Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu - nợ phải trả tại Công ty CP Tư vấn và giao nhận Vạn Hạnh Bên cạnh các phương thức xúc tiến thương mại để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ với mục đích cuối cùng...
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU - NỢ PHẢI
TRẢ TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ GIAO NHẬN VẠN
HẠNH
Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm Toán
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Trịnh Ngọc Anh
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Kim Thuỳ
MSSV: 1094031142 Lớp: 10KHT3
Trang 2Tác giả (Ký tên)
Trần Thị Kim Thùy
Trang 3Cuối cùng, xin kính chúc toàn thể Quý Thầy Cô Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM, kính chúc Ban Giám Đốc Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Giao Nhận Vạn Hạnh cùng tất cả Anh Chị Em trong gia ñình EVERGOOD sức khoẻ và thành ñạt
Kính chúc Quý công ty làm ăn phát ñạt, ngày càng mở rộng thị trường, nâng tầm ảnh hưởng
Xin chân thành cảm ơn
Trang 5H U
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục ñích nghiên cứu ñề tài 1
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Các kết quả ñạt ñược của ñề tài 2
6 Kết cấu khóa luận 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU – NỢ PHẢI TRẢ 3
1.1 Tổng quan về kế toán nợ phải thu - nợ phải trả 3
1.1.1 Đối với công tác kế toán nợ phải thu 3
1.1.2 Đối với công tác kế toán nợ phải trả 4
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán nợ phải thu - nợ phải trả 5
1.2 Nội dung kế toán công nợ phải thu phải trả 6
1.2.1 Kế toán nợ phải thu 6
1.2.1.1 Kế toán nợ phải thu khách hàng 6
1.2.1.2 Thuế GTGT ñược khấu trừ 11
1.2.1.3 Kế toán nợ phải thu nội bộ 16
1.2.1.4 Kế toán nợ phải thu khác 21
1.2.1.5 Kế toán dự phòng nợ phải thu khó ñòi 25
1.2.1.6 Kế toán khoản tạm ứng 28
1.2.1.7 Kế toán các khoản cấm cố, kỹ quỹ, ký cược 30
1.2.2 Kế toán nợ phải trả 33
1.2.2.1 Kế toán nợ vay ngắn hạn 33
1.2.2.2 Kế toán nợ phải trả người bán 38
Trang 6H U
ii
1.2.2.3 Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước 45
1.2.2.4 Kế toán nợ phải trả người lao ñộng 50
1.2.2.5 Kế toán nợ phải trả nội bộ 55
1.2.2.6 Kế toán nợ phải trả khác 60
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ GIAO NHẬN VẠN HẠNH ( EVERGOOD CLC) 66
2.1 Giới thiệu chung về Công Ty CP Tư Vấn và Giao Nhận Vạn Hạnh 66
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển tại công ty 66
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 67
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công Ty 69
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán nợ phải thu – nợ phải trả tại Công Ty CP Tư Vấn Và Giao Nhận Vạn Hạnh (EVERGOOD CLC) 77
2.2.1 Kế toán nợ phải thu 77
2.2.1.1 Các khoản nợ phải thu phát sinh tại EVERGOOD 77
2.2.1.2 Kế toán nợ phải thu khách hàng 77
2.2.1.3 Kế toán thuế GTGT ñược khấu trừ 84
2.2.1.4 Kế toán các khoản nợ phải thu khác 88
2.2.1.5 Kế toán khoản tạm ứng 93
Tóm t ắt sơ lược tổng quan về nợ phải thu tại EVERGOOD CLC 99
2.2.2 Kế toán các khoản nợ phải trả 100
2.2.2.1 Các khoản nợ phải trả phát sinh tại EVERGOOD 100
2.2.2.2 Kế toán phải trả người bán 100
2.2.2.3 Kế toán các khoản thuế phải nộp cho nhà nước 106
2.2.2.4 Kế toán phải trả cho người lao ñộng 110
2.2.2.5 Kế toán nợ phải trả khác 116
Tóm t ắt sơ lược tổng quan về nợ phải trả tại EVERGOOD CLC 122
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ GIAO NHẬN VẠN HẠNH 124
3.1 Nhận xét 124
3.1.1 Ưu ñiểm 124
3.1.2 Nhược ñiểm 125
Trang 8CKTT Chiết khấu thanh toán
CKTM Chiết khấu thương mại
GTGT Giá trị gia tăng
ĐKKD Đăng ký kinh doanh
TNHH Tránh nhiệm hữu hạn
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
Trang 9H U
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Sổ chi tiết TK 131_XNK (CG)
Trang 10Sơ ñồ 1.1: Sơ ñồ hạch toán nợ phải thu khách hàng
Sơ ñồ 1.2: Sơ ñồ hạch toán thuế GTGT ñược khấu trừ
Sơ ñồ 1.3: Sơ ñồ hạch toán nợ phải thu nội bộ (ở ñơn vị cấp dưới)
