Trong hoàn cacnhr xa cách và trắc trở của chiến tranh, nó còn quá bé nhỏ để hiểu được tình thế khắc nghiệt éo le của đời sống và người lớn cũng không ai kịp chuẩn bị cho nó đón nhân n[r]
Trang 1PHÒNG GD- ĐT ĐỀ THI CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
HUYỆN TRỰC NINH NĂM HỌC 2012- 2013
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
( Thời gian 90p, không kể thời gian giao đề)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (2đ): Chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau và ghi lại vào tờ giấy thi
Câu 1: Từ gạch chân trong câu thơ: “Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân” được hiểu với nghĩa với nghĩa nào?
A Cách đối xử không tốt giữa người với người
B Thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ
C Tên riêng của một bản nhạc
D Có thể chất, tinh thần suy yếu
Câu 2: Câu nghi vấn: “Có gì lí thú đâu nếu các bạn tôi không quay về.” được dùng với mục đích gì?
A Bộc lộ cảm xúc
B Trình bày một sự việc
C Bày tỏ ý nghi vấn
D Thể hiện sự cầu khiến
Câu 3: Trong câu văn: “Trời đất, đằng ấy hầu như biết nói đấy”, từ xưng hô “đằng ấy” được dùng với mục đích gì?
A Chỉ quan hệ thân thuộc
B Thể hiện quan hệ thân mật, gần gũi
C Thể hiện quan hệ xa cách
D Thể hiện quan hệ chủ, tớ
Câu 4: Phần gạch chân trong câu văn sau thuộc thành phần nào?
“ Đối với việc học tập, cách đó chỉ là lừa mình dối người, đối với việc làm người thì cách đó thể hiện phẩm chất tầm thường, thấp kém.”
A Thành phần khởi ngữ
B Thành phần tình thái
C Thành phần trạng ngữ
D Thành phần phụ chú
Câu 5: phần nội dung của một văn bản cần ghi lại điều gì?
A Địa điểm, thời gian xảy ra sự việc
B Chữ kí và sự cam đoan của người tham gia sự việc
C Diễn biến và kết quả sự việc
D Thành phần, chức tráchcủa những người tham gia sự việc
Câu 6: Tác phẩm nào được viết trước 1954?
A Chiếc lược ngà- Nguyễn Quang Sáng
B Những ngôi sao xa xôi- Lê Minh Khuê
C Làng- Kim Lân
D Lặng lẽ Sa Pa- Nguyễn Thành Long
Câu 7: Dòng nào dưới đây ghi đầy đủ cách hiểu về văn bản nhật dụng?
A Khái niệm văn bản nhật dụng không phải là khái niệm thể loại, cũng không chỉ kiểu văn bản Nó chỉ
đề cập tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của nội dung văn bản
B Văn bản nhật dụng chỉ đề cập tới chức năng đề tài và tính cập nhật của nội dung văn bản
C Văn bản nhật dụng chỉ đề cập tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của nội dung văn bản Giá trị văn chương là yêu cầu cao nhất đối với văn bản nhật dụng
D Khái niệm văn bản nhật dụng không phải là khái niệm thể loại, cũng không chỉ kiểu văn bản Nó chỉ
đề cập tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của nội dung văn bản Giá trị văn chương không phải là yêu cầu cao nhất nhưng vẫn là yêu cầu quan trọng đối với văn bản nhật dụng
Câu 8: Ý nào sau đây không phải là câu trả lời cho câu hỏi: “ Tại sao đọc sách nhiều không thể coi là vinh dự”?
Trang 2A Vì đọc sách nhiều nhưng đọc toàn sách ít có giá trị.
B Vì đọc nhiều mà đọc kỹ, sâu xa
C Vì đọc nhiều nhưng đọc không kỹ
D Vì đọc nhiều mà không chịu suy nghĩ sâu xa
PHẦN II: TỰ LUẬN (8Đ)
Câu 1: (1,5đ) Đọc đoạn văn sau:
“ Con đò ngang mỗi ngày chỉ qau lại một chuyến giữa hai bờ ở khúc sông Hồng này vừ mới bắt đầu chống sào ra khỏi chân bãi bồi bên kia, cánh buồm nâu bạc trắng vẫn còn che lấp gần hết cái miền đất mơ ước.” ( Bến quê, Nguyễn Minh Châu)
A Xác định các thành phần trong câu văn trên Câu văn trên là câu đơn hay câu ghép?
