1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De thi HK I nam hoc 2013 2014

9 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 45,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ác-si–mét được tính bằng biểu thức: FA = d.V, trong đó, V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng, d là trọng lượng riêng của chất lỏng..[r]

Trang 1

Phòng GD&ĐT huyện Bắc Hà

Trường THCS Bảo Nhai

Số phách:

ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2013 - 2014

Môn: Vật lí 8

Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

(Đề thi gồm có 01 trang, 11 câu)

A Trắc nghiệm (2 điểm)

Câu 1 Có một ô tô đang chạy trên đường Trong các câu mô tả sau đây, câu nào không đúng?

A Ô tô chuyển động so với mặt đường B Ô tô chuyển động so với người lái xe

C Ô tô đứng yên so với người lái xe D Ô tô chuyển động so với cây ven đường

Câu 2 Đơn vị vận tốc là:

Câu 3 Hành khác ngồi trên xe đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái,

chứng tỏ xe:

A Đột ngột giảm vận tốc; B Đột ngột tăng vận tốc;

C Đột ngột rẽ sang trái; D Đột ngột rẽ sang phải

Câu 4 Trường hợp nào sau đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát?

A Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường

B Lực xuất hiện làm mòn đế giầy

C Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn

D Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động

Câu 5 Một áp lực 600N gây áp suất 3 000 N/m2 lên diện tích bị ép có độ lớn:

A 2 000 cm2; B 200 cm2 ; C 20 cm2 ; D 0,2 cm2

Câu 6 Công thức tính áp suất là:

A

F

p =

S; B FA = d.V; C

s

v =

t ; D P = 10.m

Câu 7 Câu nào sau đây nói về áp suất chất lỏng là đúng?

A Chất lỏng chỉ gây áp suất theo phương thẳng đứng từ trên xuống

B Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng

C Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương

D Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào chiều cao của cột chất lỏng

Câu 8 Đơn vị của lực đẩy Ác – si – mét là:

B Tự luận (8 điểm)

Câu 9 (2,5 điểm)

a) Một người đi xe đạp trong 40 phút với vận tốc là 12 km/h Hỏi quãng đường đi được

là bao nhiêu km

b) Tính thời gian để người đó đi quãng đường 20 km vẫn với vận tốc trên?

Câu 10 (2,5 điểm) Biểu diễn những lực sau đây:

a) Trọng lực của một vật có khối lượng 3kg (tỉ xích 1cm ứng với 10N)

b) Lực kéo 20 000N theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải (tỉ xích 1cm ứng với 5 000N)

Câu 11 (3,0 điểm)

* Dành cho HS lớp 8A2, 8A3: Một thùng cao 2m đựng đầy nước Tính áp suất của nước lên

đáy thùng, lên một điểm cách miệng thùng 0,6m và lên một điểm cách đáy thùng 0,8m Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3

* Dành cho HS lớp 8A1: Treo một vật ở ngoài không khí vào lực kế, lực kế chỉ 2,1 N Nhúng

chìm vật đó vào nước thì số chỉ của lực kế giảm 0,2 N Hỏi chất làm vật đó có trọng lượng riêng lớn gấp bao nhiêu lần trọng lượng riêng của nước? Biết trọng lượng riêng của nước là 104

N/m3

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM Môn: Vật lý 8

A Trắc nghiệm (2đ) đúng mỗi ý được 0,25 điểm.

B Tự luận (8 điểm).

Câu 9 (2,5đ)

a) Theo đề ra: t = 40 phút =

2

3 h; v = 12 km/h

Áp dụng công thức

s

v =

t suy ra s = v.t, thay số được:

s = 12

2

3 = 8 km

Đáp số: Quãng mà người đi xe đạp đi được trong 40 phút với vận tốc là

12 km/h là 8 km

0,25 0,5

0,25 0,25

b) Theo đề bài ra: v = 12 km/h; s = 20 km

Áp dụng công thức

s

v =

t suy ra t =

s

v, thay số được:

t =

20

12 =

5

3 h = 1 giờ 40 phút

Đáp số: Thời gian để người đi xe đạp đi hết quãng đường 20 km với vận

tốc 12 km/h là 1 giờ 40 phút

0,25 0,5

0,25 0,25

Câu 10 (2,5đ) Vẽ rõ ràng, đẹp

a) * Đổi 3 kg = 30N

* Véc tơ đặt thẳng đứng, chiều hướng xuống, tỉ xích 1cm ứng với

b) Véc tơ lực nằm ngang, chiều từ trái sang phải, tỉ xích 1cm ứng với

Câu 11 (3,0đ)

