* Hai văn bản Chiếu dời đô Lý Công Uẩn và Nước Đại Việt ta Trích Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi thể hiện ý thức tự cường dân tộc ở chỗ: - Cả hai văn bản ra đời đều mang tính thời sự nó[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆT YÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2013-2014 MÔN THI: NGỮ VĂN 8 Ngày thi: 12/04/2014
Thời gian làm bài:120 phút
Câu 1 :(4.0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu khóc…
(Nam Cao, Lão Hạc)
a Tìm câu ghép trong đoạn văn trên, xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép đó?
b Xác định và nêu tác dụng ngắn gọn của những từ tượng hình, từ tượng thanh trong đoạn văn?
Câu 2 :(6.0 điểm)
Bàn về thần tượng có người đã nhận xét: Mẫu hình thần tượng đích thực có khả năng dìu dắt, chỉ lối, đồng thời động viên và khuyến khích họ trên từng bước đường sống gập ghềnh của thời tuổi trẻ(trong đó có học sinh), vốn còn nhiều nông nổi và khờ dại.
Em hãy viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của mình về nhận xét trên
Câu 3: (10.0 điểm)
Suy nghĩ của em về ý chí tự cường dân tộc qua hai văn bản: Chiếu dời đô (Thiên đô chiếu) của Lý Công Uẩn và Nước Đại Việt ta (Trích Bình Ngô đại cáo) của
Nguyễn Trãi
Họ và tên: ………
Số báo danh:………
Trang 2PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆT YÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2013-2014 MÔN THI: NGỮ VĂN 8 Ngày thi: 12/04/2014
(Đáp án này gồm 03 trang)
Câu 1
(4 điểm)
a Câu ghép trong đoạn văn và quan hệ ý nghĩa giữa các vế
trong câu ghép:
- Câu ghép trong đoạn văn:
Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão
mếu như con nít.
- Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép: Quan hệ bổ sung
hoặc đồng thời
b Xác định và nêu tác dụng ngắn gọn của những từ tượng hình,
từ tượng thanh trong đoạn văn:
- Từ tượng hình: móm mém, ngoẹo; từ tương thanh: hu hu.
- Tác dụng: gợi tả âm thanh, hình ảnh cụ thể, sinh động, miêu tả
gương mặt già nua khắc khổ, thể hiện sâu sắc tâm trạng đau
đớn, ân hận, dằn vặt của nhân vật; có giá trị biểu cảm cao
1 ®iÓm
1 ®iÓm
1 ®iÓm
1 ®iÓm
Câu 2
(6 điểm)
Về kỹ năng:
- Biết cách viết một bài văn nghị luận xã hội
- Bố cục bài viết mạch lạc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục;
không mắc các lỗi chính tả, diễn đạt,…
Về nội dung: Thí sinh có thể viết bài theo nhiều cách, dưới đây
là những gợi ý định hướng chấm bài:
a) Mở bài
- Lý lẽ dẫn rắt
- Dẫn vấn đề cần bàn luận.
b) Thân bài
* Giải thích:
- Thần tượng: là những người nổi tiếng được ngưỡng mộ và tôn
sùng
- Thần tượng đích thực: là những con người nhờ tài năng, nỗ lực
của bản thân để vươn tới thành công trong một lĩnh vực nhất
định
* Bàn luận:
- Thần tượng đích thực là một hình mẫu đẹp có thực hoặc các
nhân vật được hư câu trong các tác phẩm, hết sức sống động để
cho mọi người ngưỡng mộ và noi theo
- Thần tượng giúp dìu dắt, chỉ lối để những người hâm mộ trẻ
sống có mục đích, có lý tưởng cao đẹp
- Thần tượng đồng thời động viên và khuyến khích họtrên từng
bước đường sống gập ghềnh của thời tuổi trẻ(trong đó có học
sinh), vốn còn nhiều nông nổi và khờ dại.
0.5 đ
1 điểm
0.5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
1 điểm 0,5 ®iÓm
Trang 3- Phê phán sự hâm mộ thái quá, lệch lạc thần tượng không suy nghĩ, mê muội, mù quáng đến mức có thể đánh mất chính mình
- Nên lựa chọn, suy xét và tỉnh táo khi lựa chọn một thần tượng cho riêng mình Và phải biết học tập những điều tốt đẹp từ thần tượng mà mình ngưỡng mộ, tránh sự hâm mộ tới mức cuồng nhiệt, thái quá làm ảnh hưởng tới cuộc sống và việc học tập của bản thân
* Mở rộng, nâng cao vấn đề:
- Coi nhà khoa học, ca sĩ, diễn viên thậm chí là một nhân vật trong truyện, trong phim là một hiện tâm lý bình thường nhưng
cần lựa chọn những thần tượng đích thực để mỗi người sống có
trách nhiệm hơn chính bản thân mình và luôn quan tâm đến những người xung quanh
c) Kết bài Khẳng định lại vấn đề
1 ®iÓm
0.5 ®iÓm
Câu 3
(10 điểm)
Về kĩ năng
- Biết cách viết một bài văn nghị luận văn học Bố cục bài viết sáng rõ, các luận điểm liên kết mạch lạc, liên kết chặt chẽ; văn phong trong sáng, có cảm xúc,…
- Biết kết hợp nhuần nhuyễn giữa kiến thức tập làm văn và năng lực cảm thụ văn học.
