Phần mềm River 2D và ứng dụng thực tiễn của nó, The software River 2D and its practical application
Trang 1LOGO
Trang 2BÁO CÁO NGHIÊN CỨU
Giảng viên hướng dẫn : GS Nguyễn Thế Hùng
: Huỳnh Thị Thu Trâm
Trang 3TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
lí cơ bản của định luật bảo toàn khối lượng
và động lượng
dụng: phần tử hữu hạn, thể tích hữu hạn
và sai phân hữu hạn Mỗi cái có thuận lợi
và bất lợi Phương pháp thể tích hữu hạn
là ổn định và hiệu quả nhất trong khi phần
tử hữu hạn lại cho số liệu địa hình một
cách linh hoạt nhất
Trang 4TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
hệ số nhớt, điều kiện biên và điều kiện ban
đầu đưa vào, đó là phải rời rạc hóa địa hình
để tìm ra sự thay đổi của dòng chảy
dòng đi vào và đưa số liệu cao trình bề mặt
nước ở cửa mặt cắt đi ra
đi sự ảnh hưởng của các số liệu không chính xác Điều kiện ban đầu là quan trọng ngay cả trong dòng không ổn định được dùng để đoán
trước được nghiệm trong phép lặp
Trang 5Mô hình toán nước nông hai chiều ngang:
chiều, nghĩa là giả thiết vận tốc không chảy theo phương thẳng đứng mà chỉ chảy theo phương ngang
từ các đặc điểm toán học ra số học trên máy tính Bản chất là chuyển phép toán của ta
thành đơn giản bao gồm vô số điểm nút để máy tính làm việc với hữu hạn nút và phần tử
nguyên lý cơ bản là bảo toàn khối lượng và động lượng
Trang 6Mô hình toán nước nông hai chiều ngang:
q t
H x y
Trang 7Mô hình toán nước nông hai chiều ngang:
qx và qy là lưu luợng nguyên
tố theo hướng x và y.
Trang 8Mô hình toán nước nông hai chiều ngang:
Mô hình toán học:
bao gồm phần tử hữu hạn, thể tích hữu hạn, sai phân hữu hạn Bài toán thành lập biến
phân và sự rời rạc hóa của phương trình liên tục dẫn đến hệ phương trình tuyến tính trong
đó vận tốc và độ sâu tại các nút lưới là ẩn số
Trang 9Mô hình toán nước nông hai chiều ngang:
tiến về không Tích phân toàn bộ, bài toán
sử dụng phương pháp biến phân Galerkin, hay còn gọi là phương pháp trọng số dư và giải hệ phương trình bằng phương pháp
lặp conjugate gradient
phương pháp phần tử hữu hạn để giải
tính toán thành các phần tử rời rạc và nối với nhau bởi các nút
Trang 10Mô hình toán nước nông hai chiều ngang:
Trang 11Các sơ đồ giải thuật
sơ đồ hiện và sơ đồ ẩn
Sơ đồ hiện tìm giá trị thời điểm t + Δt dựa t dựa vào các nút xung quanh nút đó ở thời
điểm t
lập ra mối quan hệ giữa bốn nút xung
quanh nó ở thời điểm t+1 sau đó giải
bằng phương pháp lặp kết hợp conjugate gradient để tìm ra nghiệm
Trang 12MÔ HÌNH RIVER2D
CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN
Trang 131 R2D-BED moodull địa hình
1 R2D-BED moodull địa hình
1
Trang 15Thay đổi các đặt trưng vật lí trong R2D_BED
R2D_bed nhận số liệu từ file “*.txt” hoặc
từ file “*.bed” có chứa các thông số đặt trưng (tọa độ, độ cao, độ nhám) của
từng điểm
• Khi nhận số liệu trong bed hiện lên các
điểm đã nhập Nếu số liệu không tốt thì
ta có thể sửa chữa thay đổi hay loại bỏ
chúng bằng lệnh (edit nodes)
• Chúng ta có thể thêm một vài điểm mới bằng lệnh “add nodes”
Trang 16Thay đổi các đặt trưng vật lí
