điện trở tương đương là gì?
* Từng HS thu thập thông tin từ SGK
- Hoạt động cá nhân:
+ HS1 trả lời khái niệm điện trở:
Điện trở tương đương (Rtđ) của một đoạn mạch là điện trở có thể thay thế điện trở của toàn mạch này
+ HS2 nhận xét
II ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP:
1 Điện trở tương đương:
Điện trở tương đương (Rtđ) của một đoạn mạch là điện trở có thể thay thế điện trở của toàn mạch này, sao cho với cùng hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch vẫn có
A
Trang 3* Cho HS hoạt động nhóm để trả lời
câu C3
* HS hoạt động nhóm:
- Đại diện nhóm trả lời câu C3:
AB 1 2 1 2 t
t 1 2
U = U + U = I R +I R = I R
R = R + R
ñ
ñ
- Đại diện nhóm khác nhận xét
giá trị như trước.
2 Công thức tính điện trở tương đương:
Rtñ R R1 2
Hoạt động 4: Tiến hành thí nghiệm kiểm tra và rút ra kết luận
* Cho HS hoạt động nhóm tiến hành
thí nghiệm kiểm tra, GV kiểm tra,
giúp đỡ HS khi cần
.Trình bày kết luận về điện trở
tương đương của đoạn mạch nối
tiếp?
- Phân tích thêm cho HS thấy được
ý nghĩa của giá trị định mức
* Nhóm HS tiến hành thí nghiệm kiểm tra
- Từng HS qua kết quả TN và qua thông tin từ SGK trả lời điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp
Rtđ = R1 + R2
- Một HS đọc thu thập thông tin SGK
3 Thí nghiệm kiểm tra:
(SGK)
4 Kết luận:
Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp bằng tổng hai điện trở thành phần.
Rtñ R R1 2
Hoạt động 5: Vận dụng
* Gọi HS đọc và trả lời câu C4
* Gọi HS đọc và trả lời câu C5
* Hoạt động cá nhân:
+ HS1 - Đọc câu hỏi C4 SGK
Trả lời: Không,vì mạch hở;
+ HS2 nhận xét
* Hoạt động cá nhân:
+ HS1 - đọc câu hỏi C5 SGK
-Trả lời R = 20.20 = 40Ω12
R = R +R = R + R = 40+20 = 60Ω + HS2 nhận xét
III VẬN DỤNG:
IV CỦNG CỐ :
- Cho HS đọc phần thông tin SGK phần mở rộng
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- Về nhà học bài
+ Làm bài tập 4.1 4.4 SBT
+ Xem trước bài: Đoạn mạch song song
+ Cần ôn tập lại:CĐDĐ và HĐT trong đoạn mạch mắc song song ở lớp 7; So sánh trong nối tiếp với song song; Xem trước điện trở trong đoạn mạch song song như thế nào
VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………