1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Thuốc tác dụng thần kinh thực vật

13 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 12,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Thuốc tác dụng thần kinh thực vật có nội dung trình bày sơ lược về thần kinh thực vật; Hệ thần kinh trung ương; Trung ương thần kinh thực vật, Hệ thần kinh tự động; Trung tâm của hệ giao cảm; Cấu tạo thần kinh. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

THUỐC TÁC DỤNG THẦN KINH THỰC VẬT

tphuongdhyd@yahoo.com.vn

hay phuongnq@hcm.fpt.vn

Hệ thần kinh trung ương bao gồm bộ não nằm trong hộp sọ và

hệ thống các dây thần kinh đến các cơ quan của cơ thể kiểm

soát những hoạt động có ý thức, hành vi của con người

HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG

Học tập

Não

Vận động

Các hoạt động của thần kinh trung ương có thể dùng lý trí để ngăn cản

Trang 2

HỆ THẦN KINH THỰC VẬT

Hệ thần kin tự động (autonomic nervous system) là hệ thần kinh hoạt

tương đối độc lập và tự động không chịu tác động về lý trí và giữ vai trò

điều khiển các cơ quan nội tạng của cơ thể Vì ít phụ thuộc vào hệ

thần kinh trung ương nên người ta còn gọi là hệ thần kinh thực vật

Trung ương Thực vật Tự động Hệ thần kinh tự động

Gà không đầu Mike (tháng 4 năm 1945-tháng 7 năm 1947)

Vị trí

Trung ương thần kinh thực vật xuất phát từ hành não, vùng dưới đồi

nhưng phần lớn xuất phát từ tủy sống nằm dọc đốt sống cổ tới đốt

sống lưng

TRUNG ƯƠNG THẦN KINH THỰC VẬT

Hệ thần kinh thực vật được chia thành hệ thần kinh giao cảm và phó (đối) giao cảm

Phân loại

Trang 3

TRUNG TÂM CỦA HỆ GIAO CẢM

Trung tâm cao: phía sau vùng dưới đồi

Trung tâm thấp: nằm ở sừng bên chất xám tủy sống từ đốt ngực 1

đến đốt thắt lưng 2 (T1 - L2).

Hệ đối giao cảm có 2 trung tâm:

Trung tâm cao: Nằm phía trước vùng dưới đồi.

Trung tâm thấp:

Phía trên: nằm ở thân não Phía dưới: sừng bên chất xám tủy sống từ đốt cùng 2 đến 4 (S2 - S4) rồi theo dây thần kinh chậu đi đến ruột già, bàng quang và cơ quan sinh dục

TRUNG TÂM CỦA HỆ ĐỐI GIAO CẢM

Trung ương

Tiền hạch Hậu hạch

hạch

Cấu tạo thần kinh

Thần kinh giao cảm

Trung ương

Tiền hạch Hậu hạch

hạch Thần kinh đối giao cảm

Trung ương

Tiền hạch Hậu hạch

hạch Thần kinh trung ương

SỰ DẪN TRUYỀN TRÊN SỢI THẦN KINH

Trang 4

Bơm

Na + /K +

Giai đoạn nghỉ ( phân cực ) Giai đoạn khử cực Giai đoạn tái cực

-+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+

+ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + +

Synap hay hạch thần kinh là phần nối giữa 2 phần của sợi trục : tiền hạch và hậu hạch hay giữa các neuron với nhau

Chất dẫn

HOẠT ĐỘNG TẠI SYNAP THẦN KINH

Ca ++

Ca ++

Ca ++

Giải phóng chất dẫn truyền: Khi điện thế hoạt động tới đầu mút của

sợi trục thì ion Ca gây ra một sự mở các túi chứa chất dẫn truyền các

chất này được giải phóng ra khe các hạch.

Gắn chất dẫn truyền : Các chất dẫn truyền trôi sang phía sợi hậu

hạch và gắn lên receptor Dẫn truyền tín hiệu: Tùy thuộc nguồn tín hiệu kích thích hay ức

chế thì nơi nhận sẽ tạo ra tín hiệu tương ứng

Tái thu hồi: các chất dẫn truyền thần kinh chưa sử dụng sẽ quay

trở lại sợi trục để tái sử dụng

Ca ++

CHẤT DẪN TRUYỀN THẦN KINH THỰC VẬT

Chất dẫn truyền ở hạch kể cả giao cảm và đối giao cảm là acetylcholin.