* Dành cho 8A2, 8A3:

Theo đề bài ra ta có: h1 = 2m; h2 = 0,6m;

h3 = 2 – 0,8 = 1,2m; d = 10 000 N/m2

Áp dụng công thức tính áp suất chất lỏng p = d h, ta được:

* Áp suất của nước lên đáy thùng là:

p = d h1 = 10 000 2 = 20 000 Pa

* Áp suất của nước lên một điểm các miệng thùng 0,6 m là:

p = d h2 = 10 000 0,6 = 6 000 Pa

* Áp suất của nước lên một điểm cách đáy thùng 0,8 m là:

p = d h3 = 10 000 0,8 = 8 000 Pa

0,25

0,5 0,75 0,75 0,75

* Dành cho 8A1:

Khi nhúng vật vào nước, vật chịu tác dụng của lực đẩy Ác – si – mét

nên số chỉ của lực kế giảm 0,2 N, tức là FA = 0,2 N.

Ta có FA = dn.V, trong đó dn là trọng lượng riêng của nước, V là thể

tích của phần nước bị vật chiếm chỗ, suy ra thể tích của vật là:

V =

A n

F

d =

0, 2

10 000 = 0,00002 m3 Trọng lượng riêng của chất làm vật là:

0,5 0,5 0,5 0,5

Trang 3

dV =

P

V=

2,1 0,00002 = 105 000 kg/m3.

Do đó,

V

n

d  10 000 = 10,5, suy ra dV = 10,5 dn.

Vậy trọng lượng riêng của chất làm vật lớn gấp 10,5 lần trọng lượng

riêng của nước.

0,5 0,5

Trang 4

MA TRẬN ĐỀ KHẢO SÁT HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÍ 8

Tên chủ đề

Tổng

Cấp độ cao

1

Chuyển

động cơ.

3 tiết

1 Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian

2 Tốc độ cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

3 Công thức tính tốc độ là v = s

trong đó, v là tốc độ của vật, s là quãng đường đi được, t là thời gian để

đi hết quãng đường đó

4 Đơn vị hợp pháp thường dùng của tốc độ là mét trên giây (m/s) và ki lô mét trên giờ (km/h)

5 Tốc độ trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bằng công thức

vtb=s

t , trong đó, vtb là tốc độ trung

bình, s là quãng đường đi được, t là thời gian để đi hết quãng đường

6 Dựa vào sự thay đổi vị trí của vật

so với vật mốc để lấy được ví dụ về chuyển động cơ trong thực tế

7 Một vật vừa có thể chuyển động

so với vật này, vừa có thể đứng yên

so với vật khác Như vậy, ta nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối và tính tương đối của chuyển động phụ thuộc vào vật được chọn làm mốc

8 Dựa vào tính tương đối của chuyển động hay đứng yên để lấy được ví dụ trong thực tế thường gặp

9 Chuyển động đều là chuyển động

mà tốc độ không thay đổi theo thời gian

10 Chuyển động không đều là chuyển động mà tốc độ thay đổi theo thời gian

11 Sử dụng thành thạo công thức tốc độ của chuyển động v = s

t

để giải một số bài tập đơn giản

về chuyển động thẳng đều

12 Đổi được đơn vị km/h sang m/s và ngược lại

13 Dùng công thức tốc độ trung bình vtb=s

t để giải một số bài

tập đơn giản

Sè c©u hái 1

C4.2

1 C7.1

1

làm biến đổi chuyển động của vật đó

23 Mỗi lực đều được biểu diễn bởi một đoạn thẳng có mũi tên

Trang 5

Lực cơ

3 tiết

hoặc làm nó bị biến dạng

15 Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ hoặc hướng chuyển động của vật

16 Lực là đại lượng véc tơ vì nó có điểm đặt, có độ lớn, có phương và chiều

17 Dưới tác dụng của hai lực cân bằng, một vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều

18 Quán tính là tính chất bảo toàn tốc độ và hướng chuyển động của vật Khi có lực tác dụng, vì có quán tính nên mọi vật không thể ngay lập tức thay đổi tốc độ

