Cho hỗn hợp A tác dụng với dung dịch axit clohiđric thu được 16,352 lít khí hiđro ở đktc2. a Xác định thành phần phần trăm về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A.[r]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT THANH OAI
Trường THCS Dân Hoà
ĐỀ THI OLYMPIC LỚP 8 Năm học 2013 – 2014 Môn thi: Hoá Thời gian làm bài: 120 phút
(không kể thời gian giao đề)
Câu I: (3đ)
1 Xác định hoá trị của các nguyên tố, nhóm nguyên tố trong các hợp chất sau:
Li2O, Hg2O, HNO3, KClO3, Cr2O3, MnO2, Ca3(PO4)2, H2CrO4, Ag2O, HBr
2 Tính số phân tử Al2(SO4)3 có trong 34,2 gam nhôm sunfat Al2(SO4)3 Ở đktc bao nhiêu lít khí oxi sẽ có số phân tử bằng số phân tử có trong nhôm sunfat ở trên?
Câu II: (5 điểm)
1 Có 4 lọ mất nhãn, đựng 4 chất bột màu trắng riêng biệt là: Na2O, P2O5, BaO, MgO Hãy trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các chất trên
2 Cho sơ đồ biến hoá sau:
KClO3 A B C D Al2(SO4)3
Biết A, B, C, D là những chất riêng biệt, A là chất khí duy trì sự sống và sự cháy Hãy xác định A, B, C, D, viết các phương trình phản ứng xảy ra, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có) và cho biết các phản ứng đó thuộc loại phản ứng hoá học nào?
Câu III: (5 điểm)
1 Để điều chế khí hiđro người ta cho 22,4 gam sắt tác dụng với dung dịch chứa
24,5 gam axit sunfuric loãng
a) Sau phản ứng có chất nào còn dư không? Tính khối lượng chất dư?
b) Tính thể tích khí hiđro (ở đktc) và khối lượng muối thu được sau phản ứng? c) Phải dùng thêm dung dịch chứa bao nhiêu gam axit sunfuric nữa để phản ứng hết với lượng sắt dư?
2 Cho 19,46 gam hỗn hợp A gồm: Mg, Al và Zn trong đó khối lượng của Mg
bằng khối lượng của Al Cho hỗn hợp A tác dụng với dung dịch axit clohiđric thu được 16,352 lít khí hiđro (ở đktc)
a) Xác định thành phần phần trăm về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
A
b) Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng
Trang 2Câu IV: (3 điểm)
1 Xác định khối lượng NaCl kết tinh trở lại khi làm lạnh 548 gam dung dịch
NaCl bão hoà ở 50oC xuống còn 0oC Biết độ tan của NaCl ở 50oC là 37 gam và
ở 0oC là 35 gam
2 Trộn tỉ lệ về thể tích (đo ở cùng điều kiện) như thế nào giữa 2 khí O2 và CO
để người ta thu được một hỗn hợp khí có tỉ khối đối với khí hiđro bằng 14,75 ?
Câu V: (4 điểm)
Một hỗn hợp gồm 3 kim loại K, Cu, Fe tác dụng với nước (lấy dư) thì thu được dung dịch A, hỗn hợp chất rắn B và 2,24 lít khí C (ở đktc) Cho B tác dụng vừa
đủ với 400 ml dung dịch HCl 0,5 M phản ứng còn lại 6,6 gam chất rắn
a)Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp ban đầu?
b) Khí C tác dụng vừa đủ với 5,8 gam một oxit sắt ở nhiệt độ cao Xác định công thức hóa học của oxit sắt đó
***************** Hết ******************
(Học sinh được phép sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học) Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 3ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu I
(3 đ)
1
Hoá trị của nguyên tố, nhóm nguyên tố trong hợp chất:
O (II) , H (I)
Li2O => Li (I)
Hg2O=> Hg (I)
HNO3 => nhóm NO3 (I), N (V)
KClO3 => K (I), nhóm ClO3 (I)
Cr2O3 => Cr (III)
MnO2 => Mn (IV)
Ca3(PO4)2 => Ca (II) , nhóm PO4 (III), P (V)
H2CrO4 => nhóm CrO4 (II), Cr (VI)
Ag2O => Ag (I)
HBr => Br (I)
Xác định hoá trị các nguyên tố, nhóm nguyên tố trong mỗi
chất đúng 0,15 điểm
1,5 đ
2
Trong 34,2 g Al2(SO4)3 có chứa :
nAl2(SO4)3 = 34,2 : 342 = 0,1 (mol)
Số phân tử Al2(SO4) là :
0,1 6.1023 = 0,6.1023 (phân tử)
Số phân tử O2 = Số phân tử Al2(SO4) = 0,6.1023 (phân tử)
=> nO2 = 0,6.1023/6.1023 = 0,1 mol
VO2 = 0,1.22,4 = 2,24 (lít)
0,5 đ 0,5 đ
0,25 đ 0,25 đ
Câu II
(5 đ)
1
- Lấy mỗi hoá chất một ít cho vào các ống nghiệm có đánh
số thứ tự làm thuốc thử
- Nhỏ H2O vào các ống nghiệm và lắc đều:
+ Chất bột nào tan => là Na2O, P2O5, BaO
+ Chất bột nào không tan => là MgO
Ptpứ: Na2O + H2O 2NaOH
P2O5 + 3H2O 2H3PO4
BaO + H2O Ba(OH)2
- Nhúng quỳ tím vào các dung dịch vừa thu được:
+ Quỳ tím chuyển đỏ => là dung dịch H3PO4 => chất bột
ban đầu là P2O5
+ Quỳ tím chuyển xanh =>là dung dịch NaOH và Ba(OH)2
- Dẫn khí CO2 sục vào nhóm dung dịch làm quỳ tím chuyển
0,5 đ
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ
Trang 4xanh => thấy ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng => là
dung dịch Ba(OH)2 => chất bột ban đầu là BaO Ống
nghiệm nào không có hiện tượng gì => là NaOH => chất
bột ban đầu là Na2O
Ptpứ: CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O
0,5 đ
0,25 đ
2.