Sơ ñồ 1.4: Sơ ñồ hạch toán nợ phải thu nội bộ (ở ñơn vị cấp trên)
Sơ ñồ 1.5: Sơ ñồ hạch toán nợ phải thu khác
Sơ ñồ 1.6: Sơ ñồ hạch toán nợ phải thu khó ñòi
Sơ ñồ 1.7: Sơ ñồ hạch toán tạm ứng
Sơ ñồ 1.8: Sơ ñồ hạch toán khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược
Sơ ñồ 1.9: Sơ ñồ hạch toán nợ vay ngắn hạn
Sơ ñồ 1.10: Sơ ñồ hạch toán nợ phải trả cho người bán
Sơ ñồ 1.11: Sơ ñồ hạch toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Sơ ñồ 1.12: Sơ ñồ hạch toán phải trả người lao ñộng
Sơ ñồ 1.13: Sơ ñồ hạch toán phải trả nội bộ
Sơ ñồ 1.14: Sơ ñồ hạch toán nợ phải trả, phải nộp khác
Sơ ñồ 2.1: Sơ ñồ tổ chức công ty
Sơ ñồ 2.2: Sơ ñồ bộ máy kế toán
Sơ ñồ 2.3: Sơ ñồ hình thức kế toán máy
Trang 111 Tính cấp thiết của ñề tài
Đối với bất kỳ một nền kinh tế nào, việc tổ chức công tác kế toán một cách hợp lý có vai trò hết sức quan trọng, ñặc biệt ñể thực hiện tốt việc quản lý kinh tế ở doanh nghiệp Tổ chức công tác kế toán tốt là ñiều kiện ñể phát huy ñầy ñủ các chức năng nghiệp vụ của kế toán ñồng thời giảm chi phí tới mức thấp nhất
Và ñối với công tác kế toán nợ phải thu - nợ phải trả nói riêng doanh nghiệp cần phải nắm vững về nội dung và cách quản lý nhằm tránh các hao hụt ngân sách, ñiều chỉnh tình hình tài chính, chủ ñộng trong các giao dịch, duy trì tốt các mối quan hệ với ñối tác, ñảm bảo không vi phạm pháp luật…phát triển ñược các mối quan hệ trong và ngoài doanh nghiệp Mặt khác, căn cứ vào tình hình nợ phải thu -
nợ phải trả ta có thể ñánh giá ñược tình hình tài chính của doanh nghiệp về khả năng thanh toán, khả năng huy ñộng vốn, tình hình chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn
Nhận thức ñược tầm quan trọng trên nên tôi ñã ñi sâu vào nghiên cứu thực tế tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Giao Nhận Vạn Hạnh ñể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với ñề tài: “Công tác kế toán nợ phải thu - nợ phải trả tại Công Ty Cổ Phần
Tư Vấn Và Giao Nhận Vạn Hạnh”
Mục ñích nghiên cứu ñề tài
- Tổng hợp cơ sở lý luận của kế toán nợ phải thu - nợ phải trả
- Thu thập, ñánh giá tình hình tổ chức công tác kế toán nợ phải thu - nợ phải trả tại Công Ty CP Tư Vấn Và Giao Nhận Vạn Hạnh
- Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu - nợ phải trả tại Công ty
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ của ñề tài là tìm hiểu cơ sở lý luận của kế toán nợ phải thu - nợ phải
trả ñúng theo quy ñịnh hiện hành làm cơ sở ñể ñi sâu tìm hiểu, phân tích tình hình
áp dụng vào thực tế của Công Ty CP Tư Vấn Và Giao Nhận Vạn Hạnh Từ ñó rút ra
Trang 12nợ phải trả tại ñơn vị này
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập: Thu thập các quy ñịnh của pháp luật về công tác kế
toán, các quy ñịnh của công ty về nợ phải thu - nợ phải trả
- Phương pháp tập hợp: Tập hợp các chứng từ, sổ sách liên quan ñến công tác
kế toán nợ phải thu - nợ phải trả
5 Các kết quả ñạt ñược của ñề tài
- Đề tài ñã ñi sâu tìm hiểu, nghiên cứu tương ñối ñầy ñủ các khía cạnh của công tác kế toán nợ phải thu – nợ phải trả tại công ty CP Tư Vấn Và Giao Nhận Vạn
Hạnh
- Qua việc ñi sâu tìm hiểu và phân tích tình hình thực tế tại công ty, ñề tài ñã ñưa ra những nhận xét và kiến nghị sát với thực tế và phần nào phát huy tính hiệu
quả của công tác kế toán nợ phải thu – nợ phải trả tại công ty
6 Kết cấu khóa luận
Khóa luận gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về hoạch toán kế toán nợ phải thu - nợ phải trả
Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công Ty CP Tư Vấn Và Giao Nhận Vạn Hạnh (EVERGOOD CLC)
Chương III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán nợ phải thu - nợ phải trả tại Công Ty CP Tư Vấn Và Giao Nhận Vạn Hạnh (EVERGOOD CLC)
Trong quá trình nghiên cứu và viết khóa luận do trình ñộ và thời gian có hạn nên trong khóa luận tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Do ñó, mong ñược những ý kiến ñóng góp của quý thầy cô cũng như các Anh, Chị trong công ty
