Nhiệt độ thích hợp để động cơ hoạt động 82°C * ECU sử dụng tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ nước làm mát để - Bật/tắt quạt làm mát - Làm đậm/loãng nhiên liệu - Sử dụng hồi lưu khí xả... -
Trang 1BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
HỆ THỒNG ECU _ CẢM BIẾN
.
Hệ Thống Cảm Biến - ECU
Trang 2KHOA : CƠ KHÍ Ô TÔ
.
Trang 3GiỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ (EFI)
Sơ đồ cấu trúc & các khối chức năng
Kim phun
Hệ thống đánh lửa
Điều khiển cầm chừng
Hệ thống chuẩn đoán
Trang 4Hệ thống cấp NL
Kim phun Động cơ
Điều khiển tốc
độ cầm chừng
Các CB khác
CB lưu lượng gió
Điều khiển hỗn hợp cầm chừng
Hệ thống
cấp khí
ECU
CB bướm ga
Trang 5PHẦN 1 KHỐI TÍN HIỆU- CẢM BiẾN
Trang 61.Cảm biến vị trí bướm ga
+ Cảm biến có một trục quay gắn trên đó là một đĩa có rãnh xoắn chân ốc.Trục quay được lai với trục quay của bướm ga Khi trục này quay sẽ làm đĩa xoắn ốc quay đẩy dần cực E2 đến tiếp xúc với cực PSW hoặc IDL nằm ở hai đầu của rãnh xoắn ốc
+ Cảm biến có nhiệm vụ xác định chế độ không tải và có tải của động cơ
LOẠI CÔNG TẮC
Trang 7Sơ đồ mạch
+ Khi IDL được đóng mạch với
E2 sẽ có dòng điện 5V (12V) về
mass, gây ra sự tụt áp tại cực
IDL, mô tả tín hiệu bướm ga
đóng (động cơ chạy không tải)
+ Khi PSW được đóng mạch với
E2 sẽ cho tín hiệu bướm ga mở
hết cỡ (động cơ chạy toàn tải)
+ Khi IDL đóng mạch với E2,
bướm ga mở một góc là 1,5o ; &
khi PSW đóng mạch với E2,
bướm ga mở một góc là 70o
Trang 8Loại liên tục
+ Loại này có
cấu tạo gồm hai
con trượt, ở mỗi
đầu con trượt
Trang 9điện áp tăng dần ở VTA tương ứng
với góc cánh bướm ga mở hoàn toàn
+ Khi cánh bướm ga đóng hoàn
toàn, tiếp điểm nối cực IDL với E2.
+ Trên đa số các xe, trừ TOYOTA, cảm biến bướm ga loại biến trở chỉ
có 3 dây : VC, VTA, E2 mà không
có IDL.
Trang 102.Cảm biến nhiệt độ nước làm mát
Trang 11Sơ đồ mạch
+ Cảm biến nhiệt độ nước làm mát là một
biến trở nhiệt, dòng điện qua biến trở tỉ lệ
thuận với nhiệt độ
+ Cực THW nối với bộ nguồn 5V(12V),
luôn có một dòng điện chạy từ cực THW về
E2 ra mass
+ Khi nhiệt độ tăng, điện trở của biến trở
giảm, cường độ dòng điện qua biến trở tăng,
gây ra sự tụt áp ở cực THW và E2.
+ Do cảm biến mắc song song với bộ
chuyển đổi tương tự sang số (ACD) nên tín
hiệu mà bộ vi điều khiển nhận được sẽ mô tả
đúng dạng tín hiệu mà cảm biến gửi đến
Trang 12Cảm biến nhiệt độ nước làm mát
+ Khi động cơ khởi động lạnh các chi tiết chuyển động ma sát vời nhau trong động cơ không giãn nở đều, bơm dầu cũng chưa kịp chuyển dầu đến các
bộ phận đó làm tăng ma sát Động cơ rất khó khởi động làm thoát ra không khí một lượng khí thải độc hại, do vậy phải làm đậm đặc nhiên liệu trong hỗn hợp cháy giúp động cơ dễ khởi động Ngược lại khi động cơ quá nóng cũng làm hư hỏng và bó cứng các chi tiết Nhiệt độ thích hợp để động cơ hoạt động 82°C
* ECU sử dụng tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ nước làm mát để
- Bật/tắt quạt làm mát
- Làm đậm/loãng nhiên liệu
- Sử dụng hồi lưu khí xả
Trang 133.Cảm biến nhiệt độ khí nạp
+ Về bản chất cảm biến nhiệt độ khí nạp hoạt động giống như
cảm biến nhiệt độ nước làm mát.Việc xác định nhiệt độ khí nạp là
cần thiết vì thay đổi nhiệt độ sẽ dẫn đến sự thay đổi áp xuất và mật
độ của không khí.Vì không khí sẽ đậm đặc hơn khi lạnh và loảng
hơn khi nóng
+ Đểxác định được độ đậm đặc của không khí ở nhiệt độ hiện tại,
ECU sẽ tính toán dựa vào hai dữ liệu đưa vào là: nhiệt độ khí nạp, độ
chân không tại họng hút
* Tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ khí nạp được ECU sử dụng để:
- Điều khiển kim phun nhiên liệu làm đậm/loảng nhiên liệu
- Kết hợp với cảm biến chân không xác định lưu lượng khí nạp
- Van hồi lưu khí thải
Trang 14Sơ đồ mạch
Trang 154.Cảm biến áp suất đường ống nạp
+ Cảm biến áp suất đường
Trang 16+ Chip Silic có một bên thông với
buồng chân không, một bên thông với ống nối của đường ống nạp.