B Hình ảnh “cái miền đất mơ ước” trong câu văn trên được sử dụng theo phéo tu từ nào? Nêu tác dụng? Câu 2: (2đ) Em hãy viết một đoạn văn dài khoảng 15-20 câu nên suy nghĩ của mình về hiện tượg học sinh ngày nay không quen nói lời cảm ơn và xin lỗi trog cuộc sống hàng ngày
Câu 3: (4,5đ) Phân tích nhân vật bé Thu trong đoạn trích “ Chiếc lược ngà” của nhà văn Nguyễn Quang Sáng
HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2Đ) Mỗi câu trả lời đúng cho 0,25đ, sai không cho điểm
PHẦN II: TỰ LUẬN (8Đ)
Câu 1 a HS chỉ ra đúng 2 cụm chủ - vị trong câu
“Con đò ngang mỗi ngày chỉ qua lại mọt chuyến giữa hai bên bờ ở khúc sông Hồng
CN1 này
vừa mới bắt đầu chống sào ra khỏi chân bãi bồi bên kia
VN1 cánh buồm nâu bạc trắng
CN2
vẫn còn che lấp gần hết cái miền đất mơ ước
VN2
- Câu văn trên thuộc câu ghép
b Hình ảnh: “ cái miền đát mơ ước” trong câu văn trên đã được sử dụng theo phương
pháp tu từ ẩn dụ
- HS nêu đúng tác dụng của phép tu từ ẩn duh trong câu văn trên:
“ cái miền đất mơ ước” là hìh ảnh bãi bồi bên kia sông, hình ảnh của quê hương, cái
miền đất mà giờ đây nhân vật Nhĩ đang khao khát được đặt chân đến, được hiểu biết
về nó
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
Câu 2 - Yêu cầu hình thức: Nếu hS không đảm bảo các yêu cầu sau thì ko cho điểm hình
thức
HS biết trình bày một đoạn văn nghị luận phù hợp với yêu cầu của đề bài: dài từ 15-
20c âu, sử dụng các thao tác lập luận phù hợp, có sự liên kết chặt chẽ giữa các câu
0,25đ
Trang 3trong đoạn văn, không sai lỗi chính tả, lỗi câu.
- Yêu cầu về nội dung:
HS cần làm rõ các ý sau:
+ giới thiệu nội dung nghị luận: Hiện tượng hs hiện nay không quen nói lời cảm ơn và
xin lỗi trong cuộc sống hàng ngày Khái quát bản chất của hai tiếng cảm ơn và xin lỗi
- Cảm ơn là sự tri ân người đã giúp đỡ mình
- Xin lỗi là biết nhận ra lỗi lầm mắc phải trong cuộc sống, có thái độ ăn năn, nhận sai lầm thuộc về mình
Cảm ơn và xin lỗi thể hiện suy nghĩ tình cảm hành động,…của người phát ngôn
- Biểu hiện: Hiện nay có nhiều hs khong có thói quen sử dụng hai chữ xin lỗi khi làm
người khác phật ý hoặc đem lại buồn phiền cho người xung quanh, hay khi xảy ra
những va chạm ( Dẫn chứng: con cái thiếu lời xin lỗi bố mẹ khi làm bố mẹ phật ý, hs
thiếu lời xin lỗi thầy cô khi không học bài, hoặc mắc thái độ sai trong khi làm bài
kiểm tra, vô lễ với thầy cô giáo, hs với hs khi trót nỡ làm tổn thương nhau…) Hoặc có
nhiều hs thiếu lời cảm ơn khi ai đó mang lại cho mình niềm vui và sự thoải mái ( Dẫn
chứng: Bố mẹ mua sắm, chăm sóc cho con nhưng con cái cho đó là điều hiển nhiên, là
nghĩa vụ của cha mẹ không hề biết mở lời cảm ơn, Thầy cố giáo giúp đỡ dạy bảo hs
nhưng hs không hề biết cảm ơn, bạn bè giúp đỡ mình khi mình gặp khó khăn cũng
không biết nói lời cảm ơn…)
- Nguyên nhân:
+ Học sinh thiếu kĩ năng sống, kĩ năng giao tiếp, bị ảnh hưởng không tốt trước một số
biểu hiện suy thoấi đạo dức của xã hội