ñể khóa luận này ñược hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn
Trang 13H U
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN NỢ PHẢI THU–NỢ PHẢI TRẢ
1.1 Tổng quan về kế toán nợ phải thu - nợ phải trả
1.1.1 Đối với công tác kế toán nợ phải thu
1.1.1.1 Khái niệm
Nợ phải thu là khoản phát sinh trong hoạt ñộng của doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện việc cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dich vụ và những trường hợp khác liên quan ñến một bộ phận vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời như chi hộ cho ñơn vị bạn hoặc cấp trên, cho mượn ngắn hạn…
Phân loại theo tính chất: Gồm phải thu thương mại và phải thu khác
1.1.1.3 M ột số biện pháp kiểm soát nợ phải thu
- Luôn theo dõi chặt chẽ tất cả các khoản nợ phải thu tại ñơn vị
+ Lập danh sách theo dõi chi tiết từng ñối tượng ñã và ñang nợ doanh nghiệp tạo ñiều kiện thuận lợi trong việc ñối chiếu, kiểm tra, và thu hồi nợ
+ Cuối tháng kế toán tiến hành tổng hợp số nợ phải thu tại ñơn vị ñể theo dõi ñược tổng thể tình hình nợ phải thu ñến thời ñiểm này, ñồng thời báo cáo cho BGĐ làm cơ sở ñưa ra các quyết ñịnh và ñịnh hướng nhằm thu hồi nhanh chóng các khoản nợ tồn ñọng
+ Sắp xếp “tuổi” của các khoản nợ phải thu theo từng loại, từng ñối tượng
ñể lên kế hoạch và thời gian thu hồi các khoản nợ một cách hợp lý và khoa học
Trang 14- Thuế giá trị gia tăng ñược khấu trừ
- Nợ phải thu nội bộ
• Nợ phải trả dài hạn: là khoản nợ có thời hạn phải trả hơn một năm hoặc quá một chu kỳ kinh doanh bình thường nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn 12 tháng
Phân loại theo tính chất: Gồm nợ vay, phải trả thương mại, phải trả khác
1.1.2.3 M ột số biện pháp kiểm soát nợ phải trả
- Luôn theo dõi chặt chẽ và ñầy ñủ tất cả các khoản phải trả phát sinh tại doanh nghiệp
Trang 15H U
+ Lập danh sách chi tiết các khoản mà doanh nghiệp ñang nợ ñể tiện cho việc theo dõi, ñối chiếu, kiểm tra và lập báo cáo tổng hợp
+ Tổng hợp số nợ phải trả của tất cả các ñối tượng mà doanh nghiệp ñang nợ ñể biết ñược tổng số nợ mà ñơn vị phải chi trả, thanh toán và làm cơ sở ñể báo cáo với BGĐ ñể BGĐ nắm ñược tình hình và có biện pháp hợp lý cho từng khoản nợ
+ Sắp xếp “tuổi” của từng khoản nợ phải trả theo từng ñối tượng ñể sắp xếp thời gian thanh toán hợp lý
1.1.2.4 N ợ phải trả bao gồm:
- Vay ngắn hạn
- Nợ dài hạn ñến hạn trả
- Phải trả cho người bán
- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
- Phải trả người lao ñộng
- Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán nợ phải thu - nợ phải trả
- Tính toán, ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, ñầy ñủ từng khoản nợ phải thu- nợ phải trả theo từng ñối tượng về số nợ phải thu - nợ phải trả, số nợ ñã thu - ñã trả, số nợ còn phải thu - phải trả
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành chế ñộ, quy ñịnh về quản lý các khoản nợ phải thu - nợ phải trả
- Tổng hợp và xử lý nhanh thông tin về tình hình công nợ trong hạn, ñến hạn, quá hạn và công nợ có khả năng khó trả, khó thu, ñể quản lý tốt công nợ, góp phần cải thiện tốt tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 16- Đối với các khoản cơng nợ cĩ gốc ngoại tệ cần phải theo dõi cả về nguyên tệ
và quy đối theo đồng tiền Việt Nam Cuối mỗi kỳ đều phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá hối đối thực tế
- Phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ bằng vàng, bạc, đã quý Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế
1.2 Nội dung kế tốn nợ phải thu - nợ phải trả
1.2.1 Kế tốn nợ phải thu
1.2.1.1 K ế tốn nợ phải thu khách hàng
- Hĩa đơn thuế GTGT; Hĩa đơn thơng thường
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo cĩ ngân hàng
- Biên bảng bù trừ cơng nợ
• Kế tốn chi tiết
- Sổ cái tài khoản 131
- Sổ chi tiết tài khoản 131
- Sổ tổng hợp nợ phải thu khách hàng
• Kế tốn tổng hợp
- Tài khoản sử dụng: TK 131- phải thu khách hàng
Trang 17H U