Chất dẫn truyền ở tận cùng sợi hậu hạch giao cảm là noradrenalin.

Chất dẫn truyền ở tận cùng sợi hậu hạch đối giao cảm là acetylcholin.

Hậu hạch

Trang 5

Các chất dẫn truyền thần kinh là những chất hóa học có tác dụng

chuyển những tín hiệu thần kinh qua hạch thần kinh ( synap )giữa một

neuron cho và một neuron nhận hay giữa neuron và cơ quan

Vai trò trong bộ nhớ, giãn mạch Hệ thần

kinh đối giao cảm brainstem

Kích thích và ức chế Acid

acetic

Acetylcholin

tăng tâm trạng co mạch, tăng nhịp tim

cơ trơn, Hệ thần kinh giao cảm Kích thích

Amin

Nor-adrenalin

Chức năng Nơi định vị

Hiệu quả Cấu trúc

Tên

CÁC CHẤT DẪN TRUYỀN THẦN KINH THỰC VẬT

Một số tác dụng của chất dẫn truyền thần kinh thực vật

adrenalin

Amin Kích thích Não, cơ

trơn, Hệ thần kinh giao cảm

tăng tâm trạng co mạch, tăng nhịp tim giãn phế quản

thực hiện các chuyển động phức tạp

Hệ thần kinh Kích thích Amin

dopamin

Chức năng Nơi định vị

Hiệu quả Cấu trúc

Tên

CÁC CHẤT DẪN TRUYỀN THẦN KINH TRUNG ƯƠNG

serotonin tryptophan Kích thích Não, Hệ

thần kinh

điều hoà tính khí, ăn, ngủ và thức tỉnh.

Gllutamat Glutamic kích thích ở não giúp cho việc

học tập và trí nhớ.

Lịch sử

Paul Erhlich đã đưa ra thuật ngữ “receptor” khi nhận thấy có sư tác dụng

chọn lọc của thuốc trên vi khuẩn

KHÁI NIỆM RECEPTOR

Paul Ehrlich Nobel 1908.

1854-1915

Trang 6

Receptor là nơi các chất dẫn truyền gắn lên và tạo nên tác dụng sinh

học các chất dẫn truyền gắn lên receptor theo nguyên tắc chìa khóa

và ổ khóa Nghĩa là mỗi chất dẫn truyền thần kinh sẽ gắn lên receptor

đặc hiệu tạo ra tác dụng đặc hiệu

R Tác dụng sinh học

Chất dẫu truyền

thần kinh

KHÁI NIỆM RECEPTOR

2

1

2

3

Receptor

RECEPTOR ADRENERGIC

Receptor adrenergic (hoặc adrenoceptor) là một nhóm của các receptor gắn G-protein và là mục tiêu của các chất dẫn truyền đặc biệt là norepinephrin (noradrenalin) nằm trên hậu hạch giao c3m

Hậu hạch giao cảm

n-Ad n-Ad n-Ad

n-Ad

1 mạch giãn sau co

2 ruột giảm nhu động

1 ( tim ) tăng co bóp tim

2 ( phổi ) giãn phế quản

3 mô mỡ tăng chuyển hóa mỡ

G- PROTEIN

GTP : Guanosin triphosphat

GDP: Guanosin diphosphat

Tủy thượng thận cũng tiết ra nor- adrenalin nên cũng được coi là hệ thần kinh giao cảm nhưng không có sợi tiền hạch và hậu hạch

Nor-adrenalin

Trang 7

Receptor nicotinic acetylcholin, hoặc nAChRs, là các protein của tế

bào thần kinh phản ứng với acetylcholin dẫn truyền thần kinh

Receptor nicotinic acetylcholin cũng đáp ứng với nicotin nên có tên

như trên

RECEPTOR NICOTINIC ACETYLCHOLIN

AcCh

Tác dụng sinh học

N

Receptor nicotinic tìm thấy trong hệ thống thần kinh trung ương và

ngoại biên.