Về kiến thức: Thí sinh có thể sắp xếp các luận điểm trong bài
viết theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần đảm bảo những nội dung sau:
a) Mở bài
- Lý lẽ dẫn rắt
- Dẫn vấn đề: ý chí tự cường của dân tộc b) Thân bài:
* Giải thích về ý thức tự cường dân tộc.
- Tự cường dân tộc: làm cho đất nước mình ngày một mạnh
thêm, để sánh vai với các cường quốc năm châu Tự cường dân
tộc là ý thức hệ của bất kì quốc gia nào và cũng là trách nhiệm của không chỉ của người lãnh đạo mà là của mỗi công dân đất nước ấy Trong đó có dân tộc Đại Việt xưa và Việt Nam ngày nay
- Ý thức tự cường dân tộc thể hiện khát khao xây dựng một đất nước hùng cường, niềm tự hào về vị trí độc lập của dân tộc mình với các quốc gia láng giềng và sức mạnh của một dân tộc khi tổ quốc bị xâm lăng
* Hai văn bản Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn) và Nước Đại Việt
ta (Trích Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi) thể hiện ý thức tự
cường dân tộc ở chỗ:
- Cả hai văn bản ra đời đều mang tính thời sự nóng hổi: Chiếu dời đô được viết năm 1010 ngay sau khi Lý Công Uẩn lên ngôi vua, Nước Đại Việt ta (trích Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi) là lời đại cáo với thiên hạ ngay sau khi nhân dân ta dưới sự lãnh
0,5 điểm
1 điểm
1 điểm
Trang 4đạo của Lê Lợi đã bình xong giặc Ngô(1428) Qua đó thể hiện
niềm mong mỏi khẳng định chỗ đứng vững bền của dân tộc
* Với Chiếu dời đô:
- Lý Công Uẩn chọn Đại La là chốn hội tụ trọng yếu của bốn
phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương
muôn đời làm nơi định đô với mong mỏi mưu toan nghiệp lớn
tính kế lâu dài cho con cháu về sau Muốn đóng đô ở nơi trung
tâm của trời đất để xây dựng một đất nước vững mạnh không
những về kinh tế mà cả về chính trị lẫn quân sự
* Với Nước Đại Việt ta (trích Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi)
Nguyễn Trãi thay lời Lê Lợi viết để khẳng định:
- Nước ta là một nước có tinh thần nhân nghĩa và lấy tư tưởng
nhân nghĩa làm cốt yếu để chống ngoại xâm
- Tự hào về văn hiến, lãnh thổ, phong tục tập quán, lịch sử, anh
hùng hào kiệt không thua kém gì Trung Hoa
+ Các từ: từ trước, đã lâu, đã chia, cũng khác để khẳng định
vị trí của dân tộc Đại Việt
+ Từ đế cùng với những câu văn biền ngẫu cho thấy niền tự hào
của Nguyễn Trãi, của dân tộc ta về nền tảng độc lập của dân tộc
có chiều sâu không thua kém bất kì quốc gia nào
+ Tác giả trong đoạn trích không sử dụng những điển tích, điển
cố, vốn được coi là mẫu mực của văn chương cổ, phần nào cũng
thể hiện niềm tự tôn dân tộc, ý thức tự cường dân tộc
- Bất kì kẻ thù nào xâm phạm bờ cõi thì tinh thần yêu nước, ý
thức tự cường dân tộc lại càng được khẳng định Ý thức ấy đã
làm thất bại mọi mưu đồ bành trướng, xâm lược Điều đó đã
được ghi trong những trang sử vẻ vang của dân tộc
- Tóm lại, ở mỗi văn bản ý thức tự cường dân tộc luôn được thể
hiện Điều đó góp phần thể hiện sự đa dạng và phong phú của
tinh thần yêu nước và niềm tự hào dân tộc trong nền văn học
Việt Nam nói chung và trong văn học trung đại nói riêng
c) Kết bài:
2 điểm
1 điểm
2 điểm
1 điểm
1 điểm
KB: 0,5đ
- Hết -Lưu ý khi chấm bài:
- Trên đây chỉ là những ý cơ bản, giáo viên cần căn cứ cụ thể vào bài thi để chấm một cách linh hoạt, hợp lý, phù hợp với đặc trưng bộ môn
- Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, miễn là làm rõ vấn đề được yêu cầu trong đề bài, đảm bảo kỹ năng hành văn, nội dung được sắp xếp lô-gic, hợp lý Khuyến khích những bài làm có nhiều phát hiện sáng tạo trong nội dung và hình thức thể hiện