- Nội dung kết cấu tài khoản nợ phải thu khách hàng
SD ĐK:
- Số tiền KH ñã trả nợ -Các khoản nợ phải thu - Số tiền ñã nhận ứng trước của KH
- Một số phương pháp hạch toán nợ phải thu khách hàng chủ yếu:
+ Doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, bất ñộng sản ñầu tư xuất bán, dịch vụ ñã cung cấp ñược xác ñịnh là tiêu thụ Kế toán ghi số tiền phải thu của khách hàng nhưng chưa thu:
Đối với hàng hoá, dịch vụ, bất ñộng sản ñầu tư thuộc ñối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Đối với hàng hoá, dịch vụ, bất ñộng sản ñầu tư không thuộc ñối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc ñối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương
Trang 18Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
+ Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy ñịnh, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
+ Trường hợp giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại và hàng bán
bị khách hàng trả lại:
Đối với hàng hoá thuộc ñối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ Tk 521- Chiết khấu thương mại
Trang 19H U
Nợ Tk 521- Chiết khấu thương mại
Nợ Tk 531- Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 532-Giảm giá hàng bán
Có TK 131- Phải thu của khách hàng
+ Nhận tiền ứng trước, trả trước của khách hàng theo hợp ñồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 111, 112- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 131- Phải thu khách hàng + Khi trả hàng cho ñơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào Hóa ñơn GTGT xuất trả hàng và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách
Có TK 156 - Hàng hóa
Có TK 155 – Thành phẩm
+ Đối với các khoản chi hộ cho ñơn vị uỷ thác nhập khẩu liên quan ñến hoạt ñộng nhận uỷ thác nhập khẩu (Phí ngân hàng, phí giám ñịnh hải quan, chi thuê kho, thuê bãi chi bốc xếp, vận chuyển hàng .), căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Trang 20Nợ TK 139 - Dự phịng phải thu khĩ địi (Số đã lập dự phịng)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Cĩ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Đồng thời, ghi vào bên Nợ TK 004 “Nợ khĩ địi đã xử lý” (Tài khoản ngồi Bảng Cân đối kế tốn) nhằm tiếp tục theo dõi trong thời hạn quy định
để cĩ thể truy thu người mắc nợ số tiền đĩ
+ Cuối niên độ kế tốn, số dư nợ phải thu của khách hàng cĩ gốc ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cơng bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính:
Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cơng bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính lớn hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế tốn Tài khoản 131 cĩ gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đối, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Cĩ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đối (4131)
Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cơng bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính nhỏ hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế tốn Tài khoản 131 cĩ gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đối, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đối (4131)
Cĩ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Trang 21H U
- Sơ ñồ hạch toán nợ phải thu khách hàng
1.2.1.2 Thu ế GTGT ñược khấu trừ
• Khái niệm
Thuế GTGT ñược khấu trừ là khoản thuế GTGT khi nghiệp ñược cung cấp yếu tố ñầu vào ñể thực hiện hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ ñược gọi là thuế GTGT ñược khấu trừ (hoặc thuế GTGT ñầu vào) Thuế GTGT ñầu vào thực chất là một khoản nợ phải thu ñối với cơ quan thuế
Trang 22- Hàng hoá mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, bị mất, xác ñịnh
do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì thuế GTGT ñầu vào của số hàng hoá này không ñược khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp
• Chứng từ sử dụng
- Hóa ñơn bán hàng
- Hóa ñơn giá trị gia tăng
• Kế toán chi tiết
