1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyen de 20142015

12 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 18,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tổ chức tập huấn cho cán bộ, giáo viên, nhân viên về chuyên đề quản lý bảo vệ an toàn và phòng tránh tai nạn cho trẻ trong các cơ sở GDMN + Kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá - Đối[r]

Trang 1

CÁC NỘI DUNG.

I Hướng dẫn xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình GD mẫu giáo

II Xây dựng kế hoạch lấy trẻ làm trung tâm.

III Hoạt động chơi đối với sự phát triển của trẻ.

IV Xây dựng môi trường giáo dục trẻ mầm non bằng công nghệ thông tin và môi trường tự nhiên, nguyên vật liệu thiên nhiên sẵn có ở địa phương

V Quản lý bảo vệ an toàn và phòng tránh tai nạn cho trẻ trong

các cơ sở giáo dục mầm non

VI Công tác phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong chăm sóc giáo dục trẻ mầm non

VII Hướng dẫn sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

NỘI DUNG

I Hướng dẫn xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình GD mẫu giáo

Câu hỏi 1: Thực hiện chương trình GDMN cho trẻ MG có các loại

có kế hoạch nào?

Có 4 loại kế hoạch:

- Kế hoạch năm học: dự kiến về mục tiêu nội dung các chủ đề

- Kế hoạch chủ đề: là 1 phần của kế hoạch giáo dục năm học bao gồm: mục tiêu nội dung mạng hoạt động

- Kế hoạch tuần: là những dự kiến hoạt động giáo dục của 1 tuần nhằm truyền tải các nội dung giáo dục được sắp xếp phù hợp vào các thời điểm chế độ sinh hoạt hằng ngày của trẻ trong 1 tuần

- Kế hoạch ngày: Là 1 phần của kế hoạch tuần bao gồm các hoạt động giáo dục cụ thể được thực hiện trong 1 ngày

Câu 2: Căn cứ vào đâu để xây dựng kế hoạch

- Chương trình giáo dục mầm non (ban hành kèm theo TT số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của bộ trưởng Bộ giáo dục đào tạo

- Kỹ năng, nhận thức, hứng thú của trẻ

- Năng lực giáo viên

- Cơ sở vật chất

- Phân bố thời gian trong năm học

- Đặc điểm tâm sinh lý trẻ

-

Trang 2

II Xây dựng kế hoạch lấy trẻ làm trung tâm.

2.1 Kế hoạch giáo dục trẻ làm trung tâm

- Nghĩa là căn cứ khả năng, nhu cầu học tập, kinh nghiệm sống của trẻ để xác định mục tiêu, nội dung cụ thể

- Tổ chức tất cả các hoạt động luôn đặt trẻ vào trung tâm của quá trình hoạt động, tạo cho trẻ được trải nghiệm, khám phá, giao tiếp, suy ngẫm, khám phá qua đó giúp trẻ lĩnh hội các kiến thức

2.2 Lựa chọn nội dung:

Nội dung là cụ thể hóa của mục tiêu và được quy định cụ thể ở Thông tư số 17/2009 ban hành chương trình giáo dục mầm non Nội dung cụ thể phù hợp với đặc điểm nhận thức của trẻ

Ví dụ: Chủ đề “Phương tiện và LLATGT”

- Ở các trường MN thành phố có thể cho trẻ QS mô hình ngã tư đường phố Nhưng ở miền núi không cần thiết

2.3 Lựa chọn hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm:

- Chú trọng đặt hệ thống câu hỏi “mở” Câu hỏi mở là loại câu hỏi

có nhiều đáp án cho trả lời

Ví dụ:

+ Con nghĩ như thế nào?

+ Tại sao con lại nghĩ như vậy?

+ Làm sao con biết?

+ Con có nhận xét gì về bức tranh?

- Câu hỏi về so sánh:

Ví dụ: Con thấy 2 con vật này khác nhau và giống nhau ở chổ nào?

- Câu hỏi về đánh giá:

Ví dụ: Con thích nhân vật nào? Vì sao? (câu chuyện Tấm, Cám)

2.4 Một số lưu ý khi đặt câu hỏi:

- Câu hỏi không quá khó, không quá dễ

- Phù hợp với trình độ, khả năng của trẻ

- Đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phúc tạp

Trang 3

III Hoạt động chơi đối với sự phát triển của trẻ.