19 Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật chuyển động trượt trên bề mặt một vật khác nó có tác dụng cản trở chuyển động trượt của vật

20 Lực ma sát lăn xuất hiện khi một vật chuyển động lăn trên mặt một vật khác và cản lại chuyển động ấy

Lực ma sát lăn nhỏ hơn lực ma sát trượt

21 Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác Lực ma sát nghỉ có đặc điểm là:

- Cường độ thay đổi tuỳ theo lực tác dụng lên vật có xu hướng làm cho vật thay đổi chuyển động

- Luôn có tác dụng giữ vật ở trạng thái cân bằng khi có lực tác dụng lên vật

chỉ hướng gọi là véc tơ lực Muốn biểu diễn lực ta cần: + Xác định điểm đặt

+ Xác định phương và chiều + Xác định độ lớn của lực theo

tỉ lệ xích

24 Biểu diễn được các lực đã học bằng véc tơ lực trên các hình

vẽ

25 Dựa vào tính chất bảo toàn tốc độ và hướng của chuyển động để giải thích được một số hiện tượng thường gặp trong đời sống và kĩ thuật

26 Lực ma sát có thể có hại hoặc

có ích

27 Vận dụng được những hiểu biết về lực ma sát để áp dụng vào thực tế sinh hoạt hàng ngày

Trang 6

trong thực tế.

Sè c©u hái

2 C18.3; C19-21.4;

1

3

Áp suất

7 tiết

28 Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép

29 Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép

30 Công thức tính áp suất là

S , trong đó: p là áp suất; F là

áp lực, có đơn vị là niutơn (N) ; S là diện tích bị ép, có đơn vị là mét vuông (m2)

31 Đơn vị áp suất là paxcan (Pa); 1

Pa = 1 N/m2 ; Đơn vị của lực đẩy Ác – si – mét FA là niutơn (N)

32 Mô tả được thí nghiệm hay hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng

33 Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình mà lên cả thành bình và các vật ở trong trong lòng chất lỏng

34 Áp suất chất lỏng gây ra tại các điểm ở cùng một độ sâu trong lòng chất lỏng có cùng trị số

35 Công thức tính áp suất chất lỏng

là p = d.h, trong đó: p là áp suất ở đáy cột chất lỏng, d là trọng lượng riêng của chất lỏng, h là chiều cao của cột chất lỏng (p tính bằng Pa, d tính bằng N/m2, h tính bằng m.)

36 Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều cùng ở một độ cao

37 Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét

38 Mọi vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

39 Một vật nhúng trong lòng chất

41 Sử dụng thành thạo công thức

S để giải các bài tập và

giải thích một số hiện tượng đơn giản có liên quan

42 Sử dụng thành thạo công thức

p = dh để giải được các bài tập đơn giản và dựa vào sự tồn tại của áp suất chất lỏng để giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan

43 Viết được công thức tính lực đẩy Ác - si - mét: FA = d.V, trong

đó, FA là lực đẩy Ác-si-mét (N),

d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3), V là thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)

44 Sử dụng thành thạo công thức

F = Vd để giải các bài tập đơn giản có liên quan đến lực đẩy Ác

- si - mét và vận dụng những biểu hiện của lực đẩy Ác - si - mét để giải thích một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế

Trang 7

lỏng chịu hai lực tác dụng là trọng lượng (P) của vật và lực đẩy Ác-si-mét (FA) thì:

- Vật chìm xuống khi FA < P

- Vật nổi lên khi FA > P

- Vật lơ lửng khi P = FA

40 Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ác-si–mét được tính bằng biểu thức: FA = d.V, trong đó,

V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng, d là trọng lượng riêng của chất lỏng

Sè c©u hái 2

1 C41.11-8A1;

C42.11-8A2,3

5

Trang 8

Ma trận, đề kiểm tra học kì I Năm học 2013 – 2014 Môn Vật lí lớp 8

1 Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 1 đến tiết thứ 17 theo PPCT (sau khi học xong

bài 12: Sự nổi)

2 Trọng số nội dung kiểm tra theo phân phối chương trình

tiết

Lí thuyết

Số tiết thực Trọng số

3 Phương án kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (20% TNKQ, 80% TL)

4 Tính số câu hỏi cho các chủ đề

Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số

Số lượng câu (chuẩn cần kiểm tra)