- Sổ chi tiết tài khoản 133
- Sổ cái tài khoản 133
• Kế toán tổng hợp
- Tài khoản sử dụng: TK 133 “Thuế GTGT ñược khấu trừ” tài khoản này theo dõi các khoản thuế GTGT ñầu vào khi DN mua hàng hóa dịch vụ
TK 133 có 2 tài khoản cấp 2
+ TK 1331 “Thuế GTGT ñược khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ”
+ TK 1332 “Thuế GTGT ñược khấu trừ của TSCĐ”
- Nội dung kết cấu tài khoản thuế GTGT ñược khấu trừ
SDCK: Số thuế ñầu vào hiện
- Một số phương pháp hạch toán kế toán thuế GTGT chủ yếu:
+ Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ñối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, mua bất ñộng sản ñầu tư thuộc ñối tượng chịu thuế GTGT tính theo
Trang 23H U
phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa nhập kho, chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi, từ nơi mua về ñến nơi doanh nghiệp theo giá thực tế bao gồm giá mua chưa có thuế GTGT ñầu vào và phản ánh thuế GTGT ñược khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 133 - Thuế GTGT ñược khấu trừ (1331, 1332)
Có các TK 111, 112, 331 (tổng giá thanh toán)
+ Khi mua vật tư, hàng hoá, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, sửa chữa TSCĐ, ñầu tư XDCB thuộc ñối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, dịch vụ tính vào chi phí theo giá mua chưa có thuế GTGT, và phản ánh thuế GTGT ñầu vào, ghi:
Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, 142, 242,
Nợ TK 133 - Thuế GTGT ñược khấu trừ (1331)
Có TK 111, 112, 331, (Tổng giá thanh toán)
+ Nếu hàng hoá nhập khẩu dùng vào hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc ñối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ ñược khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT ñược khấu trừ (1331, 1332)
Có TK 333(12) - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Trang 24Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT ñược khấu trừ (1331)
Có các TK 111, 112, 331, (Tổng giá thanh toán) + Trường hợp hàng ñã mua và ñã trả lại hoặc hàng ñã mua ñược giảm giá do kém, mất phẩm chất thuộc ñối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh giá trị hàng ñã mua và ñã trả lại cho người bán hoặc hàng ñã mua ñược giảm giá, thuế GTGT ñầu vào không ñược khấu trừ ghi:
Nợ TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 133 - Thuế GTGT ñược khấu trừ
Có các TK 152, 153, 156, 211 + Số thuế GTGT ñầu vào không ñược khấu trừ trong kỳ, tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 133 - Thuế GTGT ñược khấu trừ (1331)
+ Trường hợp số thuế GTGT ñầu vào không ñược khấu trừ có giá trị lớn ñược tính vào giá vốn hàng bán ra của các kỳ kế toán sau, kết chuyển số thuế GTGT ñầu vào không ñược khấu trừ trong kỳ tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán sau, ghi:
Trang 25H U
Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn; hoặc
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 133 - Thuế GTGT ñược khấu trừ (1331)
+ Số thuế GTGT ñầu vào ñược khấu trừ trong kỳ, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311)
Có TK 133 - Thuế GTGT ñược khấu trừ (1332)
+ Trường hợp số thuế GTGT ñầu vào không ñược khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642,
Có TK 133 - Thuế GTGT ñược khấu trừ (1332)
+ Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất chưa xác ñịnh ñược nguyên nhân chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
Có TK 133 - Thuế GTGT ñược khấu trừ (1331, 1332) + Khi hoàn thuế GTGT ñầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu (nếu có), ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 133 - Thuế GTGT ñược khấu trừ (1331)
+ Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất khi có quyết ñịnh xử lý của cấp có thẩm quyền về số thu bồi thường của các tổ chức, cá nhân, ghi:
Nợ các TK 111, 334, (Số thu bồi thường)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Nếu ñược tính vào chi phí)
Có TK 138 - Phải thu khác (1381)