1 Đánh giá công tác tổ chức hoạt động vui chơi ở các trường mầm non

- Một số giáo viên chưa coi trong hoạt động vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mà chủ yếu xem HĐVC là phương tiện để giải quyết các nhiệm vụ của mình

- Một số giáo viên khi tổ chức HĐVC chưa để trẻ thực sự được hoạt động tự do mà trong đó trẻ là chủ thể sáng tạo

- Năng lực tổ chức các hoạt động còn hạn chế

- Chưa giành nhiều thời gian cho trẻ hoạt động vui chơi

- Không gian cho trẻ chơi chật hẹp

- Đồ dùng đồ chơi trang thiết bị còn ít

- Tồ chức cho trẻ chơi trò chơi đóng kịch còn ít

2 Thời gian tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ ở trường mầm non.

- 80 - 90 phút: Đón trẻ, chơi, thể dục sáng

- 30 - 40 phút: Học

- 40 – 50 phút: Chơi, hoạt động ở các góc

- 30 - 40 phút: Chơi ngoài trời

- 70- 80 phút: Chơi, hoạt động theo ý thích

3 Chơi ở các góc thường có những loại trò chơi nào?

- Trò chơi đóng vai theo chủ đề

- Trò chơi lắp ghép xây dựng

- Trò chơi đóng kịch

- T/c học tập

- T/c dân gian

- T/c vận động

4 Giáo viên cần làm gì để giúp trẻ thỏa mãn nhu cầu chơi?

* Không gian:

- Bố trí các góc hợp lý, khoa học

- Xây dựng môi trường mở cho trẻ hoạt động, đảm bảo an toàn

* Đồ dùng đồ chơi, phương tiện, học liệu phục vụ cho các trò chơi

- Các đồ dùng đồ chơi phải được sử dụng hàng ngày trong các giờ chơi tránh dùng cho những dịp hay khi có đoàn về kiểm tra

- Tận dụng các nguyên vật liệu để làm đồ dùng đồ chơi phong phú,

đa dạng và mua sắm đồ dùng đồ chơi

- Đồ dùng đồ chơi phải gần gủi với trẻ, đảm bảo an toàn

- Đủ cho số lượng trẻ trên lớp

* Thời gian

Trang 4

- Để trẻ tự do thỏa thuận số lượng người tham gia ý tưởng chơi GV chỉ tham dự khi nảy sinh ra tình huống có vấn đề mà trẻ không giải quyết được hoặc cần gợi ý thêm cho trẻ để trẻ sáng tạo

- Thời gian chơi của trẻ= Thời gian quan sát của giáo viên

- Tạo bầu không khí thân thiện, thoải mái, tôn trọng và tin cậy

IV Xây dựng môi trường giáo dục trẻ mầm non bằng công nghệ thông tin và môi trường tự nhiên, nguyên vật liệu thiên nhiên sẵn có

ở địa phương

4.1 Môi trường cho trẻ hoạt động

Câu 1: Môi trường cho trẻ hoạt động trong trường mầm non bao

gồm những môi trường nào?

- Môi trường trong lớp (Hướng dẫn giáo viên biết cách trang trí tạo môi trường mở cho trẻ hoạt động phù hợp với chủ đề chủ điểm, ví dụ:….)

- Môi trường ngoài lớp (Cho ví dụ chủ điểm ATGT)

- Môi trường xã hội

4.2 Xây dựng môi trường cho trẻ hoạt động bằng công nghệ thông tin:

Câu hỏi 1: Đồng chí hiểu xây dựng môi trường cho trẻ hoạt động

bằng công nghệ thông tin là như thế nào?

Câu hỏi 2: Căn cứ vào đâu để xây dựng môi trường cho trẻ qua công

nghệ thông tin?

- Mục tiêu, yêu cầu, nội dung giáo dục phát triển các lĩnh vực của giáo dục mầm non, kết quả mong đợi trong các lĩnh vực giáo dục phát triển, phù hợp chủ đề, đặc điểm tâm sinh lí của từng độ tuổi, đặc trưng văn hóa, sự kiện của địa phương, phù hợp với nội dung từng đề tài mang tính vừa sức của từng độ tuổi.

Câu hỏi 3: Qua xây dựng môi trường cho trẻ hoạt động bằng công nghệ thông

tin giúp trẻ điều gì?

