Bài giảng Kháng sinh Phenicol có nội dung trình bày về phân loại kháng sinh; Nguồn gốc kháng sinh Phenicol; Cấu trúc hoá học; Cơ chế tác động; Dược động học của Phenicol; Tác dụng phụ - thận trọng - chống chỉ định. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1PHENICOL
1
CÁC HOẠT CHẤT TRONG NHÓM
Cloramphenicol Thiamphenicol
2
Trang 2NGUỒN GỐC
Chloramphenicol được trích ly từ chủng
Streptomyces venezuela vào năm 1947 và được
tổng hợp hóa học từ năm 1948
Thiamphenicol là dẫn chất tổng hợp của
chloramphenicol
3
CẤU TRÚC HOÁ HỌC
Trang 3CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG
5
Kháng sinh kìm khuẩn
Gắn vào tiểu đơn vị
30S của ribosom vi
khuẩn, ngăn cản sự
tổng hợp protein
Đề kháng: enzym
acetyl transferase,
giảm tính thấm của vi
khuẩn đối với thuốc
PHỔ KHÁNG KHUẨN
Vi khuẩn Gram + (Staphylococcus aureus,
Streptococcus pneumoniae), Gram – (Escherichia
coli, Haemophilus influenzae,
Klebsiella/Enterobacter, Neisseria meningitidis,
Proteus mirabilis, Salmonella, Shigella, Vibrio
cholerae, Yersinia pestis), vi khuẩn kỵ khí
(Clostridium, Bacteroides), vi khuẩn nội bào
(Rickettsia, Chlamydia, Mycoplasma)
6
Trang 4DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu PO: SKD 70 -100 %
Phân bố tốt vào mô (LCR, não, xương khớp, phổi,
màng bụng…), trong tế bào
Chloramphenicol được chuyển hóa ở gan (glucuro
hợp) chất mất hoạt tính Đào thải chủ yếu qua
đường tiểu
Thiamphenicol không bị chuyển hóa ở gan và
được đào thải ở dạng không đổi, có hoạt tính vào
nước tiểu (70 %) và vào mật (5 %)
T1/2 của chloramphenicol là 2 - 3 giờ và
thiamphenicol là 2,5 - 3,5 giờ
7
CHỈ ĐỊNH
Thương hàn và phó thương hàn
Viêm màng não, áp-xe não do vi khuẩn, đặc biệt
do vi khuẩn kỵ khí
Nhiễm trùng phế quản – phổi
Nhiễm trùng gan mật
Nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí
Ricketsia
Trang 5TÁC DỤNG PHỤ - THẬN TRỌNG-
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Độc tính trên sự thành lập máu
(thiếu máu bất sản)
Dạng nhẹ: gián đoạn sự tạo máu tạm thời (suy
tủy ba dòng), xảy ra sớm, phụ thuộc liều và có
thể hồi phục khi ngừng trị liệu Thường do sử
dụng liều cao hay bị thiểu năng thận
Dạng nặng: suy tủy xảy ra chậm, không thể tiên
đoán, không liên quan đến liều lượng và có thể
gây tử vong Với chloramphenicol, tỷ lệ mắc phải
là 1/25.000 trường hợp và rất hiếm đối với
thiamphenicol Phân suất tử vong là 80 % 9
TÁC DỤNG PHỤ - THẬN TRỌNG-
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Hội chứng xám (Grey Syndrome)
Xảy ra khi dùng chloramphenicol ở trẻ em sơ sinh
(dưới 6 tháng) hay trẻ sinh non do chức năng gan
chưa hoàn chỉnh Triệu chứng: ói mửa, đau bụng,
tiêu chảy, trụy mạch, niêm mạc tái xám, thường
dẫn đến tử vong
Phản ứng Jarisch-Herxheimer: Trụy tim mạch
khi dùng liều cao để trị thương hàn, giang mai
Phản ứng dị ứng, rối loạn tiêu hóa
10
Trang 6TÁC DỤNG PHỤ - THẬN TRỌNG-
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Theo dõi công thức máu trước khi trị liệu và 1 - 2
lần mỗi tuần trong khi điều trị
Không nên sử dụng quá 3 tuần
Cần theo dõi chức năng gan, thận và điều chỉnh
liều lượng đối với người suy gan
(chloramphenicol) hay thận (thiamphenicol)
11
CHẾ PHẨM
Trang 7TÓM LƯỢC
Phenicol là nhóm kháng sinh kìm khuẩn,
phổ rộng, khả năng phân bố tốt
Độc tính cao làm giới hạn việc sử dụng
trong trị liệu
13