+ Sự thay đổi áp suất sẽ làm thay đổi hình dạng chíp silic và làm giá trị điện trở của chíp silic cũng thay đổi theo.
+ Sự dao động của tín hiệu điện trở này được chuyển hóa thành một tín hiệu điện áp gửi đến ECU động cơ ở cực
PIM.
* ECU cần tín hiệu này để điều
chỉnh lượng phun và góc phun sớm.
Trang 17- Khi cấp chân không áp
suất 40kPa thì điện áp gửi về ECU là 1,3 đến 1,9V
- Khi cấp áp suất 170kPa thì điện áp giử về ECU là 3,7 đến 4,3V
Trang 185.Cảm biến nồng độ oxy
+ Cảm biến oxy được gắn trên đường ống
xả, tiếp xúc trực tiếp với khí xả động cơ
+ Chất xúc tác sẽ phản ứng với oxy có
trong khí xả làm điện trở của nó thay đổi
Tín hiệu điện áp đó giúp ECU biết được
trong khí xả có dư nhiều hay ít oxy Biết
rằng với tỷ lệ không khí/nhiên liệu là 14,7/1
oxy sẽ được đốt hết trong qúa trình cháy ở
buồng đốt
* ECU sử dụng tín hiệu từ cảm biến oxy
để điều chỉnh tỉ lệ không khí/nhiên liệu
Trang 19Sơ đồ mạch
Trang 206.BỘ TẠO TÍN HIỆU G VÀ Ne
Trang 22- Nhận thấy từ biểu đồ tín hiệu của hai cảm biến này cơ thể thấy ECU kiểm
soát được hoạt động của động cơ sau 30º góc quay của trục khuỷu
Trang 23+ Từ biểu đồ tín hiệu của hai cảm biến này cơ thể thấy ECU kiểm soát được hoạt động của động cơ sau 30º góc quay của trục khuỷu
* ECU sử dụng tín hiệu từ cảm biến vận tốc trục cam để:
- Điều khiển góc đánh lửa và
thời gian tia lửa
- Tăng giảm độ rộng xung điều khiển kim phun
-Công tắc van không tải nhanh
- Số tự động
Trang 247.Cảm biến tiếng gõ
- Cảm biến tiếng gõ được lắp trên thân máy, và nhận biết tiếng gõ trong động cơ.
- Khi xảy ra tiếng gõ động cơ ECU động cơ dùng tín hiện KNK để làm muộn thời điểm đánh lửa sớm nhằm ngăn chặn tiếng nổ.
- Cảm biến này bao gồm một phần tử
điện áp, nó sẽ tạo ra điện áp khi bị biến dạng do rung động của thân máy khi có tiếng gõ.
Trang 25Cảm biến tiếng gõ
1 : Đáy cảm biến; 2 : Tinh thể thạch anh;
3 : Khối lượng quán tính; 5: Nắp, Dây đan;
7: Đầu cảm biến
Trang 26Cảm biến tiếng gõ
- Thành phần áp điện trong cảm biến tiếng gõ được chế tạo bằng tinh thể thạch anh Do tiếng gõ của động cơ có tần số xấp xỉ 7kHz nên điện áp do cảm biến tiếng gõ phát ra sẽ đạt mức cao nhất tại tần số này (2.4V)
- Có 2 loại cảm biến tiếng gõ Một loại tạo ra điện áp cao trong dải tần số hẹp của rung động, còn loại kia tạo ra điện áp cao trong dải tần số rộng.