- Tìm hiểu

- Khám phá về thế giới xung quanh, khám phá về các vùng miền, rừng, sông, biển, các động vật quý hiếm,

- Giúp trẻ nhìn thấy các hoạt động và nghe các âm thanh phát ra từ sự vật hiện tượng tự nhiên và xã hội như: tiếng hoạt động của con người, gió thổi, tiếng hót của các loài chim,

4.3 Xây dựng môi trường giáo dục cho trẻ mầm non từ môi trường tự nhiên và vật liệu thiên nhiên sẵn có ở địa phương

1 Xây dựng môi trường giáo dục trẻ từ nguyên vật liệu thiên nhiên sẵn có ở địa phương để tạo nguồn học liệu, đồ dùng, đồng chí phong phú, đa dạng; tận dụng môi trường sẵn có ở đơn vị để tạo nên môi trường giáo dục phù hợp với chủ đề chủ điểm

VD: * Làm kèn từ lá chuối

- Nguyên vật liệu gồm có: Lá chuối tươi, dây cột.

Trang 5

- Hướng dẫn trẻ tước lá chuối cuộn lại thành hình cái kèn, lấy dây cột và thổi

* Ở chủ đề “Gia đình”:

- Có thể tết hình người từ cọng rơm

Hướng dẫn trẻ tết các sợi rơm thành hình tay, chân, mình, đầu, sau đó ghép lại hình người (Hình em búp bê , ) Hoặc có thể nguyên vật liệu từ các vải vụn

có thể kết tạo thành hình người.

- Hoặc từ cọng rơm ta có thể kết thành ngôi nhà.

* Từ mo cau làm gàu múc nước, ốc để trẻ xếp hình con sông, lắp ghép hình con công,

* Làm đàn kiến:

- Nguyên vật liệu gồm có: nhánh cây khô, hạt na, hạt vải, hạt đậu đen, keo con voi, tấm bìa cứng,

- Hướng dẫn trẻ dán cành cây vào tấm bìa, sau đó dán 3 hạt liền kề nhau: Hạt

na làm đầu, hạt đậu đen làm ngực; hạt vải làm bụng, dán thêm chân, râu cho kiến TL: Nguyên vật liệu thiên nhiên kích thích sự khám phá, thích hoạt động nhằm phát triển tư duy, tính sáng tạo, trí tưởng tượng,

2 Tận dụng môi trường sẵn có tự nhiên ở sân trường, vườn trường để tạo môi trường giáo dục cho trẻ quan sát, khám phá hoạt động trải nghiệm nhằm thực hiện

có hiệu quả chương trình GDMN

- Căn cứ vào thực tế nhà trường như: sân vườn, vườn cây, các dduwwongf đi lối lại, vườn hoa, Giáo viên tổ chức cho trẻ quan sát phù hợp với chủ đề

VD: Tận dụng các lối rẽ để đặt biển báo giao thông rẽ trái, rẽ phải,

VD: Chủ đề: “Thế giới thực vật” giáo viên có thể cho trẻ thực hành gieo hạt, quan sát được sự nảy mầm của cây

Hay quan sát “Vườn cây ăn quả” Trẻ quan sát so sánh giữa cây to, cây nhỏ, Cho trẻ trẻ ra quan sát trực tiếp vườn hoa ở sân trường

- Từ những môi trường sẵn có ta có thể chắt lọc, sáng tạo thiết kế tạo ra môi trường ngoài trời cho phù hợp với chủ đề, chủ điểm.

VD: Chủ đề “Nước và các hiện tượng tự nhiên”

Ta có thể tự tạo dòng sông có nước chảy ở vườn cổ tích, có vòi phun nước làm mưa, có bể chơi cát, nước,

Có thể cho trẻ thực hành đong đo mực nước

TL: Khi xây dựng môi trường giáo dục, cần chú ý đến môi trường sẵn có; luôn sáng tạo linh hoạt, đổi mới trong việc tạo môi trường thực sự phù hợp với chủ đề.

Trang 6

V Quản lý bảo vệ an toàn và phòng tránh tai nạn cho trẻ trong các

cơ sở giáo dục mầm non Câu 1 Trong quản lý trường MN tai nạn gì thường xẩy ra?

1 Thất lạc

2 Dị vật đường thở

3 Phòng tránh đuối nước

4 Phòng tránh cháy, bỏng

5 Phòng tránh ngộ độc

6 Phòng tránh điện giật

7 Phòng tránh vết thương do các vật sắc nhọn

8 Phòng tránh tai nạn giao thông

9 Phòng tránh động vật cắn

Câu 2 Các tai nạn thương tích thường xẩy ra vào các thời điểm nào

trong ngày?