Có TK 133 - Thuế GTGT ñược khấu trừ (Nếu xác ñịnh ñược nguyên nhân và có quyết ñịnh xử lý ngay)
Trang 26- Sơ ñồ hạch toán thuế GTGT ñược khấu trừ
1.2.1.3 K ế toán nợ phải thu nội bộ
• Khái niệm
Nợ phải thu nội bộ là các khoản nợ phải thu phát sinh giữa các ñơn vị trong cùng một tổng công ty, công ty như quan hệ giữa ñơn vị cấp trên với ñơn vị trực thuộc hoặc giữa các ñơn vị trực thuộc với nhau về các khoản ñã chi hộ, thu hộ, các khoản ñơn vị trực thuộc phải nộp lên, hoặc ñơn vị cấp trên phải cấp xuống
• Nguyên tắc hạch toán
- Phạm vi và nội dung phản ánh vào tài khoản 136 thuộc quan hệ thanh toán nội bộ về các khoản phải thu giữa ñơn vị cấp trên và ñơn vị cấp dưới, giữa các
Trang 27H U
ñơn vị cấp dưới với nhau Trong ñó, cấp trên là tổng công ty, công ty là doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh ñộc lập không phải là cơ quan quản lý, các ñơn vị cấp dưới là các doanh nghiệp thành viên trực thuộc hoặc phụ thuộc Tổng công ty, công
ty nhưng phải là ñơn vị có tổ chức công tác kế toán riêng
- Tài khoản này không phản ánh số vốn ñầu tư mà công ty mẹ ñầu tư vốn vào các công ty con và các khoản thanh toán giữa công ty mẹ và công ty con
- Tài khoản 136 phải hạch toán chi tiết theo từng ñơn vị có quan hệ thanh toán và theo dõi riêng từng khoản phải thu nội bộ Từng doanh nghiệp cần có biện pháp ñôn ñốc giải quyết dứt ñiểm các khoản nợ phải thu nội bộ trong niên ñộ kế toán
- Cuối kỳ kế toán, phải kiểm tra, ñối chiếu và xác nhận số phát sinh, số
dư Tài khoản 136 “Phải thu nội bộ”, Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” với các ñơn vị
có quan hệ theo từng nội dung thanh toán Tiến hành thanh toán bù trừ theo từng khoản của từng ñơn vị có quan hệ, ñồng thời hạch toán bù trừ trên 2 Tài khoản 136
“Phải thu nội bộ” và Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” (Chi tiết theo từng ñối tượng)
- Khi ñối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và ñiều chỉnh kịp thời
• Chứng từ sử dụng
- Quyết ñịnh cấp vốn
- Quyết ñịnh thu hồi vốn
- Biên bản giao nhận vốn
- Phiếu chi, Phiếu thu
- Giấy báo nợ, Giấy báo có
• Kế toán chi tiết
- Sổ cái tài khoản 136
- Sổ chi tiết tài khoản 136
- Sổ tổng hợp kế toán nợ phải thu nội bộ
• Kế toán tổng hợp
- Tài khoản sử dụng: TK 136 « phải thu nội bộ »
Trang 28TK136 - Phải thu nội bộ, có 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1361 “Vốn kinh doanh ở ñơn vị trực thuộc”: Tài khoản này chỉ mở ở ñơn vị cấp trên (Tổng công ty, công ty) ñể phản ánh số vốn kinh doanh hiện có ở các ñơn vị trực thuộc do ñơn vị cấp trên cấp giao trực tiếp hoặc hình thành bằng các phương thức khác Tài kkhoản này không phản ánh số vốn ñầu tư mà công
ty mẹ ñầu tư vào các công ty con, các khoản này phản ánh trên Tài khoản 221 “Đầu
tư vào công ty con”
+ Tài khoản 1368 - Phải thu nội bộ khác: Phản ánh tất cả các khoản phải thu khác giữa các ñơn vị nội bộ
- Nội dung kết cấu tài khoản phải thu nội bộ
SD ĐK:
- Số vốn kinh doanh giao - Thu hồi vốn, quỹ ở ĐVTV
cho ĐVCD - Quyết toán với ĐVTV
- Các khoản ñã chi hộ, - Số tiền thu về nội bộ
trả hộ ĐVCT, ĐVCD - Bù trừ phải thu phải trả nội bộ
- Số tiền ĐVCT phải thu
- Một số phương pháp hạch toán kế toán nợ phải thu nội bộ
+ Hạch toán ở ñơn vị cấp dưới
Khi chi hộ, trả hộ cho ñơn vị cấp trên và các ñơn vị nội bộ khác, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có các TK 111, 112, Căn cứ vào thông báo hoặc chứng từ xác nhận của ñơn vị cấp trên về
số ñược chia các quỹ doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có các TK 414, 415, 353,
Trang 29H U
Phải thu ñơn vị cấp trên và các ñơn vị nội bộ khác về doanh thu bán hàng nội bộ, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Khi nhận ñược tiền hoặc vật tư, tài sản của cấp trên hoặc ñơn vị nội
bộ khác thanh toán về các khoản phải thu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 153,
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một ñối tượng, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
+ Hạch toán ở ñơn vị cấp trên
