Cho vào lượng dư dd NaOH 0,1M đun nóng đén khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, dd thu được cho phản ứng với dd AgNO3 đã được axit hóa bởi HNO3 thì thu được m g kết tủa.. 18,8 g Nhận xét: Phen[r]
Trang 1NGUYỄN HOÀNG VŨ (info@123doc.org) GỬI NGUYỄN THỊ THU HIỀN
Câu 1: Hỗn hợp A gồm 2 axit cacboxylic no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn a mol hh A thu được
a mol H2O Mặt khác a mol hh A t/d với dd NaHCO3 dư thu được 1,4a mol CO2 Phần trăm khối lượng của axit có phân ử khối nhỏ hơn trong A là
A 43,4%
B 56,6%
C 25,41%
D 60%
Nhận xét: Đốt cháy a(mol) hỗn hợp 2 axit thu được a(mol) số H trong 2 axit bằng với số H trong H2O và bằng 2 Mặt khác, khi cho 2 axit tác dụng với NaHCO3 thì
2
CO 2axit
n
n
(trong chương trình phổ thông chỉ học axit hữu cơ tối đa là 2 chức)
Vậy 2 axit
HCOOH : x(mol)
HCOO COOH : y(mol)
Chọn a = 1 Ta có hệ:
x 2y 1, 4 y 0, 4
HCOOH
0,6.46
0,6.46 0, 4.90
Câu 2: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol anlylclorua; 0,1 mol benzyl brommua; 0,1 mol hexylclorua; 0,1
mol phenylclorua Cho vào lượng dư dd NaOH 0,1M đun nóng đén khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, dd thu được cho phản ứng với dd AgNO3 đã được axit hóa bởi HNO3 thì thu được m g kết tủa Gia trị của m là
A 66,3 g
B 47,5 g
C 37,6 g
D 18,8 g
Nhận xét: Phenyl clorua (C6H5Cl) không phản ứng với dung dịch NaOH kể cả khi đun nóng (C6H5Cl phản ứng với NaOH ở điều kiện khắc nghiệt: dung dịch NaOH dùng phải đậm đặc, nhiệt độ và áp suất cao mới xảy ra phản ứng)
NaOH
0,1 ->0,1
NaOH
C H CH Br C H CH OH NaBr
0,1 ->0,1
NaOH
0,1 ->0,1
m m m 0, 2.143,5 0,1.188 47,5g
Câu 3: Thực hiện phản ứng este hóa 1 mol C2H5OH với 1 mol HCOOH ở nhiệt độ k đổi (xt
H2SO4 đ) khi hệ cân bằng thu được 0,6 mol este Ở cùng điều kiện trên este hóa 1 mol C2H5OH
và x mol HCOOH Khi hệ cân bằng thu được 0,75 mol este Giá trị của x là
A 1,25
Trang 2B 1,75
C 2
D 1
C2H5OH + HCOOH
0
2 4
H SO ,t
HCOOC2H5 + H2O Bđ: 1 1
Pư: 0,6< -0,6 -0,6 ->0,6
Spư: 0,4 0,4 0,6 0,6
2 5
Trong cùng điều kiện nhiệt độ thì K không đổi
C2H5OH + HCOOH
0
2 4
H SO ,t
HCOOC2H5 + H2O Bđ: 1 x
Pư: 0,75< -0,75 -0,75 ->0,75
Spư: 0,25 (x-0,75) 0,75 0,75
2 5
Câu 4: Cho m g hh X gồm axit glutamic và valin t/d với dd HCl (dư), sau phản ứng hoàn toàn
làm bay hơi cẩn thạn dd, thu được (m+9,125) g muối khan Nếu cho m g X t/d với dd NaOH (dư), kết thúc phản ứng tạo ra (m+7,7) g muối Giá trị của m là
A 32,25
B 26,4
C 39,6
D 33,75
Axit glutamic + HCl muối
a ->a
Valin + HCl muối
b ->b
BTKL: mHCl mmuoái mX(m 9,125) m 9,125 nHCl0, 25(mol)
a b 0, 25
Axit glutamic + 2NaOH muối + H2O
a ->a
Valin + NaOH muối + H2O
b ->b
(2)
Từ (1), (2): a = 0,1 ; b = 0,15
axit glutamic valin
m m m 0,1.147 0,15.117 32, 25g
Trang 3Câu 5: Cho m g hh A gồm Al4C3 và CaC2 vào nước dư thu được dd X; a g kết tủa Y và khí hh khí Z Lọc bỏ kết tủa Đốt cháy hoàn toàn khí Z rồi dẫn sp cháy vào dd X thu được theem ag kết tủa nữa Hỏi trong hh X, Al4C3 và CaC2 được trộn với tỉ lệ mol thế nào:
A 1:3
B 1:1
C 1:2
D 2:1
Al4C3 + 12H2O 4Al(OH)3 + 3CH4
x ->4x ->3x
CaC2 + 2H2O Ca(OH)2 + C2H2
y ->y ->y
Al(OH)3 + OH AlO2
+ 2H2O 2y< -2y ->2y
kết tủa Y: Al(OH)3 (4x-2y)(mol)
đốt cháy khí Z: CH4 3x(mol) ; C2H2 y(mol) thu được (3x+2y)mol CO2
Khi dẫn CO2 qua dung dịch X: AlO2
2y(mol) < nCO 2 CO2 dư
CO2 + AlO2
+ H2O Al(OH)3 + HCO3
2y ->2y
Theo giả thiết: (4x-2y).78 = 2y
x (4x 2y).78 2y.78 1
y