- ECU động cơ nhận biết có tiếng gõ hay không bằng cách đo điện áp của tín hiệu KNK cao hay thấp so với mức điện áp chuẩn Khi ECU động cơ nhận thấy
có tiếng gõ, nó làm chận thời điểm đánh lửa sớm, khi tiếng gõ kết thúc, thời điểm đánh lửa được làm sớm trở lại sau một khoảng thời gian nhất định.
Trang 27CB tiếng gõ
KNK
Điện trở
ECU
Trang 288.TÍN HIỆU KHỞI ĐỘNG
Tín hiệu này được dùng để phát hiện động cơ đang được quay khởi động chức năng chính của nó là cho phép ECU động cơ tăng lượng phun nhiên liệu trong khi khởi động.
Trang 29PHẦN 2
ECU ĐỘNG CƠ
Trang 301.KHỐI XỬ LÝ ECU
- Khối xử lý ECU là sự tập hợp của nhiều modul khác nhau : ổn
áp, mạch khuyếch đại, chuyển đổi Analog sang Digital và ngược
lại, vi điều khiển, thạch anh tạo dao động, mạch tách tín hiệu…Tất
cả được tích hợp trên một bo mạch cứng qua đó tín hiệu được
truyền cho nhau với tốc độ nhanh hơn tiết kiệm năng lượng hơn và
ổn định
Trang 312.Sơ đồ mạch điện cung cấp điện cho ECU
* Khi bật khoá điện ON, dòng điện chạy vào cuộn dây của rơle chính EFI, làm cho tiếp điểm đóng lại Việc này cung cấp điện cho các cực + B và + B1 của ECU động cơ.
* Điện áp của ắc quy luôn luôn cung cấp cho cực BATT của ECU động cơ
để tránh cho các mã chẩn đoán và các
dữ liệu khác trong bộ nhớ của nó không bị xóa khi tắt khoá điện OFF
Trang 323.BỘ ỔN ÁP
- Máy phát điện và acquy trong ôtô cung cấp điện áp 12V không
ổn định, lúc cao hơn lúc thấp hơn Chíp vi điều khiển và các cảm biến với những linh kiện điện tử bán dẫn cần điện áp nhỏ hơn và
ổn định Vì thế cần có một bộ ổn áp cung cấp điện áp ổn định
- Người ta sử dụng IC ổn áp để thực hiện việc này:
Trang 334.BỘ CHUYỂN ĐỔI Analog/Digital (A/D).
- Các hoạt động của động cơ thường rất nhanh, do vậy tín hiệu điều khiển từ ECU truyền đi cũng phải tương ứng Do vậy giải pháp truyền tín hiệu trong hệthống là truyền song song Các cảm biến liên tục và
đồng loạt gửi tín hiệu đến ECU Những tín hiệu có nhiều mức giá trị như nhiệt độ nước làm mát, nhiệt dộ khí nạp, cảm biến oxy, vận tốc trục cam đều là tín hiệu dạng tương tự… sẽ được chuyển đổi sang tín hiệu dạng số Chíp vi điều khiển sử dụng truyền tin dạng 8 bít.
- Ví dụ với tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ nước làm mát có dải điện áp thay đổi từ 0 - 5V ứng với nhiệt độ thay đổi từ 176ºF đến 0ºF sẽ có 256 mức tín hiệu, mỗi mức tương ứng với 5/256 = 0,0195Vol.
Trang 345.VI ĐIỀU KHIỂN
- Có rất nhiều họ vi điều khiển và do nhiều hãng chế tạo được
sử dụng trong ECU: General Instrument, Motorola, Dallas…
Nhưng đều có nhiệm vụ chung là xử lý tín hiệu gửi đến từ cảm biến và đưa ra cơ cấu chấp hành theo một chương trình đã định sẵn Chíp vi điều khiển trong ECU động cơ 5A FE có dạng hình
thanh 42 chân vào/ra.
- Cấu tạo chung của vi điều khiển sẽ gồm có các chân vào/ra
(I/O) để nhận và truyền dữ liệu, CPU xử lý các phép toán cộng trừ
nhân chia và các phép toán logic Ram để lưu các dữ liệu xử lý tức thời, PRom bộ ghi nhờ trương chình do nhà sản xuất cài vào, cùng
các đường các đường truyền dữ liệu (BUS).
