Bàn giao các công trình, lao vụ dịch vụ hoàn thành và xác định kết quả kinh doanh để trang trải chi phí bỏ ra trong suốt quá trìnhsản xuất nhằm xác định được lợi nhuận mà doanh nghiệp đã
Trang 1KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPCHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2015
Giảng viên
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 6
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình xây dựng 7
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 16
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty 18
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào quan trọng trong nền kinh tế quốc dânthống nhất, mỗi doanh nhân là một chiến sĩ trên mặt trận kinh tế Sự phát triểnkhông ngừng của các doanh nghiệp sẽ góp phần đảm bảo cho nền kinh tế phồnvinh thịnh vượng Đối với các doanh nghiệp, mục tiêu của hoạt động sản xuấtkinh doanh là thu được lợi nhuận cao Trong nền kinh tế thị trường với sự vậnđộng của nền kinh tế, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu để hoạt động sảnxuất có lợi nhuận cao không đơn giản Sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cóhiệu quả hay không là phụ thuộc vào trình độ quản lý, vào mức độ hoàn thiệncác khâu sản xuất – phân phối – tiêu dùng Như vậy tổ chức quá trình sản xuấttiêu thụ hợp lý là vấn đề bao trùm của hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗidoanh nghiệp
Trong nhóm các nghành trực tiếp sáng tạo ra của cải vật chất, xây lắp làmột ngành sản xuất độc lập có chức năng tái tạo tài sản cố định Nó thể hiện đầy
đủ tập trung nhất việc thực hiện quan hệ hợp đồng kinh tế giữa doanh nghiệpxây lắp và đơn vị giao thầu Bàn giao các công trình, lao vụ dịch vụ hoàn thành
và xác định kết quả kinh doanh để trang trải chi phí bỏ ra trong suốt quá trìnhsản xuất nhằm xác định được lợi nhuận mà doanh nghiệp đã đạt được để tiếp tụcduy trì và phát triển công ty, phản ánh và cung cấp kịp thời giúp các cấp lãnhđạo tìm ra các biện pháp tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mộtcách hiệu quả, khắc phục nhược điểm, phát huy ưu điểm, tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, cùng với sự giảngdạy tận tình của cô giáo và các cán bộ nhân viên phòng kế toán công ty TNHHxây dựng Thanh Ngọc, em đã học thêm được nhiều kiến thức và mạnh dạn chọn
đề tài “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH
xây dựng Thanh Ngọc ”.
Trang 62 Mục đích nghiên cứu
- Tổng quan về công ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc
- Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc
- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh Công ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc
4 Đối tượng nghiên cứu
Vấn đề doanh thu bán hàng và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xâydựng Thanh Ngọc
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài chủ yếu là phươngpháp tìm hiểu thực tế và đánh giá thực trạng
Thu thập tài liệu, số liệu và những thông tin cần thiết từ phòng kế toán,website của Công ty, các sổ sách kế toán: sổ chi tiết, sổ tổng hợp, báo cáo tàichính, các chứng từ có liên quan
Tiếp thu ý kiến từ giảng viên hướng dẫn
6 Kết cấu của bài khoá luận
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc
Chương 2: Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc
Chương 3: Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Công ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG
THANH NGỌC1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Lịch sử hình thành
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Xây dựng Thanh Ngọc
- Địa chỉ trụ sở chính: Phố Lê Lai Thị Trấn Ngọc Lặc Huyện Ngọc LặcTỉnh Thanh Hoá
- Địa bàn hoạt động: Ở các huyện Miền núi Thanh Hóa như: Ngọc Lặc,Lang Chánh, Quan Sơn, Quan Hóa, Mường Lát, Cẩm Thủy, Thạch Thành…
- Giám đốc: Lê nhữ Linh
- Số điện thoại: 0373.871.666 DĐ: 0936.886.998.Công ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc được thành lập theo Giấy chứngnhận Đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 2800803761 do Sở kế hoạch vàđầu tư cấp lần đầu ngày 28 tháng 05 năm 2004, Đăng ký thay đổi lần 02 ngày 11tháng 03 năm 2009, Đăng ký thay đổi lần 03 ngày 20 tháng 12 năm 2010
Bộ máy Công ty bao gồm: Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, và các
bộ phận khác liên quan
Khi mới thành lập vốn điều lệ của Công ty là: 4.500.000.000đ thay đổi lần
3 tăng vốn điều lệ: 19.869.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười chín tỷ, tám trăm sáumươi chín triệu đồng chẵn.) với tổng số cán bộ, nhân viên là 55 người
Trong đó:
- Vốn lưu động công ty hiện có: 15.369.000.000 đồng
- Vốn cố định công ty hiện có : 4.500.000.000 đồng
Chủ trương của Công ty là kinh doanh đa ngành nghề Đối với đời sống cán
bộ công nhân viên thì Công ty cũng hết sức chú trọng, quan tâm - được hưởngnhiều ưu đãi với mức lương ổn định, sử dụng lao động luôn tuân theo luật laođộng để đảm bảo quyền lợi của người lao động, tuân theo luật công đoàn…Do
Trang 8thị trường
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty.