Khi ñơn vị cấp trên (Tổng công ty, công ty) giao vốn kinh doanh cho ñơn vị trực thuộc, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
Có các TK 111, 112, Trường hợp các ñơn vị trực thuộc nhận vốn kinh doanh trực tiếp từ Ngân sách Nhà nước theo sự uỷ quyền của ñơn vị cấp trên Khi ñơn vị trực thuộc thực nhận vốn, ñơn vị cấp trên ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh Trường hợp ñơn vị cấp trên giao vốn kinh doanh cho ñơn vị trực thuộc bằng tài sản cố ñịnh, ghi:
Trang 30Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Trường hợp ñơn vị trực thuộc phải hoàn lại vốn kinh doanh cho ñơn
vị cấp trên, khi nhận ñược tiền do ñơn vị trực thuộc nộp lên, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
Thu hồi vốn kinh doanh ở ñơn vị trực thuộc bằng TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Có TK 214 - Hao mòn tài sản cố ñịnh
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
- Sơ ñồ hạch toán kế toán phải thu nội bộ
• Ở ñơn vị cấp dưới
Sơ ñồ 1.3
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN NỢ PHẢI THU NỘI BỘ
(Ở ñơn vị cấp dưới)
Trang 32- Các khoản ñơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu chi hộ cho ñơn vị uỷ thác xuất khẩu về phí ngân hàng, phí giám ñịnh hải quan, phí vận chuyển, bốc vác,
- Các khoản phải thu phát sinh khi cổ phần hoá công ty nhà nước, như: Chi phí cổ phần hoá, trợ cấp cho lao ñộng thôi việc, mất việc, hỗ trợ ñào tào lại lao ñộng trong doanh nghiệp cổ phần hoá,
- Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt ñộng ñầu tư tài chính;
- Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên
• Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, Phiếu chi
- Giấy báo có, Giấy báo nợ
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư - hàng hóa, Biên bản kiểm kê quỹ, Biên bản xử lý tài sản thiếu…
• Kế toán chi tiết
- Sổ chi tiết tài khoản 138
- Sổ tổng hợp các khoản nợ phải thu khác
- Sổ cái tài khoản 138
+ TK 1385 : « Phải thu về cổ phần hoá »
+ TK 1388: “ Phải thu khác”: phản ánh các khoản thu như thu về bồi thường, các khoản tiền phải thu do cho mượn, các khoản thu về ủy thác xuất nhập khẩu, phải thu về khoản nhận cổ tức, tiền lãi ñầu tư, các khoản thu khác
- Nội dung kết cấu tài khoản nợ phải thu khác
Trang 33- Giá trị TS thiếu chờ xử lý - K/C các TS thiếu vào TK liên quan
- thu phát sinh khi cổ phần - Kết chuyển KPT về CPH hóa công ty nhà nước - Số tiền ñã thu về các khoản
- phải thu tiền lãi, cổ tức nợ phải thu khác lợi nhuận ñược
- Các khoản phải thu khác
SDCK: Số ñã thu nhiều hơn số phải thukhác chưa ñược thu
TK 138
SDCK: Các khoản nợ phải thu
- M ột số phương pháp hạch toán kế toán nợ phải thu khác chủ yếu:
+ Trường hợp tiền mặt tồn quỹ, vật tư, hàng hoá,… phát hiện thiếu khi kiểm kê, chưa xác ñịnh rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 138- Phải thu khác (1381)
Có TK 111- Tiền mặt
Có TK 152, 153, 155, 156-Hàng tồn kho + Tài sản cố ñịnh hữu hình dùng cho hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh phát hiện thiếu, chưa xác ñịnh rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) (Giá trị còn lại của TSCĐ)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 211 - Tài sản cố ñịnh hữu hình (Nguyên giá) + Các khoản cho vay, cho mượn vật tư, tiền vốn tạm thời và các khoản phải thu khác, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Trang 34Có TK 515 - Doanh thu hoạt ñộng tài chính
+ Khi có quyết ñịnh xử lý nợ phải thu khác không có khả năng thu hồi, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 334 - Phải trả người lao ñộng
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó ñòi (Nếu ñược bù ñắp bằng khoản dự phòng phải thu khó ñòi)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 138 - Phải thu khác (1388 - Phải thu khác) Đồng thời ghi ñơn vào Bên Nợ TK 004 - Nợ khó ñòi ñã xử lý - Tài khoản ngoài Bảng Cân ñối kế toán
+ Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền ñối với tài sản thiếu, căn cứ vào quyết ñịnh xử lý, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Giá trị hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ số thu bồi thường theo quyết ñịnh xử lý)
Nợ các TK liên quan (theo quyết ñịnh xử lý)
Có TK 138(1) - Phải thu khác (Tài sản thiếu chờ xử lý)
Trang 35H U
• Sơ ñồ hạch toán kế toán nợ phải thu khác
Sơ ñồ 1.5
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁC
1.2.1.5 K ế toán dự phòng nợ phải thu khó ñòi
• Khái niệm
Tài khoản này dùng ñể phản ánh tình hình trích lập, sử dụng và hoàn nhập khoản dự phòng các khoản phải thu khó ñòi hoặc có khả năng không ñòi ñược vào cuối niên ñộ kế toán
• Nguyên tắc hạch toán
- Phải có tên ñịa chỉ, nội dung từng khoản nợ, số tiền phải thu của từng con nợ trong ñó ghi rõ nợ phải thu khó ñòi
- Phải có chứng từ gốc hoặc có xác nhận con nợ về số tiền còn nợ chưa trả
- Nợ phải thu từ quá hạn thanh tóan ghi trong hợp ñồng kinh tế, các khế ước vay nợ…doanh nghiệp ñã ñòi nhiều lần nhưng ñòi chưa ñược
Trang 36- Bảng tính dự phòng, các quyết ñịnh liên quan
• Kế toán chi tiết
- Sổ chi tiết tài khoản 139
- Sổ tổng hợp các khoản dự phòng nợ phải thu khó ñòi
- Sổ cái tài khoản 139
• Kế toán tổng hợp
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản: 139 - “Dự phòng nợ phải thu khó ñòi”
- Nội dung kết cấu tài khoản nợ phải thu khó ñòi
Nợ TK 139 - Dự phòng nợ phải thu khó ñòi
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 138 - Phải thu khác
Trang 37H U
+ Các khoản nợ phải thu khó ñòi có thể ñược bán cho Công ty mua, bán nợ Khi doanh nghiệp hoàn thành thủ tục bán các khoản nợ phải thu (ñang phản ánh trên Bảng Cân ñối kế toán) cho Công ty mua, bán nợ và thu ñược tiền, ghi:
Nợ các TK 111, 112, (Số tiền thu ñược từ việc bán khoản
nợ phải thu)
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó ñòi (Số chênh lệch ñược
bù ñắp bằng khoản dự phòng phải thu khó ñòi)
Có các TK 131, 138, + Nếu số dự phòng nợ phải thu khó ñòi cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng nợ phải thu khó ñòi ñã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch lớn hơn ñược hạch toán vào chi phí, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó ñòi
+ Nếu số dự phòng phải thu khó ñòi cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải thu khó ñòi ñã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch ñược hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó ñòi
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi tiết hoàn nhập dự phòng phải thu khó ñòi)
Trang 38xong người nhận tạm ứng phải lập bảng than
ừ gốc liên quan ñể thanh toán và xử lý số tiền th
ừ ử dụng
hị tạm ứng phiếu chi anh toán tạm ứng
từ gốc: Hóa ñơn mua hàng, Biên lai cước phí,
Trang 39H U
• Kế toán chi tiết
- Sổ chi tiết tài khoản 141
- Một số phương pháp hạch toán kế toán tạm ứng chủ yếu:
+ Khi tạm ứng tiền mặt hoặc vật tư cho người lao ñộng trong ñơn vị, ghi:
Nợ TK 141 - Tạm ứng
Có các TK 111, 112, 152, + Khi thực hiện xong công việc ñược giao, người nhận tạm ứng lập Bảng thanh toán tạm ứng kèm theo các chứng từ gốc ñã ñược ký duyệt ñể quyết toán khoản tạm ứng, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 241, 331, 621, 623, 627, 642,
Có TK 141 - Tạm ứng
+ Các khoản tạm ứng chi (hoặc sử dụng) không hết, phải nhập lại quỹ, nhập lại kho hoặc trừ vào lương của người nhận tạm ứng, ghi:
Trang 40giấy tờ có giá trị vào tài
bảo lãnh cho doanh nghiệ
GVHD: Th.S T
ợ TK 111 - Tiền mặt
ợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
ợ TK 334 - Phải trả người lao ñộng
Có TK 141 - Tạm ứng
ồ ạch toán kế toán tạm ứng
Sơ ñồ 1.7
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TẠM ỨNG
c kho ản cấm cố, kỹ quỹ, ký cược
à việc doanh nghiệp mang tài sản của mình vốn hoặc nhận các loại bảo lãnh Những tài
ền sử dụng trong thời gian cầm cố cho ñến khi
à việc DN gửi một khoản tiền hoặc kim khí quí, ñ
ài khoản phong tỏa tại ngân hàng ñể ñảm bảoệp…
uí, ñá quí hay các
ảo việc thực hiện