Trang 356.CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN
- Chương trình điều khiển do nhà sản xuất nạp vào trong bộ nhớ Rom của vi điều khiển Vi điều khiển dựa vào chương trình để xử lý tín hiệu và điều khiển các bộ phận hoạt động Chương trình thường được viết bằng hợp ngữ sau khi được dịch sang dạng mã máy để vi điều khiển hiểu được sẽ được nạp vào trong bộ nhớ PRom Ví dụ tại chân I/O - P0.1 của vi điều khiển nối với cực IDL xuất hiện mức bít 0 điều này có nghĩa bướm ga đóng, động cơ chạy ở chế độ
không tải Ngay lập tức vi điều khiển sẽ truyền một bít cao 1 đến chân I/O - P2.1, chân này nối với bộ khuyếch đại điều khiển van điện từ mở mạch không tải
Move P2.1,#1
- Thông thường vi điều khiển sẽ có hai phương thức để điều khiển các hoạt động của các bộ
phận Một là dựa vào các sự kiện mới do cảm biến gửi đến đển tiến hành ngắt ưu tiên các phục vụ mới Hai là vi điều khiển sẽ liên tục kiểm tra các hoạt động và nếu phát hiện cần ưu tiên phục vụ chức năng nào sẽ phục vụ chức năng đó
- Tạo trễ: tùy theo họ vi điều khiển mà có các công cụ tạo trễ hay bộ định thời khác nhau Nhưng
về bản chất là việc cho vi điều khiển lặp đi lặp lại một số hạn định lệnh nào đó, mỗi lệnh vi điều khiển sẽ xử lý mất η giây Từ đó xác định số lần lặp để có thời gian trễ hợp lý nhất
Trang 367.Chức năng của ECU
Các chức năng của ECU động cơ được chia thành :
+ Điều khiển EFI.
+ Điều khiển ESA.
+ Điều khiển ISC.
+ Chức năng chẩn đoán.
+ Các chức năng an toàn và dự phòng.
+ Và các chức năng khác.
Trang 37PHẦN 3 ECU ĐIỀU KHIỂN
Trang 381 ĐIỀU KHIỂN KIM PHUN
Rơ le chính
#10
#20
B1 B+
BATT
E1 E2
Các CB khác
STA
IG
- ECU sử dụng tín hiệu từ các cảm biến để xác định khoảng thời gian phun cần thiết nhằm đạt được tỉ lệ không khí/nhiên liệu tối ưu phù hợp với điều kiện hoạt động của động cơ.
Trang 392.ĐIỀU KHIỂN ĐÁNH LỬA
Tại bộ chia điện có 7 đầu dây ra, bao gồm :
1) IGF (xác nhận đánh lửa): Sức điện động đảo chiều tạo ra khi dòng điện trong
cuộn sơ cấp bị ngắt sẽ làm cho mạch điện này gửi một tín hiệu IGF đến ECU, nó sẽ biết được việc đánh lửa có thực sự diễn ra hay không nhờ tín hiệu này
2) IGT (thời điểm đánh lửa): ECU động cơ gửi một tín hiệu IGT đến IC đánh lửa dựa trên tín hiệu từ cảm biến sao cho đạt được thời điểm đánh lửa tối ưu.Tín hiệu IGT này phát ra chỉ ngay trước thời điểm đánh lửa được tính toán bởi bộ vi xử lý, sau đó tắt ngay Bugi sẽ phát tia lửa điện khi tín hiệu này tắt đi
3) NE: Tín hiệu NE được ECU động cơ sử dụng để nhận biết tốc độ động cơ Tín hiệu NE được sinh ra trong cuộn dây nhận tín hiệu nhờ roto Roto tín hiệu NE có 24 răng Nó kích hoạt cuộn dây nhận tín hiệu NE 24 lần trong một vòng quay của bộ chia điện
Trang 404) G-: Dây trung hòa của cảm biến vận tốc trục cam và cảm biến tử điểm hành trình xylanh
5) G+: Tín hiệu G báo cho ECU biết góc trục khuỷu tiêu chuẩn Được sử dụng để xác định thời điểm đánh lửa và phun
nhiên liệu so với điểm chết trên (TDC) của mỗi xylanh
6) Transistor công suất điều khiển đóng cắt mạch cung cấp điện từ acquy cho cuộn sơ cấp của bobin cao áp
7) IG (-): Cực âm (-) của cuộn sơ cấp
Trang 41BÔ BIN
ECU
Ne+ Ne- IIA
G-B C
Trang 42-3.ĐIỀU KHIỂN BƠM NHIÊN LIỆU
- Bơm nhiên liệu trong xe được trang bị động cơ EFI chỉ hoạt động khi động cơ đang chạy Điều này tránh cho nhiên liệu không bị bơm đến động cơ trong trường hợp khóa điện bật ON nhưng động cơ không chạy.
Trang 43- Khi bật khóa điện ở vị trí IG, rơ le EFI bật.