- Xây lắp các công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi;
- Xây lắp công trình ngầm, cống, công trình ngoài biển;
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sửdụng hoặc đi thuê
- Kinh doanh các loại vật liệu xây dựng, mặt hàng trang trí nội thất, ngoạithất;
- Cho thuê máy móc, thiết bị công trình dịch vụ vận tải hàng hoá đường bộ
1.1.3 Đặc điểm về hoạt động xây lắp
Xây dựng cơ bản là quá trình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộngtài sản cố định dưới các hình thức xây dựng mới, xây dựng lại, xây dựng mởrộng, xây dựng khôi phục sửa chữa lớn tài sản cố định
Ngành xây dựng cơ bản tạo nên sản phẩm là những công trình xây dựng đãhoàn thành việc xây lắp, được phép nghiệm thu và đi vào sử dụng Không giốngnhư sản phẩm của các ngành công nghiệp khác, các công trình xây dựng cơ bảntạo nên là những sản phẩm có thời gian sử dụng và thi công kéo dài, gắn chặtvào đất xây dựng, có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, được sản xuất đơn chiếc vàkhông phải là hàng hoá
Xuất phát từ đặc trưng của sản phẩm xây dựng, đặc điểm sản xuất trongxây dựng cơ bản so với các ngành sản xuất khác có nhiều khác biệt do đó tổchức công tác kế toán trong ngành này cũng có nhiều điểm khác thể hiện :
Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng không ổn định, luôn biếnđổi theo không gian và thời gian xây dựng Trong xây dựng, con người và công
cụ lao động luôn luôn phải di chuyển từ công trình này tới công trình khác, trongkhi công trình xây dựng thì hình thành và đứng yên Các phương án về kỹ thuật
và tổ chức sản xuất do đó cũng phải thường xuyên thay đổi để thích nghi vớitừng giai đoạn xây dựng Vì vậy sẽ phát sinh một số chi phí cần thiết khách quan
Trang 9như: chi phí điều động công nhân, điều động máy thi công, chi phí xây dựng cáccông trình lán trại phục vụ công nhân và thi công…kế toán phải phản ánh chínhxác các chi phí này và tổ chức phân bổ hợp lý.
Chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm xây dựng thường có giá trị lớn, kết cấu phứctạp Trong ngành xây dựng, do chu kỳ sản xuất dài nên đối tượng tính Giá thành
có thể là sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh cũng có thể là sản phẩm xây lắp hoànthành đến một giai đoạn quy ước (có dự toán riêng)
Do vậy, việc xác định đúng đắn đối tượng tính Giá thành và kỳ tính Giáthành sẽ đáp ứng yêu cầu quản lý và thi công trong từng thời kỳ nhất định, tránhtrình trạng căng thẳng vốn trong doanh nghiệp xây lắp
Sản xuất xây lắp là một loại sản xuất công nghiệp đặc biệt theo đơn đặthàng Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, riêng lẻ Mỗi đối tượng xây lắpđòi hỏi yêu cầu kỹ thuật, kết cấu, hình thức xây dựng thích hợp được xác định
cụ thể trên từng thiết kế dự toán của từng đối tượng xây lắp riêng biệt Từ đặcđiểm này, kế toán phải tính đến việc hạch toán chi phí, giá thành và tính kết quảthi công cho từng loại sản phẩm xây lắp riêng biệt (từng công trình, hạng mụccông trình, từng nhóm sản phẩm xây lắp nếu chúng được xây dựng theo cùngmột địa điểm nhất định)
Sản xuất xây dựng thường diễn ra ngoài trời chịu tác động trực tiếp của cácyếu tố thuộc về điều kiện tự nhiện và do vậy việc thi công xây lắp mang tínhthời vụ
1.1.4 Tình hình tổ chức điều hành tại công ty
1.1.4.1 Sơ đồ tổ chức điều hành công ty
Trang 10Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Nguồn : Phòng Kế toán công ty TNHH XD Thanh Ngọc
1.1.4.2 Chức năng tổ chức bộ máy TNHH xây dựng Thanh Ngọc
Giám đốc: là người quản lý điều hành hoạt động hàng ngày của công ty
theo sự uỷ quyền của hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước hội đồng quảntrị, trước pháp luật về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Phó giám đốc: Giúp giám đốc điều hành công ty theo sự phân công và uỷ
quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc và trước hội đồng quảntrị về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền
Phòng tổ chức hành chính: Cùng với Giám đốc bổ nhiệm lại bộ máy của
công ty, xây dựng quy chế quản lý của công ty, xây dựng chiến lược nhân lực
Phòng kỹ thuật, kinh doanh: Xây dựng quy chế quản lý kinh tế kỹ thuật,
các định mức kinh tế kỹ thuật, lập kế hoạch và đề ra chiến lược cho hoạt độngsản xuất kinh doanh và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty
Phòng tài chính kế toán: Phân tích chi phí giá thành sản phẩm của từng bộ
phận để nhìn thấy tỷ xuất lợi nhuận, trên doanh thu, trên đồng vốn đầu tư, đề ra
P.tài chính kế
toán
P vật tư, thiết bịCÁC PHÒNG BAN
Trang 11biện pháp khắc phục những điểm yếu, xử lý nợ tồn động lành mạnh hoá tàichính theo chức năng nhiệm vụ được giao, lập và gửi báo cáo tài chính thống kêtheo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về tính trung thực của báo cáo
1.1.5 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh
- Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp như vậy nên đòi hỏi công ty phải cógiá trị dự toán cho từng khối lượng công việc, có thiết kế riêng Tuy nhiên hầuhết các công trình phải tuân theo quy trình công nghệ :
- Nhận thầu qua đấu thầu
- Ký hợp đồng xây dựng với bên A là chủ đầu tư hoặc Nhà thầu chính
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế các công trình và các hợp đồng xây dựng đã kýkết, công ty tiến hành tổ chức thi công để tạo sản phẩm, tổ chức lao động bố trímáy móc thiết bị, tổ chức cung ứng vật liệu tiến hành xây dựng và hoàn thiện
- Công trình được hoàn thiện dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trìnhhoặc Nhà thầu chính về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công
- Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu
tư hoặc Nhà thầu chính
Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Công ty bao gồmnhiều công đoạn cụ thể như sau
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình xây dựng
Đấu thầu Ký kết hợp đồng Thực hiện hợp đồng Hoàn thành sản phẩm
Trang 121.2 Những thuận lợi khó khăn va định hướng phát triển
1.2.1 Thuận lợi
- Xã hội ngày càng phát triển, nước ta đang trong quá trình công nghiệphóa hiện đại hóa đất nước, sự phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế (xâydựng, giao thông, vận tải ), nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng (điện, đường,trường trạm…) ngày càng cao, đây là một cơ hội tốt cho các lĩnh vực hoạt độngsản xuất kinh doanh của của công ty
- Công ty có nhiều kinh nghiệm và hiểu biết về các ngành xây dựng cơ bản,san lấp mặt bằng khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng do đó tạo được uy tíntrên thị trường tạo được niềm tin cho các chủ đầu tư và các khách hàng hoạtđộng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, đó là điều kiện thuận lợi khi tham gia đấuthầu và ký kết hợp đồng kinh tế có giá trị lớn
- Công ty có đội ngũ cán bộ cùng nhân viên có trình độ chuyên môn cao,nhiệt tình, yêu lao động, ngoài ra công ty có đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệmkết hợp với đội ngũ lao động trẻ được đào tạo theo chuyên ngành, các nguồn lựcnày được sử dụng hợp lý, cơ chế quản lý hiện nay của công ty phát huy đượctính chủ động sáng tạo của người lao động
ra sự cạnh tranh này càng gay gắt
- Ngành xây dựng cơ bản chiếm một tỷ trọng lớn trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty nhưng trong mấy năm lại đây giá cả thị trường nhất làgiá nguyên liệu vật liệu đầu vào có sự biến động lớn, tình hình thời tiết diễn biếnphức tạp đã ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 13- Công ty có vốn kinh doanh trong vốn điều lệ không lớn mặc dù đã được
bổ xung qua kết quả hoạt động các năm, nhưng so với quy mô kinh doanh thìvốn tự có của công ty chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ nhặt, mặt khác hiệu quả sử dụngvốn của công ty chưa cao