+ Cha mẹ học sinh mải làm ăn không chú ý đến việc rèn cặp con cái
+ Nhà trường, thầ cô rèn kĩ năng sống cho học sinh chưa thường xuyên, chưa đầy đủ
…
- Tác hại: thiếu hai tiếng xin lỗi và cảm ơn là thiếu đi sự tri ân người khác trong cuộc
sống, thiếu đi sự cảm thông chia sẻ, ý thức tự nhận biết về hành động của mình Điều
đó sẽ ảnh hưởng đến nhân cách của mõi học sinh Khi không biết nói lời xin lỗi, cảm
ơn thì dễ dàng sẽ nói cọc cằn, khô khan, thiếu văn hoá(học sinh có thể liên hệ với lời
đạy của cha ông:“Lời nói chẳng mất tiền mua/Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau)
- Mở rông:
+ Phê phán những học sinh không biết nói lời xin lỗi hay cảm ơn trong cuộc sống
+ Cách khắc phục:
Là học sinh: không chỉ học kiến thức mà còn học cách nói năng, ứng sử, “học ăn
học nói, học gói học mở”, cần nói năng lễ phép, lịch sự, giữ gìn môi trường văn hoá
học đường Phép học có thành thì xã hội mới văn minh, thịnh trị.
Trong gia đìng cũng như ngoài xã hội, lời ăn tiếng nói nhã nhặn, lịch sự là rất quan
trọng, thế nên mỗi người phải sửdụnghai từ xin lỗi và cảm ơn khi cần thiết
* Lưu ý: tránh đếm ý cho điểm Chú ý cách diến đạt đoạn văn của học sinh
0,25đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ
Câu 3 HS đảm bảo các ý sau:
a yêu cầu và kỹ nămg: HS biết cách làm bài nghị luận văn học về một khía cạnh của
tác phẩm Bố cục 3 phần rõ ràng chặt chẽ; diễn đạt lưu loát, ko mắc lỗi chính tả, lỗi
câu
b Về kiến thức:
A Mở bài: Giới thiệu tác giả Nuyễn Quag sáng và tác phẩm “Chiếc lược ngà” Giới
thiệu nhân vật bé Thu: Hồn nhiên ngây thơ, ương ngạnh, có tình yêu thương cha sâu
sắc
B Thân bài:
1 Bé Thu hồn nhiên, ngây thơ, ương ngạnh, bướng bỉnh
0,25đ
Trang 4- Thu chừng 8 tuổi với dáng vẻ hồn nhiên ngay thơ, tóc cặt ngang vai mặc quần đen,
mặc áo đỏ đang chơi nhà chòi dưới bóng cây xoài trước sân nhà
- Nhà văn đặt nhân vật bé Thu vào tình huống bất ngờ: Thu bất ngờ gặp ông Sáu Sau
nhiều năm xa cách với bao nỗi nhớ thương nên gặp lại con ông Sáu không kìm được
nỗi vui mừng trong phút đầu nhìn thấy Thu Nhưng thật trớ trêu, đáp lại sự vồ vập của
người cha, bé Thu lại tỏ ra sợ hãi hốt hoảng, mặt tái đi và rồi vụt chạy và kêu thét lên
khi mới gặp ông Sáu Điều đó rất phù hợp với lứa tuổi trẻ thơ khi bất ngờ gặp người lạ
có dáng vẻ, khuôn mặt không bình thường như ông Sáu
- Ba ngày ở chung nhà với ông Sáu, bé Thu ngờ vực, lảng tránh, ương ngạnh, bướng
bỉnh, kiên quyết không nhận ông Sáu là cha Ông Sáu càng muốn gần con thì đứa con
càng muốn lảng tránh xa cách Tâm lý và thái độ của Thu được biểu hiện qua hàng
loạt các chi tiết mà người kể chuyện quan sát và thuật lại rất sinh động; chỉ gọi trống
không với ông Sáu mà nhất định không chịu gọi cha; nhất định không chịu nhờ ông
chắt dùm nước nồi cơm to đang sôi, hất cái trứng cá mà ông gắp cho; cuối cùng khi bị
ông Sáu tức giật đánh cho một cái thì bỏ về nhà ngoại, khi xuống xuồng còn cố ý khua