Trang 44- Khi động cơ quay khởi động, một tín hiệu STA (tín hiệu máy khởi
động) được truyền đến ECU động cơ từ cực ST của khoá điện Khi tín hiệu STA được đưa vào ECU động cơ, động cơ bật ON tranzito này và rơle mở mạch được bật ON.
- Sau đó, dòng điện được chạy vào bơm nhiên liệu để vận hành bơm.
Trang 45- Cùng một lúc khi động cơ quay khởi động, ECU động cơ nhận tín hiệu NE từ cảm biến vị trí của trục khuỷu, làm cho tranzito này tiếp tục duy trì hoạt động của bơm nhiên liệu.
Trang 46- Thậm chí khi khoá điện bật ON, nếu động cơ chết máy, tín hiệu NE sẽ không còn được đưa vào ECU động cơ, nên ECU động cơ sẽ ngắt tranzito này, nó ngắt rơle mở mạch, làm cho bơm nhiên liệu ngừng lại.
Trang 47Điều khiển tốc độ bơm
- Việc điều khiển này làm giảm tốc độ của bơm nhiên liệu để
giảm độ mòn của bơm và điện năng khi không cần nhiều nhiên
liệu, như khi động cơ đang chạy ở tốc độ thấp
- Khi dòng điện chạy vào bơm nhiên liệu qua tiếp điểm B của
rơle điều khiển bơm và điện trở, bơm nhiên liệu sẽ làm việc ở tốc
độ thấp
- Khi động cơ đang quay khởi động, khi động cơ đang chạy ở tốc
độ cao, hoặc ở tải trọng lớn, ECU động cơ chuyển mạch tiếp điểm của rơle điều khiển bơm nhiên liệu sang A để điều khiển bơm
nhiên liệu ở tốc độ cao
Trang 494 ĐIỀU KHIỂN KHÔNG TẢI
Từ ECU Từ lọc không khí
Buồng nạp
Bướm ga Cảm biến
Giảm tăng
Trang 50- Hệ thống ISC điều khiển tốc độ không tải bằng một van ISC
để thay đổi lượng khí đi tắt qua bướm ga phụ thuộc vào các tín hiệu từ ECU động cơ
- Khi dòng điện chạy qua do tín hiệu từ ECU động cơ, cuộn dây bị kích thích và van chuyển động Điều này sẽ thay đổi khe
hở giữa van điện từ và thân van, điều khiển được tốc độ không
tải (Tốc độ không tải nhanh được điều khiển bằng một van khí phụ) Trong hoạt động thực tế, dòng điện qua cuộn dây được bật
tắt khoảng 100lần/giây, nên vị trí của van điện từ được xác định bằng tỷ lệ giữa thời gian dòng điện chạy qua so với thời gian mà
nó tắt (có nghĩa là hệ số tác dụng) Nói theo một cách khác, van
mở rộng khi dòng điện chạy lâu hơn trong cuộn dây
Trang 515.CHỨC NĂNG CHUẨN ĐOÁN
- ECU của xe tích hợp một hệ thống tự chẩn đoán cho phép báo ra các hư hỏng của động cơ và các bộ phận
khác mà không cần phải tháo rời các chi tiết để kiểm tra Điều đó thực hiện nhờ các cảm biến theo dõi tình trạng của xe, gửi tín hiệu đến ECU để so sánh với các thông số chính xác mà nhà sản xuất đã tính toán từ trước Nếu
phát hiện sự sai khác hệ thống sẽ báo lỗi thông qua một bóng đèn nháy sáng, hoặc đưa ra một mã chẩn đoán đã được lưu trong bộ nhớ chương trình của vi điều khiển
đến một thiết bị giao diện khác.
Trang 52 Chuẩn đoán tích hợp OBD
- OBD : Được viết tắt của từ (On - Board Diagnostics) hiểu là hệ
thống chẩn đoán được tích hợp trong ECU Hệ thống này bao gồm
máy tính (bộ vi điều khiển) cùng phần mềm chẩn đoán và các cảm
biến Hệ thống OBD giám sát chức năng của phun xăng EFI, đánh lửa ESA và các hệ thống khác gồm các cảm biến và cả bản thân nó
- Vậy OBD về bản chất là một hệ thống điện toán sử dụng giải
pháp ‘nhúng’ vi điều khiển vào việc tính toán, điều khiển hoạt động
kiểm tra chẩn đoán Hiện nay có rất nhiều phần mềm để cài đặt cho OBD giúp việc xuất dữ liệu ra màn hình LCD có giao diện thân thiện Đồng thời cung cấp dữ liệu mới và tiêu chuẩn mới cho việc kiểm tra chẩn đoán, xác định tình trạng của động cơ theo tiêu chuẩn hiện hành