Việc kích hoạt các thụ thể nicotin kích hoạt của các kênh ion từ đó đóng hai vai trò quan trọng trong hệ thống thần kinh ngoại biên:

truyền tải tín hiệu từ trước synap đến các tế bào sau synap trong hệ thống thần kinh giao cảm và đối giao cảm

Trên cơ xương nhận tác dụng acetylcholin để báo hiệu sự co cơ

RECEPTOR NICOTINIC ACETYLCHOLIN

Ac

RECEPTOR MUSCARINIC ACETYLCHOLIN

Receptor muscarinic acetylcholin, (mAChRs), là Receptor

acetylcholin hình thành phức hợp với protein G-receptor ở màng tế

bào thần kinh và các tế bào khác Receptor muscarinic

acetylcholin bị kích thích bởi acetylcholin từ đầu mut sợi hậu hạch

ở hệ thần kinh đối giao cảm.

m

Ac

thần kinh giao cảm rất ít sử dụng các thụ thể muscarinic cholinergic

Trong các tuyến mồ hôi các thụ thể là loại muscarinic các chất đối

kháng mAChR không chọn lọc để điều trị bệnh Parkinson (làm giãn

đồng tử), scopolamine (ngăn ngừa say tàu xe), và ipratropium (điều

trị COPD)

Chức năng chung của hệ thần kinh thực vật là điều hoà các quá trình chuyển hoá, điều hoà hoạt động của các cơ quan nội tạng cũng như của chính hệ thần kinh trung ương Trong điều hoà chức năng của các cơ quan thường có sự tham gia của cả hai hệ thần kinh giao cảm và đốiù giao cảm.

Trang 8

thần kinh giao cảm và thần kinh đối giao cảm, có tác động đối

ngược nhau để kiểm soát sự cân bằng hoạt động các cơ quan, ví dụ

cường giao cảm gây tăng nhịp tim, giảm co bóp và tiết dịch hệ tiêu

hóa, ngược lại khi thần kinh đối giao cảm kích thích mạnh sẽ gây

chậm nhịp tim, tăng co thắt và tiết dịch tiêu hóa Trong một cơ thể

khỏe mạnh cả về thể lực và tinh thần, thần kinh giao cảm và đốiù giao

cảm hoạt động cân bằng bên tung bên hứng để điều chỉnh các cơ

quan hoạt động điều hòa và phản ứng nhanh nhạy, chính xác với

những tác động của bên ngoài và phản ứng bên trong cơ thể.

SỰ CÂN BẰNG TRONG CUỘC SỐNG

Cân bằng giữa các mặt đối lập là qui luật chung trong cuộc sống cả tự nhiên lẫn xã hội Khi cân bằng này bị phá vỡ thì sẽ dẫn đến những rối loạn

RỐI LOẠN THẦN KINH THỰC VẬT

Rối loạn thần kinh thực vật là sự mất cân bằng giữa thần kinh giao cảm

và đối giao cảm Sự mất cân bằng này có thể diễn ra theo hai hình

thức:

Một hệ tăng ( hay giảm ) mạnh trong khi hệ kia không đủ mạnh để kìm

( hay kích thích) lại

Một hệ tăng ( hay giảm ) nhanh trong khi hệ kia không đủ nhanh để kìm

( hay kích thích) lại

Rối loạn thần kinh thực vật (RLTKTV) ảnh hưởng đến chức năng tự động của các cơ quan trong cơ thể như nhịp tim, huyết áp, mồ hôi và tiêu hóa Đây không phải là một bệnh cụ thể mà chỉ là những rối loạn hoạt động hệ thần kinh tự động Bệnh làm giảm hoạt động hoặc gây bất thường một hay nhiều chức năng tự động của cơ thể.

Trang 9

Các bệnh tự miễn, Các cuộc tấn công hệ thống miễn dịch và thương

tổn các bộ phận của cơ thể, bao gồm cả dây thần kinh Ví dụ như hội

chứng Sjogren và lupus ban đỏ hệ thống, một số bệnh ung thư (hội

chứng cận ung thư).

Bệnh tiểu đường là nguyên nhân phổ biến nhất

Tổn thương dây thần kinh do phẫu thuật vùng cổ hoặc xạ trị.