Tất cả các hoạt động trong ngày

- Đón, trả trẻ

- Giờ chơi trong lớp, ngoài lớp

- Giờ học: Trẻ có thể đùa nghịch chọc các vật vào mặt

- Giờ ăn: Sặc thức ăn, di vật đường ăn, bỏng do thức ăn

- Giờ ngủ: Ngạt thở, hóc dị vật, ngộ độc

Câu 3 Đồng chí hãy cho biết nội dung bảo vệ an toàn và phòng tránh

tai nạn thường gặp cho trẻ trong các cơ sở GDMN?

1 Tạo môi trường an toàn

An toàn về thể lực, sức khỏe

An toàn về tâm lý

An toàn về tính mạng

->Môi trường an toàn đối vở cơ sở GDMN khi:

- Môi trường vật chất và vui chơi đảm bảo an toàn

- GV mầm non phải có kiến thức và hiểu biết về an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ, và trẻ được giáo dục về an toàn

để phòng tránh các tai nạn

Trang 7

- Ở mọi lúc, mọi nơi, trẻ luôn được giám sát bởi cô giáo

- Có sự phối hợp chặt chẽ trong gia đình và nhà trường trong

CS-GD trẻ

2 Phòng tránh và xử lý ban đầu một số tai nạn (ở câu 3)

Câu 4 Những khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ an toàn?

- CS vật chất: Chưa đạt chuẩn, diện tích sân chơi, phòng học chất hẹp, khu vệ sinh chưa đảm bảo

- Đội ngũ: Trình độ nhận thức giáo viên một số đơn vị còn hạn chế

- Tài chính

- Nhân viên y tế chưa xác định được nhiệm vụ của mình

Câu 5 Để quản lý bảo vệ an toàn và phòng tránh tai nạn cho trẻ trong

các cơ sở GDMN Là một cán bộ quản lý (giáo viên) cần phải làm gì?

- Đối với CBQL: + Rà soát các điều kiện về CSVC, các trang thiết bị

+ Hiệu trưởng vào đầu năm học xây dựng kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ MN

(Căn cứ Thông tư 13/2012/TT-BGD ĐT về xây dựng trường học an toàn phòng tránh tai nạn thương tích trong các cơ sở GDMN)

Nội dung kế hoạch: Xác định mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp-> tổ chức thực hiện

+ Tổ chức tập huấn cho cán bộ, giáo viên, nhân viên về chuyên đề quản lý bảo vệ an toàn và phòng tránh tai nạn cho trẻ trong các cơ sở GDMN

+ Kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá

- Đối với giáo viên:

+ Phối hợp với nhà trường và phụ huynh tạo cho trẻ một môi trường

an toàn về sức khỏe, tâm lý và thân thể

+ Khi trẻ bị tai nạn phải bình tĩnh xử lý sơ cứu ban đầu tại chỗ, đồng thời báo cho cha mẹ và y tế gần nhất để cấp cứu kịp thời cho trẻ + Giáo dục về an toàn cho trẻ

+ Giáo viên nhắc nhở và tuyên truyền cho các bậc phụ huynh về các biện pháp an toàn cho trẻ để đề phòng những tai nạn có thể xây ra tại gia đình, khi cho trẻ đến trường hoặc đón trẻ từ trường về nhà

- Đối với y tế:

+ Tham mưu nhà trường cung cấp đủ thuốc, mốt số thiết bị sơ cứu ban đầu

+ Được tập huấn các kiến thức bảo vệ an toàn và phòng chống các tai nạn thương tích, kỹ năng sơ cứu ban đầu của các tai nạn thương tích + Thường xuyên kiểm tra, theo dõi, giám sát

Trang 8

VI Công tác phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong chăm sóc giáo dục trẻ mầm non

6.1.Nội dung phối hợp:

6.1.1 Các chủ trương, chính sách và các phong trào hoạt động

- Tuyên truyền đến các bậc phụ huynh những văn bản chỉ đạo, những chế độ chính sách liên quan đến giáo dục mầm non như điều lệ trường mầm non, phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi,

- Tuyên truyền các cuộc vân động và các phong trào thi đua từ Bộ đến ngành phát động

6.1.2 Các kiến thức nuôi dưỡng chăm sóc trẻ: Tuyên truyền về

cách nuôi con theo khoa học, cách phòng chống 1 số bệnh thường gặp,

1 số tai nạn thương tích

6.1.3 Nội dung giáo dục

- Tuyên truyền về chương trình chăm sóc giáo dục trẻ

- Tuyên truyền về các nội dung giáo dục khác như: bảo vệ môi trường an toàn giao thông,

- Tuyên truyền về giáo dục trẻ khuyết tật hòa nhập

6.2 Hình thức phối hợp gia đình, cộng đồng

*Tại trường học, lớp học:

a)Xây dựng góc tuyên truyền tại trường, tại nhóm lớp với các nội dung cụ thể, thiết thực, hình thức sáng tạo, phong phú, hấp dẫn