1.2.3 Những định hướng phát triển.
Cùng với những mặt thuận lợi và khách quan trên Công ty đang hướng đếnnhững mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững, ban giám đốc đang dần khắcphục những mặt còn hạn chế trở ngại
Tại các đội xây lắp đang thi công những công trình lớn địa bàn gặp nhiềukhó khăn công ty sẽ cử những nhân viên kế toán có trình độ và nghiệp vụ trựctiếp quản lý tình hình tài chính và cập nhật số liệu chuyển về phòng kế toánđược đảm bảo kịp thời chính xác
Trong những thời gian tới công ty sẽ tạo điều kiện để các nhân viên phòng
kế toán được đi học bồi dưỡng thêm về chuyên môn nghiệp vụ và các chế độchính sách mới của nhà nước đảm bảo nguồn cán bộ có chất lượng phục vụ lâudài cho công ty
Tại các phần hành kế toán đặc biệt là kế toán nguyên vật liệu phải được tổchức kiểm tra quản lý chặt chẽ kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chocông ty trên cơ sở đó tổng hợp đánh giá tình hình thực tế đưa ra những dự báo
và các giải pháp giúp cho Ban lãnh đạo có những phương hướng phát triển,chiến lược trong tương lai
1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty
Trong những năm qua sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên tục pháttriển theo hướng ổn định, vững chắc hoàn thành nhiều chỉ tiêu chủ yếu và cómức tăng khá Ngành nghề kinh doanh ngoài sản xuất chính được mở rộng pháttriển đúng hướng.Thể hiện các số liệu thống kê cụ thể như sau:
Trang 14BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2
3 Doanh thu thuần về bán hàng và
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23
8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 4.926.455.540 1.557.497.816
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Trang 15BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2
3 Doanh thu thuần về bán hàng và
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23
8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 7.254.362.500 4.926.455.540
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Trang 16BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2
3 Doanh thu thuần về bán hàng và
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23
8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 7.946.897.560 7.254.362.500
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Trang 17Phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2012 – 2013 – 2014
Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2012-2013-2014
2 Lợi nhuận trước thuế 1.912.473.105 2.939.972.792 3.159.252.998 1.027.499.687 1,537 219.280.206 1,075
3 Lợi nhuận sau thuế 1.434.354.829 2.204.979.594 2.369.439.749 770.624.765 1,537 164.460.155 1,075
Trang 18Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty có thể khái quát tìnhhình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong kỳ, đồng thời nó phảnánh toàn bộ giá trị về sản phẩm, dịch vụ mà Công ty đã thực hiện được phần chiphí tương ứng phát sinh để tạo nên kết quả đó Nhằm đánh giá khái quát kết quảhoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2012, 2013, 2014 Trước hết tiếnhành so sánh một cách tổng quát kết quả kinh doanh giữa các kỳ, sau đó đi sâuphân tích các chỉ tiêu trong báo cáo nhằm đánh giá xu hướng biến động về hoạtđộng kinh doanh của Công ty như thế nào Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ qua 3 năm biến động không giống nhau, năm 2013 so với 2012 tăng27.291.925.059 đồng, tương ứng 1,445(%), năm 2014 so với 2013 tăng8.235.616.778 đồng , tỷ lệ 1,093(%) Doanh thu năm 2013, tăng là một đều đángmừng, chứng tỏ Công ty tăng quy mô hoạt động, nâng cao chất lượng sản phẩm
và đầu tư thêm thiết bị, dây chuyền công nghệ nên có sự cải tiến về quy trìnhxây lắp Đặc biệt năm 2014 doanh thu của công ty tăng vọt, công ty cần tiếp tụcphát huy đà tăng trưởng này trong những năm tới
+ Giá vốn bán hàng: Ta thấy giá vốn hàng bán biến đổi cùng chiều vớidoanh thu, cho thấy giá vốn chịu ảnh hưởng trực tiếp của việc tăng hay giảmxuống của mức độ hoạt động Mức độ thay đổi giá vốn hàng bán qua năm 2013tăng 18.088.772.269 đồng so với năm 2012, năm 2014 tăng so với 2013 đến7.796.266.496, những yếu tố ảnh hưởng lớn đến giá vốn đó là :
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thay đổi ảnh hưởng đến chi phí giá vốnhàng bán
-Sản lượng công trình được nhận thầu xây lắp thay đổi
- Chi phí nhân công trực tiếp, lương nhân công trong Công ty cũng biếnđổi
+ Doanh thu hoạt động tài chính :năm 2013 giảm so với năm 2012, giảm1.108.900 đồng, giá trị giảm cũng tương đối nhỏ do đây là 1 khoản doanh thuchưa đáng kể của công ty, năm 2014 doanh thu tài chính đã đạt mức 1.208.900đồng, tăng rất nhiều so với năm 2012 và 2013 Trong những năm tới công ty nên
Trang 19đẩy mạnh tăng doanh thu tài chính để góp phàn tăng tổng doanh thu.