Tác dụng phụ của một số loại thuốc, bao gồm một số loại thuốc được

sử dụng trong điều trị ung thư, thuốc chống trầm cảm và một số thuốc

tim mạch.

Bệnh mãn tính khác, chẳng hạn như bệnh Parkinson.

Một số bệnh truyền nhiễm Một số virus và vi khuẩn, chẳng hạn như

bệnh ngộ độc, bệnh phong và bệnh bạch hầu,

Rối loạn di truyền Một số rối loạn di truyền cũng có thể gây ra bệnh.

Rối loạn tâm sinh lý: Các sang chấn tinh thần (stress), thủ dâm quá

nhiều ở cả nam và nữ giới cũng là một nguyên nhân có thể gặp

CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY RỐI LOẠN THẦN KINH THỰC VẬT

Hệ tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, do rối loạn chức năng co bóp của dạ dày, ruột ăn không ngon, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, buồn nôn, Hệ tiết niệu: tiểu khó, tiểu không tự chủ, kích thích tiểu tiện khi căng thẳng và tiểu không hết, có thể dẫn đến nhiễm trùng tiết niệu.

Hệ bài tiết: Rối loạn tiết mồ hôi, giảm tiết hoặc tăng tiết quá mức, Hệ hô hấp: co thắt cơ trơn phế quản gây khó thở, Ngạt mũi Hệ ä cơ xương khớp: máy cơ, buồn bực chân tay, đau nhức xương Hệ sinh dục: Rối loạn tình dục, rối loạn cương dương, kinh nguyệt.

Hệ lông tóc móng: có thể gây rụng tóc, da khô, hư móng, Các triệu chứng khác như: Mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, đau đầu, ớn lạnh, đau mỏi vai gáy, đau mỏi cột sống, rối loạn kinh nguyệt, rối loạn lo âu, có người cảm giác không sống nổi, như sắp chết S

MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG RỐI LOẠN THẦN KINH THỰC VẬT

Để điều trị, bệnh nhân thường được dùng các thuốc điều trị triệu

chứng và dùng tâm lý liệu pháp, vận động liệu pháp…

Một sai lầm trong điều trị là vấn đề dùng thuốc ngủ, có thể tạo thêm

rối loạn khác Hiện đối với thể bệnh bị trầm cảm người ta dùng

thuốc chống trầm cảm, đối với rối loạn nhịp tim nhanh thì dùng

thuốc kiểm soát nhịp tim và nói chung là điều trị triệu chứng.

Do tính chất không nguy hiểm nên người bệnh thường không được

quan tâm đúng mức, bị từ chối điều trị và càng làm cho bệnh nhân

lo lắng.

Bạch thược Đương quy

Sinh khương

Sài hồ Bạch truật

Bạch linh Bạc hà

Quốc lão

Trang 10

PHÂN LOẠI CÁC THUỐC TRÊN THẦN KINH THỰC VẬT

Các thuốc cường giao cảm

Các thuốc làm tăng cường tác dụng của các adrenergic

Các chất ức chế catechol-O-mathyl transferase

Các chất ức chế Monoaminooxydase

Các thuốc ức chế giao cảm

Thuốc ngăn chặn sự tích trữ noradrenalin

Thuốc ức chế giải phóng noradrenalin

Thuốc cạnh tranh noradrenalin hay adrenalin trên receptor

Thuốc cường đối giao cảm

Thuốc có tác dụng đốiù giao cảm muscarinic Nicotinic

Thuốc ức chế đối giao cảm

Thuốc ức chế receptor nicotinic acetylcholin

Thuốc kháng muscarin acetylcholin

Các thuốc làm tăng cường tác dụng của các adrenergic noradrenalin là thuốc cường giao cảm, giống giao cảm hay thuốc adrenergic Adrenalin, ephedrin, methoxamin v.v Cũng là những thuốc giống giao cảm khi tiêm noradrenalin, hay adrenalin vào cơ thể có thời gian tác dụng ngắn từ 1 đến 2 phút, còn những thuốc giống giao cảm khác thì có thời gian tác dụng kéo dài từ 30 phút đến

2 giờ Một số thuốc tác dụng đặc hiệu lên α- adrenoreceptor như:

phenylephrin Còn isoproteronol, albuterrol chỉ tác dụng lên β-adrenoreceptor.