KClO 3 O 2 SO 2 SO 3 H 2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3
(A) (B) (C) (D)
(1) 2KClO 3 t0 2KCl + 3O2 (phản ứng phân huỷ)
(2) O2 + S t0 SO2 (phản ứng hoá hợp)
(3) SO2 + O2
0
t
SO3 (phản ứng hoá hợp) (4) SO3 + H2O → H2SO4 (phản ứng hoá hợp)
(5) 3H2SO4 + 2Al → Al2(SO4)3 + 3H2 (phản ứng thế)
Xác định đúng A, B, C, D được 0,5 điểm ; viết và cân bằng
đúng mỗi phương trình 0,2 điểm; xác định đúng loại phản
ứng mỗi phương trình 0,2 điểm
2,5 đ
Câu III
(5 đ)
1
a) Ptpứ: Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
1 mol 1 mol 1 mol 1 mol
nFe = 0,4 mol ; nH2SO4 = 0,25 mol
Ta có tỉ số: 0,4/1 > 0,25/1 => Fe dư
Theo ptpứ tìm nFe dư= 0,15 mol => mFe dư= 8,4 (g)
b) Theo ptpứ: nH2= 0,25 mol => VH2= 5,6 (lít)
nFeSO4= 0,25 mol => mFeSO4= 38 (g)
c) Theo ptpứ: nH2SO4 dùng thêm= nFe dư= 0,15 mol
mH2SO4 dùng thêm= 14,7 (g)
0,5 đ
0,5 đ 0,25 đ
0,25 đ 0,5 đ
0,5 đ
2
Ptpứ Mg + 2HCl MgCl2 + H2
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
a) nH2= 0,73 mol
Gọi số mol Mg, Al, Zn lần lượt là x,y,z mol (0<x,y,z<0,73)
0,15 đ 0,15 đ 0,15 đ 0,15 đ 0,15 đ
Trang 5Ta có: 24x+27y+65z = 19,46 x = 0,27
24x = 27y => y = 0,24
x+3/2y+z = 0,73 z = 0,1
mMg= mAl=6,48 (g) => %Mg = %Al = 33,3%
mZn=6,5 (g) => %Zn = 33,4 %
b) Theo ptpứ: nMgCl2= 0,27 mol => mMgCl2= 25,65 (g)
nAlCl3= 0,24 mol => mAlCl3= 32,04 (g)
nZnCl2=0,1 mol => mZnCl2= 13,6 (g)
mmuối= 71,29 (g)
0,5 đ
0,25 đ
1 đ
Câu IV
(3 đ)
1
Theo định nghĩa độ tan ta có:
-Ở 50oC: mdd= 100 + 37 = 137 (g)
Trong 137(g)dd NaCl bão hoà có 37(g)NaCl và 100(g) H2O
Trong 548(g)dd NaCl bão hoà có x (g)NaCl và y (g) H2O
=>Tìm x = 148 (g) ; y = 400 (g)
- Ở 0oC: 100 (g) H2O hoà tan tối đa 35 (g) NaCl
400 (g) H2O hoà tan tối đa z (g) NaCl
=>Tìm z = 140
Khối lượng NaCl kết tinh trở lại là: 148 – 140 = 8 (g)
0,25 đ 0,25 đ
0.25 đ 0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ 2
Ta có: dhỗn hợp khí/H2=14,75 => Mhỗn hợp khí= 29,5
mO2+mCO/nO2+nCO = 29,5
32.nO2+28.nCO/nO2+nCO = 29,5
Giải tìm nO2/nCO = 3/5
Mà các khí đo ở cùng điều kiện => tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ
số mol =>Vậy phải trộn VO2:VCO theo tỉ lệ 3:5
0,25 đ 0,25 đ
0,5 đ 0,5 đ
Câu V
(4 đ)
Học sinh xác định chỉ có K tác dụng với H2O theo phương
trình
2K + 2H2O 2 KOH + H2 (1)
=> dung dịch A là KOH ; như vậy hỗn hợp chất rắn B là
Cu và Fe ; khí C là H2
Khi B tác dụng với dung dịch HCl chỉ có Fe tác dụng, vậy chất rắn còn lại là Cu
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (2)
nH2= 0,1 mol ; nHCl = 0,2 mol
Dựa vào pt (1) => nK = 2nH2 = 0,2 mol => mK = 7,8g
Dựa vào pt (2) => nFe = ½ nHCl =0,1 mol => mFe= 5,6g
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ
Trang 6% K = 7,8 : ( 7,8 + 5,6 + 6,6 ) = 39%
% Fe = 28% ; % Cu = 33%
b) Phươngtrình : yH2 + FexOy
0
t
xFe + y H2O
Tìm số mol FexOy = 1/y nH2 = 0,1/y mol
Theo đề có : 0,1/y ( 56x + 16y ) = 5,8 => x = 3 ; y = 4
=> Công thức Oxit sắt là Fe3O4
0,5 đ
0,5 đ 0,25 đ 0,5 đ 0,25 đ