trị đặt trưng cho từng nút như trên ta còn
có thể thay đổi cho cả 1 vùng
Khi nhận thấy kết quả đã hợp lí ta có thể
đưa công trình thực tế vào để kiểm tra
bằng lệnh “import”
Trang 17Thiết lập đường biên và Breakline trong BED
* Ta có thể thiết lập đường biên trong
R2D_bed bằng các lệnh
@ define exterior boundary loop: biên ngoài
@ define interior boundary loop : biên trong
@ clear all boundaries : xóa tất cả đường biên
• Breakline được tạo bằng “ define new breakline ” hoặc dùng công cụ để vẽ đường breakline Ta cũng có thể xóa các breakline đã vẽ bằng lệnh
“ deletle breakline segment ”
Trang 18RIVER2D_MESH là 1 chương trình trong river2d,
nhiệm vụ chính của nó là rời rạc hóa vùng tính toán, tạo lưới tam giác và đưa các điều kiện cần thiết để
chạy RIVER2D Đây là khâu quan trọng nhất ảnh
hưởng rất lớn đến kết quả tính toán
Chương trình R2D_MESH không phải chứa hết toàn
bộ dữ liệu, nó không có khả năng cho dữ liệu đưa vào Kết quả của nó là nội dung của các PTHH, điều kiện chia lưới và đặt điều kiện biên cho lưới ∆ đã chia Khi
đó, nó nhận số liệu đầu vào từ bed file (*.bed và xuất
ra file dầu vào của RIVER2D *.cdg )
R2dmesh.ico
Trang 19Mô tả đường biên “boundary”
cũng có thể lựa chọn vẽ đường biên trong
lập điều kiện biên cho mô hình dòng chảy
* Điều kiện biên được thiết lập trong menu
Trang 20Mô tả đường biên “boundary”
nước tại các biên ở cửa ra và được đặt bởi
outflow by area” cho 1 vùng
kiện biên thành không có bằng cách chọn
“set no flow” trong boundary menu hay
"Set no flow by area" là lệnh áp dụng cho
cả vùng
hiện ở bất kì thời điểm nào vì nó là số liệu
ít nhất
Trang 21Chia lưới trong R2D_MESH
được bắc đầu bằng việc rời rạc biên trước chọn "boundary nodes" từ "generate' Một hộp thoại hiện ra yêu cầu khoảng cách các điểm mặc định là 1000 met thì các điểm
sẽ tự động xuất hiện
các điểm vào mesh để chia lưới theo ý
muốn và hạn chế các phần tử xấu và tăng
độ chính xác cho mô hình tính toán Ta có thể thêm điểm bằng nhiều công cụ khác
Trang 22Thêm điểm trong mesh
"uniform fill ": Thêm điểm trong toàn miền.
"area fill " đặt theo vùng quan trọng.
"region fill " thêm vùng dạng hình chử nhật
"add floating node " thêm điểm cố định và
"add fixed node " thêm điểm di động
chỉnh tạo mật độ các điểm hợp lí nhất
Trang 23Tam giác hóa cho mesh
Nó gọi ra phép tam giác hóa Delauney để
cho ra dạng tam giác tốt nhất.
dịch chuyển các điểm (floating nodes) để tạo tam giác đều hơn
worst triangle” và ta phải thay đổi nó
bằng cách thêm, di chuyển hay xóa các
điểm cố định hoặc di động
Trang 25Tam giác hóa cho mesh
Trong quá trình tam giác hóa ta phải chú ý đến chỉ số Qi ở góc trái màn hình
thể hiện cho chất lượng tam giác hóa thấp nhất của mesh
thay đổi Cho phếp Qi nằm từ 0.15 đến
0.5 Tốt nhất là Qi=0.3 đến 0.5 (tại đây ta
có thể dừng quá trình làm mịn)
Trang 26Lưu trữ dữ liệu
là “save as mesh” hoặc “save as river2D
quá trình làm tiếp theo của ta
“save as river 2D input file” sẽ lưu dữ liệu
trong river2D có đuôi là *.cdg khi nó đã *.cdg
có đầy đủ dữ liệu để chạy Và chương trình