dây cột xuồng kêu rổn rảng thật to
- Sự ương nganh, bướng bỉnh của bé Thu hoàn toàn không đánh trách Trong hoàn
cacnhr xa cách và trắc trở của chiến tranh, nó còn quá bé nhỏ để hiểu được tình thế
khắc nghiệt éo le của đời sống và người lớn cũng không ai kịp chuẩn bị cho nó đón
nhân những khả năng bất thường, nên nó nhất định không chiọu nhận ông Sáu là ba
chỉ vì trên mặt ông có thêm vết sẹo, khác với hình ba mà nó đã được biết Phản ứng
tâm lí của em là hoàn toàn tự nhiên, nó còn chứng tỏ em có cá tính mạnh mẽ, tình cảm
của em sâu sắc chân thật, em chỉ yêu ba khi tin chắc đó chính là ba Trong cái “cứng
đầu” của em ẩn chứa cả sự kiêu hãnh trẻ thơ về một tình yêu dành cho một người cha
“khác”- người trong tấm hình chụp chung với má của em
2 Bé Thu có tính yêu thương ba sâu sắc
- Trong đêm bỏ về nhà ngoại, bà ngoại đã giải thích về vết sẹo là biết đổi khuân mặt
của ba nó Sự nghi ngờ bấy lâu nay đã được giải toả và ở Thu nảy sinh một trạng thái
như là một sự ân hận, hối tiếc: “ Nghe bà kể nó nằm im lăn lộn và thỉnh thoảng lại thở
dài như người lớn” Vì thế, trong giờ phút chia tay với ba, tình yêu và nối mông nhớ
với người cha xa cách đã bị dồn nén bấy lâu, nay bùng ra thật mạnh mẽ và hối hả,
cuống quýt, lẫn cả sự hối hận
- Trong buổi sáng cuối cùng, trước giờ phút ông Sáu phải lên đường, thái độ và hành
động của bé Thu đã thay đổi hoàn toàn Lần đầu tiên bé Thu cất tiếng gọi “ba” và
tiếng kêu như tiếng xé, rồi “nó vừa kêu, vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó
nhảy thót lên và dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó”, “ No hôn ba nó cùng khắp Nó
hôn tóc, hôn cổ, chắc nó nghĩ hai tay không giữ nổi ba nó, nó dang cả hai chân rồi câu
chặt lấy ba nó, và đôi vai bé nhỏ của nó run run.”
- Chứng kiến những biểu hiện tình cảm ấy trong cảnh ngộ cha con ông Sáu phải chia
tay, có người không cầm nổi nước mắt và người kể chuyện thì cảm thấy như có bàn
tay nắm chặt lấy trái tim mình
* Lưu ý: Ý 2 chấp nhận hs có thể phân tích đan xem 3 ý nhỏ đã nêu ở trên
3 Đánh giá:
- Đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật: Tác giả đặt nhân vật trong tình huống bất
ngờ để nhân vật bộ lộ tính cách, ngôn ngữ lời văn đạm chất Nam bộ Khai thác đúng
tâm lý nhân vật thẻ hiện sự am hiểu tâm lý trẻ thơ của nhà văn
- Nhấn mạnh lại đặc điểm nhân vật, ý nghĩa nhân vật bé Thu trong việc bộc lộ chủ đề
tác phẩm Sự ác liệt của chiến tranh đã làm cha phải xa con, vợ phải xa chồng…Bé
Thu là hiện thân của những gì mà chiến tranh đã gây ra và đó cũng là lời tố cáo cuộc
0,25đ 0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
Trang 5chiến tranh phi nghĩa của Đế quôc Mỹ Tác giả rất thành công khi chọn đề tái viết về
chiến tranh dựa trên câu chuyện tình cảm của hai cha con người lính (HS có thể so
sánh liên hệ với các nhân vật khác , với các tác phẩm khác…)
C Kết bài
- Khẳng định sức sống của nhân vật
- Rút ra bài học liên hệ với bản thân
0.25đ