Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận văn học; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả. Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở hiểu rõ về tác phẩm, thí sinh c[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 NĂM HỌC 2013 - 2014
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHÍNH THỨC
MÔN: NGỮ VĂN (không chuyên)
(Bài hướng dẫn này có 02 trang)
A Hướng dẫn chung
1 Nếu thí sinh trả lời theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản như trong hướng dẫn chấm thì vẫn cho điểm đúng như hướng dẫn chấm qui định.
2 Việc chi tiết hóa điểm số (nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất trong toàn tổ và được lãnh đạo Hội đồng chấm thi phê duyệt.
3 Sau khi cộng điểm toàn bài được làm tròn số đến 0,25 điểm.
B Đáp án và thang điểm
Câu 1:
1,5 điểm
Chép thuộc lòng 4 câu thơ tả về Thúy Vân (sai 1 từ trong câu không cho điểm)
Vân xem trang trọng khác vời, Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang, Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Chép đúng mỗi cậu: o,25 điểm
-Bút pháp nghệ thuật đặc sắc: bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ 0,5 điểm
Câu 2:
1,5 điểm
a -Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau chủ yếu bằng phép lặp từ ngữ 0,5 điểm
b Đoạn văn có các trường từ vựng:
-Chỉ bộ phận của cơ thể: mặt, đầu, miệng (2 từ đạt) 0,25 điểm -Chỉ hoạt động: co rúm, xô lại, ép, chảy, ngoẹo, mếu, khóc (4 từ đạt) 0,25 điểm
Câu 3:
2 điểm
Viết một bài văn ngắn (15 đến 20 dòng) trình bày suy nghĩ của em về đức tính trung thực.
*MB: Giới thiệu chung về vấn đề: đức tính trung thực.
0,25 điểm
*TB:
-Trình bày được khái niệm về đứa tính trung thực: Trung thực là luôn tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lí, lẽ phải, sống ngay thẳng, thật thà và dũng cảm nhận lỗi khi mắc khuyết điểm.
0,25 điểm
-Biểu hiện của đức tính trung thực:
+Trong cuộc sống: Thẳng thắn nhận lỗi khi mắc lỗi; không tham lam lấy của người khác làm của mình …
+Trong học hành, thi cử: Không quay cóp chép bài của bạn; không mở tài liệu khi làm bài thi, bài kiểm tra …
0,5 điểm
-Vai trò của đức tính trung thực trong cuộc sống:
+Tạo niềm tin với mọi người.
+Được mọi người yêu quý.
+Góp phần xây dựng, hoàn thiện nhân cách con người trong xã hội.
0,5 điểm
-Phê phán những biểu hiện sai trái, không trung thực. 0,25 điểm
*KB: Khái quát vấn đề: Sự cần thiết phải sống và rèn luyện đức tính
trung thực.
0,25 điểm
Trang 2Câu 4:
5 điểm
(Thí sinh
chọn 1
trong 2
câu 4.a
hoặc 4.b)
4.a. Cảm nhận của em qua lời người cha nói với con trong đoạn thơ.
1 Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận văn học; kết cấu
chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả
2 Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở hiểu rõ về đoạn thơ, thí sinh có thể có
những cách trình bày khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý chính sau:
-Nêu được vấn đề nghị luận, vị trí của đoạn thơ 0,25 điểm
-Vẻ đẹp của người đồng mình qua lời người cha nói với con:
+Người đồng mình sống vất vả và mạnh mẽ, khoáng đạt, bền bỉ gắn bó với
quê hương dẫu còn cực nhọc, đói nghèo
1 điểm
+Người đồng mình mộc mạc nhưng giàu chí khí, niềm tin Người đồng
mình tuy vật chất còn thiếu thốn nhưng tâm hồn quyết không nhỏ bé, tầm
thường Họ biết xây dựng quê hương bằng chính đôi bàn tay và sức lao
động của mình Họ biết trân trọng, giữ gìn những phong tục, truyền thống
tốt đẹp của quê hương (tâm hồn đẹp đẽ, rộng lớn)
1 điểm
-Mong ước của người cha qua lời tâm tình với con:
+Người cha mong muốn con phải có nghĩa tình chung thủy với quê hương,
biết chấp nhận và vượt qua gian nan thử thách bằng ý chí, niềm tin của
mình
1 điểm
+Người cha mong muốn con yêu mến, tự hào về truyền thống tốt đẹp của
quê hương, dặn dò con cần tự tin mà vững bước trên đường đời
1 điểm
-Nghệ thuật:
+Đoạn thơ viết theo thể tự do, số câu chữ không đều, phù hợp với mạch
cảm xúc tự nhiên, linh hoạt Nhịp điệu lên xuống khi nhẹ nhàng, tha thiết,
khi khúc chiết rạch ròi, lúc mạnh mẽ, dứt khoát Ngôn ngữ mang màu sắc
dân tộc, giản dị, trong sáng, hình ảnh mộc mạc, cô đọng, ý tứ sâu xa
0,5 điểm
-Khái quát lại vấn đề nghị luận và nâng cao vấn đề 0,25 điểm
Lưu ý: Nếu thí sinh có kĩ năng làm bài tốt, cơ bản đạt được các yêu cầu về
kiến thức thì vẫn cho điểm tối đa
4.b Cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm
Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ.
1 Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận văn học; kết cấu
chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả
2 Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở hiểu rõ về tác phẩm, thí sinh có thể có
những cách trình bày khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý chính sau:
-Vũ Nương là người phụ nữ đẹp (0,25 điểm)
-Phẩm hạnh của Vũ Nương: (2, 25 điểm)
+Thủy chung, yêu thương chồng (khi xa chồng …)
+Mẹ hiền (một mình nuôi con nhỏ …)
+Dâu thảo (tận tình chăm sóc mẹ già lúc yếu đau, lo thuốc thang …)
(2, 5 điểm)
-Những nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ Nương
+Cuộc hôn nhân bất bình đẳng 0,25 điểm
+Tính cách và cách cư xử hồ đồ, độc đoán của Trương Sinh 0,5 điểm
+Tình huống bất ngờ (lời của trẻ thơ …) 0,25 điểm
1 điểm
-Kết cục của bi kịch là cái chết oan nghiệt của Vũ Nương Ý nghĩa của bi
kịch: Tố cáo xã hội phong kiến Gia 1tri5 nhân đạo của tác phẩm 1 điểm -Khẳng định lại phẩm chất, vẻ đẹp của Vũ Nương
-Khẳng định lại giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm 0,25 điểm
Lưu ý: Nếu thí sinh có kĩ năng làm bài tốt, cơ bản đạt được các yêu cầu về
kiến thức thì vẫn cho điểm tối đa