sẽ yêu cầu nhập điều kiện vận tốc ban đầu giả định (chọn bằng 0)
Trang 27Modul RIVER2D
Thay đổi điều kiên biên bằng tay
Dùng chương trình river2D để giải bài toán tính dòng ổn định
kết quả ra màn hình để kiểm tra thông tin
river 2D để cải thiện việc tính toán
Trang 28Dòng chảy không ổn định
Chạy dòng không ổn định trong
“ run steady ” ở menu flow Các
thông số cần chú ý khi chạy
dòng ổn định
* “ present time ” là thời điểm từ
bắt đầu đến lúc đang chạy
* “ final time ” là thời gian mà
tính xong sự truyền động ổn
định
* “ time increment ” là kích cỡ
bước thời gian tiến hành
* “ max time increment ” là kích
cỡ lớn nhất của bước tăng thời
gian
Trang 29Dòng chảy ổn định (steady flow)
độ sâu dòng chảy cũng như vận tốc trong khi chương trình chạy cũng như khi quá trình kết thúc bằng cách dùng các lệnh
trong menu “display”
points to csv file” thì chương trình sẽ xuất
to csv file” thì cho ta các giá trị mặt cắt
Trang 31Chỉnh sửa mesh trên River2D
ta sẽ biết được vùng nào cần phải hiệu
chỉnh lại lưới tam giác
hiện được việc này trước hết ta phải mở
các lệnh, công cụ tương đương (thêm,
bớt, tam giác hóa… trong R2D_mesh để hiệu chỉnh mesh sao cho tại các vùng cần
là rời rac hóa tốt nhất
Trang 32Dòng chảy không ổn định (transient)
phải có các dữ liệu sau đây
2 Thay đổi điều kiện biên của dòng ổn định sang
dòng không ổn định
* Quan hệ giữa Lưu lượng và thời gian ở các cửa
vào (được lưu ở dạng file *.cdq)
* Quan hệ giữa mực nước theo thời gian ở cửa ra
(được lưu ở dạng file *.cdh)
Trang 33Điều kiện ban đầu, điều kiện biên
chảy ổn định với điều kiện biên không đổi làm điều kiện biên lúc mới bắt đầu có sự thay đổi
lưu lượng và được lưu trong file *.cdg
boundary…” trong menu “flow”
Với cửa vào đã xác định (inflow) ta chọn
“time varying discharge” và chỉ đường dẫn
elevation” và chỉ đường dẫn đến file *.bch
của cửa ra
Trang 34Thay đổi điều kiện biênĐặt trưng của biên
Nhập file *.cdq tương ứng
Nhập file *.cdq tương ứng
Nhập file *.cdh tương ứng
Vùng cửa vào
Vùng cửa ra
Đặt trưng của biên
Vùng cửa vào
Trang 35Chạy transient
thoại suất hiện
và điều kiện biên là đúng thì hộp hội thọai này mới xuất
Trang 36Các bước thực hiện trên RIVER2D
•Thiết lập điều kiện biên,
breakline
•Rời rạc hóa biên, thêm, xóa, di chuyển điểm, và tam giác hóa mesh
•Hiệu chỉnh làm đều mesh
•Lưu dữ liệu mesh sang river2d
ổn định
•Chạy dòng không ổn định transient,
•Chạy dòng ổn định xác định các tông số của sông (vận tốc, độ sâu)
•Dựa vào kết quả thay đổi lại mesh trong river2d.
•Chạy lại dòng
ổn định trên river2d
Trang 37Tổng kết:
nhất là kết quả chạy với dòng ổn định (run steady flow) và chạy dòng không ổn định (run transient), mỗi kết quả có một ứng
dụng riêng trong nghành thủy lợi chúng
ta Ta có thể áp dụng các kết quả đó để
phục vụ cho nhiều lợi ích khác nhau
Trang 38sự ảnh hưởng của
nó đối với dòng chảy, đối với lòng sông
Có trường vận tốc giúp ta đánh giá đuợc mức độ tác động của dòng chảy đối với bờ, từ
đó đưa ra dự báo
về sợ xói lỡ ở các đoạn sông
Kiểm tra công trình Dự báo xói lỡ
Trang 39Ứng dụng dòng không ổn định