+ Chi phí tài chính năm 2012 công ty chỉ ở mức 0 đồng, do lúc này công tymới thành lập chưa được lâu,còn tận dụng nguồn vốn của các cổ đông nên chiphí chưa phát sinh, đến năm 2013 chi phí tài chính là 12.960.000 Qua đến năm
2014 con số này đã là 132.586.666 đồng,
Qua những số liệu về tình hình kết quả kinh doanh của công ty ta thấy, kếtquả kinh doanh của công ty tăng nhanh qua các năm Năm 2012 lợi nhuận sauthuế chỉ đạt mức 1.434.354.829 đồng nhưng đến năm 2013 đã tăng2.204.979.594 đồng và đạt 2.369.439.749 đồng Đặc biệt từ năm 2013 đến năm
2014 lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn tăng cao
Qua số liệu trên ta thấy được tình hình sản xuất kinh doanh của công ty tuy
là quy mô nhỏ nhưng hoạt động khá hiệu quả, kết quả đã tăng dần qua các năm,nhưng ở năm 2014 do chưa kiểm soát tốt các khoản chi phí nên lợi nhuận sauthuế vẫn tăng lên Sang năm 2015, công ty cần cố gắng hơn nữa để có thể thuđược một kết quả tốt
1.4 Tổ chức công tác kế toán.
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán.
1.4.1.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Công ty có bộ máy kế toán luôn có đủ trình độ năng lực để áp dụng chocông tác kế toán, nắm chắc chuyên môn nghiệp vụ và nhiệt tình công tác Công
ty đã đưa máy vi tính vào sử dụng trong công tác quản lý thông tin kinh tế vớicác phần mềm kế toán, phần mềm quản lý…
Mỗi bộ phận kế toán hay nhân viên quản lý phân xưởng đều có chức năngnhiệm vụ riêng , xong giữa các bộ phận này có mối quan hệ chặt chẽ, khăng khítvới nhau, bổ trợ cho nhau Bộ máy kế toán tiến hành đều đặn kịp thời đáp ứngcông tác quản lý của công ty
Trang 20Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Nguồn : Phòng Kế toán công ty TNHH XD Thanh Ngọc
1.4.1.2 Chức năng tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
- Kế toán trưởng: Là người quản lý, chỉ đạo toàn bộ hoạt động của Phòng
Kế toán thống kê, kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế tài chính tại Công ty.Tham mưu giúp việc cho Giám đốc về công tác quản lý tài chính, kịp thời báocáo các thông tin kinh tế cần thiết với Giám đốc để chỉ đạo điều hành sản xuấtkinh doanh của đơn vị Chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Giám đốc về mọi hoạtđộng trong công tác tài chính của Công ty Phân tích hiệu quả kinh tế, xây dựng
kế hoạch tài chính tháng, quý, năm… trình Giám đốc phê duyệt thực hiện
- Kế toán vốn bằng tiền, chi phí giá thành: Ghi chép phản ánh chính xácđầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động sử dụng tiền như thu, chi tiền,rút, gửi tiền Theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến tiềnmặt và TGNH Kiểm tra chứng từ do kế toán các Đội công trình, Xưởng bê tôngchuyển lên, tổng hợp chi phí trực tiếp, phân bổ chi phí gián tiếp và tính giá thànhcho từng công trình, sản phẩm
- Kế toán bán hàng, vật tư, kê khai thuế, công nợ: Theo dõi tình hình nhập,xuất vật tư thi công các công trình,theo dõi tình hình bán hàng, thu hồi công nợ
và thanh toán các khoản công nợ của công ty
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán vốn bằng tiền, CP giá thành
Kế toán Bán hàng vật tư, thuế, công
nợ
Kế toán tiền lương, TSCĐ
Thủ quỹ
Trang 21Theo dõi tình hình thanh toán các khoản phải nộp của Công ty với NSNN,Tình hình khấu trừ và hoàn thuế GTGT.