Điểm số

Cấp độ 1,2

(Lí thuyết)

1 Chuyển động cơ 16.2 1.777 ≈ 2 2 (0,5đ; 3’) 0 0,5đ;

3’

2 Lực cơ 16.2 1.777 ≈ 2 2 (0,5đ; 3’) 0 0,5đ;

3’

3 Áp suất 32.3 3.554 ≈ 3 3 (0,75đ; 5’) 0 0,75đ;

5’

Cấp độ 3,4

(Vận

dụng)

1 Chuyển động cơ 6.9 0.762 ≈ 1 0 1 (2,5đ; 11’) 2,5đ;

11’

2 Lực cơ 6.9 0.762 ≈ 1 0 1 (2,5đ; 10’) 2,5đ;

10’

3 Áp suất 21.5 2.369 ≈ 2 1 (0,25đ; 2’) 1 (3,0đ; 11’) 3,25đ;

13’

45’

Trang 9

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN VẬT LÍ

1 Có một ô tô đang chạy trên đường Trong các câu mô tả sau đây, câu nào không đúng?

A Ô tô chuyển động so với mặt đường B Ô tô chuyển động so với người lái xe.

2 Đơn vị vận tốc là:

3 Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ như thế nào?

4 Hành khác ngồi trên xe đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái, chứng tỏ xe:

5 Một áp lực 600N gây áp suất 3 000 N/m2 lên diện tích bị ép có độ lớn:

6 Trường hợp nào sau đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát?

A Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường.

B Lực xuất hiện làm mòn đế giầy.

C Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn.

D Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động.

7 Trường hợp nào sau đây áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất?

A Người đứng trên cả hai chân.

B Người đứng trên một chân.

C Người đứng trên cả hai chân nhưng cúi gập người xuống.

D Người đứng trên cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ.

8 Công thức tính áp suất là:

A

F

p =

s

v =

t ; D P = 10.M

9 Câu nào sau đây nói về áp suất chất lỏng là đúng?

A Chất lỏng chỉ gây áp suất theo phương thẳng đứng từ trên xuống.

B Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.

C Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.

D Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào chiều cao của cột chất lỏng.

10 Đơn vị của lực đẩy Ác – si – mét là:

11 72 km/h tương ứng với bao nhiêu m/s ?

A 15 m/s B 20 m/s C 25 m/s D 30 m/s

12 a) Một người đi xe đạp trong 40 phút với vận tốc là 12 km/h Hỏi quãng đường đi được là bao

nhiêu km.

b) Tính thời gian để người đó đi quãng đường 20 km vẫn với vận tốc trên?

13 Biểu diễn những lực sau đây:

a) Trọng lực của một vật có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5cm ứng với 10N).

b) Lực kéo 15 000N the

o phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải (tỉ xích 1cm ứng với 5 000N).

14 a) Một thùng cao 1,4m đựng đầy nước Tính áp suất của nước lên đáy thùng, lên một điểm cách

miệng thùng 0,6m và lên một điểm cách đáy thùng 0,8m

b) Một chiếc tàu bị thủng một lỗ ở độ sâu 2,8m Người ta đặt một miếng vá áp vào lỗ thủng từ phía trong Hỏi cần một lực tối thiểu bằng bao nhiêu để giữ miếng vá nếu lỗ thủng rộng 150cm 2 và trọng lượng riêng của nước là 10 000N/m 3

15 Hai người đi xe đạp cùng khởi hành một lúc và chuyển động thẳng, cùng chiều Ban đầu họ cách nhau

0,48km Người thứ nhất đi với vận tốc 5 m/s và sau 4 phút thì đuổi kịp người thứ hai Tính vận tốc của người thứ hai.

16 Một chiếc sà lan có dạng hình hộp dài 4 m, rộng 2 m Xác định trọng lượng của sà lan biết sà lan

ngập sâu trong nước 0,5 m Biết trọng lượng riêng của nước là 1 000 N/m 3

17 Treo một vật ở ngoài không khí vào lực kế, lực kế chỉ 2,1 N Nhúng chìm vật đó vào nước thì số chỉ

của lực kế giảm 0,2 N Hỏi chất làm vật đó có trọng lượng riêng lớn gấp bao nhiêu lần trọng lượng riêng của nước? Biết trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m 3

Ngày đăng: 13/09/2021, 11:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w