Dự báo lũ
Khi tính toán dòng không ổn định cho một lưu vực hồ thì ta có thể biết được đường quá trình lũ từ đó đưa ra phương án điiều tiết thích hợp
Điều
tiết lũ
Trang 41Giới thiệu về sông hàn
sông Vĩnh Điện: là một phân lưu của sông Thu Bồn được bổ sung thêm một lượng nước từ sông
La Thọ và sông quá dáng rồi tập trung chảy về sông Hàn
Sông Túy Loan: lưu vực sông Túy Loan nằm bên trái sông Vu Gia Nó hợp với song yên cuùng đổ
về sông Hàn Sông này đứng thứ ba trong việc gây kũ cho sông Hàn
Sông Hàn là doạn nhập lưu cuối cung đổ ra của biển Thuận Phước Vĩnh Điện Đà Nẵng của các
sông Vĩnh Điện, sông Túy Loan và Sông Yên
Sông Hàn có hai dòng chảy, xuôi (dòng chảy
thượng nguồn) và ngược (dòng triều)
Trang 42Bài toán tính tràn lũ hạ du sông Hàn
suất khoảng 1/100 được chia thành 9434 phần
tử gồm 5021 nút Biên cứng của miền tính
không cần đưa ra chính xác mà có thể được xác
định trong quá trình tính toán Tạ phân thành 5
vùng biên: cửa sông Hàn, sông Tuý-Loan, sông Yên, Sông Quá-Giáng và sông Vĩnh-Điện ( có hợp lưu của nhánh sông La-Thọ ) Điều kiện biên cho tại cửa sông Hàn được xử lý từ số liệu thủy triều tại trạm Tiên Sa, có tham khảo đến mực nước tổng hợp (kể cả nước dâng do gió mùa, bảo ) Tại bốn biên lỏng còn lại cho lưu lượng được xác định từ tài liệu thủy văn
Trang 43Biên mực nước biển hạ lưu (Trạm Tiên-Sa) chọn con triều tính toán 7 ngày (vì thông thường dạng lũ nguy hiểm xảy ra trong
bảy ngày), theo tần suất 5% Các biên
vào nhận giá trị theo tần suất tính toán
5%
số sẽ thể hiện đúng hiện tượng xảy ra
Nhưng ở đây ta bỏ qua ảnh hưởng do bão làm tăng mực nước triều Nhưng đối với
các sông quan trọng thì tần xuất thiết kế nên từ 1% dến 2%
Bài toán tính tràn lũ hạ du sông Hàn
Trang 44Thực hiện mô hình trên sông Hàn
sông hàn, tinh lọc số liệu, thiết lập các
đường biên cho mô hình sau đó lưu file
này dưới đuôi *.bed
các điều kiện biên cho dòng vào và dòng
Trang 45Đưa độ nhám và vẽ biên trong BED
Trang 46Mesh chưa hoàn thiện
Trang 47Chạy dòng ổn định và hiển thi kết quả
Trang 48Hoàn thiện lại mesh
Trang 49Mesh hoàn thiện
Trang 50Chạy dòng không ổn định và xuất kết quả
trình diễn biến lưu lượng Q~t tại các biên lỏng
Tiên Sa
thì chương trình mới chạy
số liệu tại điểm, xuất số liệu hình ảnh,
lưu trong 5h
Trang 51Dòng chảy lũ tại thời điểm 70h
Trang 52Đường quá trình lũ tại các trạm
độ sâu các trạm trong quá trình lũ
Trang 54Độ sâu dòng chảy tại trạm NHS47
Trang 55Nhận xét
So sánh với thực tế tại trạm NHS47 ta thấy đường
quá trình lưu lượng tính toán và đường quá trình lưu lượng thực tế có dạng giống nhau Nhưng về trị số
đỉnh lũ thì có sụ sai khác Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự sai khác đó là do các nguyên nhân sau đây:
Quá trình thiết lập độ nhám tính toán cho mô hình
chưa hoàn chỉnh vì không có tài liệu thực tế.
Đường biên còn nhiều chỗ không chính xác từ đó dẫn đến vận tốc một số điển không chính xác
Ở đây chúng em tính toán với tần xuất tinh toán 5% nhưng thực tế lũ sông hàn có tần suất khoảng 1-2%.
Bỏ qua sự ảnh hưởng của gió bão và các yếu tố khác.