CHUYỂN HÓA CÁC CHẤT DẪN TRUYỀN

MAO

( Monoaminooxydase )

MAO

MAO MAO

COMT

HO

NHCH3

( catecol- oxy-methyl-transferase )

CHẤT ỨC CHẾ CHUYỂN HÓA

Trang 11

Các chất ức chế catechol-O-methyl transferase là những thuốc tương đối

mới bổ sung cho những biện pháp điều trị bệnh Parkinson hiện có

Tolcapon được FDA cấp phép tháng 1/1998, và entacapon được cấp

phép tháng 10/1999 Entacapon và tolcapon là các chất ức chế COMT

chọn lọc có thể đảo ngược Tolcapon có cả tác động ngoại vi và trung

ương trong khi entacapon chỉ có tác động ngoại vi.

THUỐC ỨC CHẾ COMT

IMAO có nguồn gốc từ thuốc chống lao iproniazid được chỉ định chống trầm cảm vào n#m 1952 Selegilin, một thuốc ức chế MAO

được dùng điều trị bệnh Parkinson, được FDA cho phép vào tháng 6/1989.

Một nhóm thuốc mới hơn ức chế oxid monoamin có thể hồi phục bao gồm moclobemid, beflohxaton, và brofaromin được nghiên cứu rộng rãi ở các nước ngoài nước Mỹ.

Khi sử dụng IMAO tránh dùng các thực phẩm chứa tyramin: phomat, sữa và sản phẩm từ men bia vì có thể gây tăng huyết áp

IMAO THUỐC ỨC CHẾ MAO (IMAO)

CÁC THUỐC KÌM HÃM HOẠT TÍNH ADRENERGIC

Hoạt tính adrenegic có thể bị chặn lại ở nhiều khâu:

Thuốc ngăn chặn sự tích trữ noradrenalin ở tận cùng thần kinh, thường

dùng là reserpin

R

R = reserpin N= norepinephrin

N

N

G G

Thuốc ức chế thu hồi noradrenalin từ các tận cùng thần kinh Chất điển hình là guanethidin, Xylocholin, oknid, oktadin.

Trang 12

Receptor

Thuốc chẹn beta

Tăng huyết áp

Thuốc ức chế β-adrenoreceptor

N N

N N

N :noradrenalin E: Ergotamin Thuốc ức chế α- adrenoreceptor: Ergotamin, Ergotoxin.

N

N

G G

Liều cao

Liều cao

THUỐC CÓ TÁC DỤNG ĐỐIÙ GIAO CẢM

Tiêm acetylcholin vào tĩnh mạch không gây ra tác dụng giống như khi

kích thích dây đốiù giao cảm vì acetylcholin bị phá huỷ ngay trong

máu Tuy nhiên có một số thuốc không bị phá huỷ nhanh thì có thể

gây ra tác dụng của đốiù giao cảm Chúng được gọi là các thuốc

giống đốiù giao cảm, thường dùng là Pilocarpin, methacholin

(muscarinic), hai thuốc trên có thể gây bài tiết mồ hôi, gây giãn mạch

nicotin, lobelin (N) hiện nay ít dùng vì độc

Ac

m

Ac `

Thuốc ức chế sự dẫn truyền qua hạch – ức chế receptor nicotinic acetylcholin

Hexamethonium chặn hạch giao cảm và đối giao cảm bằng cách liên kết trên các receptor nicotinic acetylcholin , không có bất kỳ tác dụng trên các receptor acetylcholin muscarinic.

Thuốc ức chế sự dẫn truyền qua hạch – ức chế receptor muscarinic acetylcholin

Atropin Thuốc ức chế cạnh tranh với acetylcholin ở các receptor muscarinic của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ đối giao cảm

Trang 13

CÔNG DỤNG CÁC THUỐC THẦN KINH THỰC VẬT

Điều trị bệnh rối loạn thần kinh thực vật đổ mồ hôi rối loạn tiêu hóa,mệt

mỏi

Điều trị những bệnh không phải do hệ thần vật như huyết áp cao,

glaucoma, hen……

Ngày đăng: 12/09/2021, 15:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w