- Góc tuyên truyền bố trí thuận tiện, hợp lý

- Nội dung phù hợp, thay đổi thường xuyên, có hình ảnh minh họa b) Qua phát thanh nhà trường

c) Trao đổi trực tiếp với phụ huynh

- Qua giờ đón, trả trẻ

- Qua các cuộc họp phụ huynh

- Qua tranh ảnh, pa-nô, áp phích, tờ rơi…

d) Tổ chức mời phụ huynh tham quan, dự các lớp sinh hoạt của lớp đ) Tổ chức tư vấn cho phụ huynh

Tư vấn về vấn đề về sức khỏe, tâm lý: Như suy dinh dưỡng, béo phì, chậm phát triển, tự kỷ…

g) Tổ chức các Hội thi “Hội thi kiến thức mẹ, sức khỏe con” “Hội thi ATGT” “Dinh dưỡng trẻ thơ”

h) Lập Website của nhà trường giúp phụ huynh có thể truy cập các thông tin về con mình như khám sức khẻ định kỳ, các hoạt động hàng ngày của trẻ…

* Tại cộng đồng:

Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng như đài phát thanh, đài truyền hình…

Trang 9

*Công tác phối hợp với các ban ngành đoàn thể:

- Tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương có các chính sách hỗ trợ GDMN

- Phối hợpTrạm y tế cân đo khám sức khỏe định kỳ

- Phối hợp với Hội phụ nữ vận động các bậc phụ huynh đưa trẻ đến trường và ăn bán trú

- Phối hợp với đoàn thanh niên hồ trợ ngày công lao động, tạo cảnh quan nhà trường xanh- sạch- đẹp

- Ngoài ra phối hợp với Hội nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội người cao tuổi… cùng góp sức trong sự nghiệp phát triển giáo dục mầm non

6.3 Những thuận lợi, khó khăn trong công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

* Thuận lợi:

- Được các bậc cha mẹ ủng hộ vì:

+ Cha mẹ trẻ có thêm những kiến thức chăm sóc trẻ theo khoa học + Hiểu được công việc giáo viên trên lớp

+ Nâng cao nhận thức cho các bậc phụ huynh về giáo dục mầm non

+ Tạo tâm lý tin tưởng và yên tâm về công tác chăm sóc giáo dục

và bảo vệ sức khỏe ban đầu cho trẻ mầm non

- Đội ngũ giáo viên từng bước có nhận thức đúng đắn trong công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc giáo dục trẻ

- Bậc học mầm non từng bước đã nhận được sự quan tâm của các ban ngành đoàn thể

- Các phương tiện thông tin đại chúng ngày cành hiện đại hơn đã giúp các bậc cha mẹ tiếp cận và nắm bắt kịp thời các thông tinh khoa học về chăm sóc giáo dục trẻ

* Khó khăn, tồn tại:

- Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu, nguồn kinh phí phục vụ cho công tác tuyên truyền còn nhiều hạn chế

- Nội dung, công tác phối hợp còn sơ sài nên dẫn đến hiệu quả chưa cao

- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng tuyên truyền của giáo viên chưa đồng đều nên ảnh hưởng đến chất lượng truyền thông

- Một số phụ huynh chưa nhận thức đúng đắn về GDMN

6.4 Một số biện pháp thu hút cha mẹ trẻ và cộng đồng tham gia công tác chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non.`

Trang 10

- Tổ chức chức cán bộ giáo viên nhân viên học tập tại các đơn vị trường điểm trong và ngoài tỉnh như: xây dựng góc tuyên truyền, cách trang trí lớp, xây dựng tài liệu tuyên truyền

- Phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể trong việc chỉ đạo,

tổ chức thực hiện công tác thông tin, truyền thông làm thay đổi nhận thức của xã hội về bậc học mầm non

- Tham mưu để có kinh phí, các trang thiết bị phục vụ cho tuyên truyền

- Chỉ đạo làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, tranh thủ mọi nguồn lực đầu tư cho GDMN nói chung và công tác tuyên truyền nói riêng

- Mở các lớp tập huấn bỗi dưỡng kiến thức và kỹ năng tuyên truyền cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo viên nhân viên nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả công tác tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ

- Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nội dung, hình thức công tác phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội đưa vào tiêu chí đánh giá thi đua hàng năm

Ngày đăng: 14/09/2021, 00:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w