Trang 56Đề xuất kiến nghị
lũ cho các sông khác
bố trí các trạm đo mưa dày hơn trên
thượng nguồn, khoảng cách giữa hai thời đoạn đo nên thu hẹp ngắn lại
con sông nhằm xác định đúng các thông
số ban đầu Cung cấp số liệu mở cho
những người có tâm huyết thực hiện các nghiên cứu mang tính thực tiễn
Trang 58Tổng quan
tính toán thiết kế các công trình chỉnh trị
sông Nhưng thực tế chúng ta chỉ có tài này tại một số trạm đo nhất định trên sông Với những tài liệu này thì không đủ thực hiện
quá trình tính toán nếu tại vùng chỉnh trị
không có trạm đo
hình RIVER2D vào việc tính toán thiết kế
công trình, từ đó mà có thể đưa phần mềm vào ứng dụng thực tế cho ngành thủy lợi
chúng ta
Trang 59Mô tả tuyến sông chỉnh trị
Sông Vệ bắt nguồn từ vùng núi phía Tây của huyện
Ba Tơ Sông chảy theo hướng Tây Nam – Đông Bắc
đổ ra biển qua cửa Cổ Luỹ và cửa Đức Lợi sông dài
90 Km, có diện tích lưu vực 1260 km, Độ cao trung bình khoảng 170(m), mật độ lưới sông 0,79
km/km2 Các nhánh sông lớn của sông Vệ như sông
Tà Nô, sông Mễ, nhánh sông Thoa…
Đoạn sông từ ngã ba giao nhau giữa sông Thoa và sông Vệ kéo dài đến Cửa Lở khoảng 15,0 Km qua địa
phận Thị trấn Sông Vệ, dòng chảy chuyển biến khá
mạnh, tình hình sạt lở càng nghiêm trọng, chủ lưu
dòng chảy đổi hướng phá vỡ thế cân bằng hiện có
Trang 60Mô hình tính toán
thôn Hòa Mỹ - Hành Phước – Nghĩa Hành hiện tại đang xói lỡ rất mạnh
không có sông nhánh bổ sung lưu lượng
hai chiều ổn định với lưu lượng tạo lòng vì lưu lượng này ảnh hưởng lớn nhất đến quá trình tạo lòng sông
Trang 61Quá trình tính toán trên RIVER2D
thành một file đầu vào cho R2D_Bed
(*.txt) Từ file này tiến hành chạy trong môi trường bed để tinh lọc số liệu và vẽ đường biên miền tinh toán
ra Tiến hành vẽ các đường breakline và
tạo lưới phần tử cho miền tính toán
hiển thị kết quả tính vận tốc và cao trình mực nước Dựa vào kết quả này hoàn
thiện lại mesh
Trang 62Chạy lại chương trình với mesh hoàn
thiện Hiển thị trường vận tốc dòng chảy bằng hình ảnh qua đó xác định được trục động lực của vùng chỉnh trị Kết hợp với
những công thức thực nghiệm và bán thực nghiệm ta vạch được tuyến chỉnh trị
chạy bed và vẽ lại đường biên
trình thực tế
Quá trình tính toán trên RIVER2D
Trang 63Chạy dòng không ổn định với lưới sơ bộ đã tạo và hoàn thiện lưới
thiện, trích xuất các số liệu về vận tốc, độ sâu dòng chảy
chảy có thỏa yêu cầu đặt ra khi thiết kế
công trình
Quá trình tính toán trên RIVER2D
Trang 64Địa hình vùng tính toán trong R2D_Bed
Trang 65Lưới phần tử chưa có mỏ hàn
Trang 66Trường vận tốc khi chưa mỏ hàn
Trang 67Trường vận tốc khi chưa mỏ hàn
Trang 68Bố trí mặt bàng mỏ hàn
Trang 69Kiểm tra dòng chảy khi có công trình
Trang 70dòng chảy trong mỏ hàn vẫn không thật
sụ tốt Đề xuất thiết kế lại mỏ hàn
Trang 71Nhận xét về phần mềm
trình dòng chảy ra ở đoạn sông cong như nhau nhưng máy có thể đưa ra kết quả
đúng với thực tế đó là mực nước ở bờ lõm cao hơn bờ lồi
trên sông, giúp người thiết kế có cái nhìn tổng quan về dòng chảy trên sông
bất kì bằng trực quan lẫn số liệu, giúp cho việc thiết kế chính xác hơn
Trang 72Thuận lợi
em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của
giáo sư Nguyễn Thế Hùng, của thầy Huy và
sự động viên của các thầy trong khoa là
động lực để giúp chúng em đi đến bước cuối cùng
học lý thuyết và hoàn thành đồ án môn học chỉnh trị sông nên các kiến thức dễ nắm bắt hơn cũng như lập mô hình tính toán dễ dàng hơn