- Kế toán tiền lương, TSCĐ: Hàng tháng tính toán tiền lương phải trả, theo
dõi tiền lương, phân bổ tiền lương cho cán bộ công nhân viên, trích lập quỹBHXH, BHYT, KPCĐ
Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, thực hiện tính và trích khấu haoTSCĐ của đơn vị theo phương pháp đã đăng ký với cơ quan Thuế
- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt và các chứng từ hợp lệ, đối chiếu tiền mặt
thực tế với sổ kế toán tiền mặt
1.4.2 Tổ chức chứng từ và hạch toán tài khoản
Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán tại công ty bao gồm: việc ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các chứng từ đầy đủ chính xác kiểm tra hoànthiện chứng từ tổ chức luân chuyển chứng từ theo từng loại cho các bộ phận liênquan theo một trình tự nhất định để theo dõi
Kế toán trưởng công ty quy định trình tự xử lý, luân chuyển chứng từ kếtoán và người lập chứng từ kế toán
- Chứng từ kế toán tiền gửi và tiền mặt là các phiếu thu, phiếu chi, giấy báo
nợ giấy báo có, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi…
- Chứng từ kế toán tài sản cố định là các biên bản giao nhận, biên bản thanh
lý biên bản đánh giá tài sản cố định…
- Chứng từ kế toán nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ là các phiếu nhập,phiếu xuất…
- Chứng từ kế toán tiền lương là các bảng chấm công, bảng thanh toán tiềnlương, thanh toán bảo hiểm xã hội…
- Chứng từ kế toán tiêu thụ là các hóa đơn bán hàng, hóa đơn cước vậnchuyển, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho…
- Công ty đã xây dựng hệ thống tài khoản khá chi tiết, cụ thể, phù hợp vớiđặc điểm của từng đối tượng hạch toán của công ty, tạo điều kiện vừa theo dõitổng hợp, vừa theo dõi chi tiết các đối tượng hạch toán một cách chính xác
Trang 22Công ty sử dụng tài khoản kế toán ban hành theo Quyết định số Mẫu số:S02a DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộtrưởng BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính cùng với những văn bản sửa đổi bổsung, hệ thống tài khoản kế toán công ty được xây dụng phù hợp yêu cầu của
nền kinh tế thị trường
1.4.3 Tổ chức hình thức sổ kế toán.
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán:
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bảnhướng dẫn Chuẩn mực do nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập
và trình bày theo đúng mọi quy định của thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩnmực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
Bảng cân đối số phát sinh
Trang 23Ghi cuối tháng
Ghi cuối quý
Nguồn : Phòng Kế toán công ty TNHH XD Thanh Ngọc
Trang 24Hàng ngày, dựa vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào các chứng
từ gốc và các chứng từ khác có liên quan đã được kiểm tra, được dùng làm căn
cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ, đồng thời ghi vào sổ quỹ và sổ thẻ kếtoán chi tiết Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi
sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái
Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng sốphát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái.Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh
Cuối quý, sau khi đối chiếu, kiểm tra số liệu giữa sổ cái và sổ tổng hợp thì
số liệu trên sổ cái được dùng để lập bảng cân đối số phát sinh, và để lên báo cáotài chính
1.4.4 Tổ chức vận dụng chính sách kế toán tại công ty.
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/xxxx đến 31/12/xxxx
Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán đồng Việt Nam (Thực
tế số dư quy đổi vào ngày cuối mỗi quý theo tỷ giá Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Thanh Hóa)
Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán TSCĐ:
Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản Hạch toán theo giá mua
Phương pháp khấu hao áp dụng Phương pháp đường thẳng
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Theo giá mua
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp FIFO
Trang 251.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.5.1 Kế toán bán hàng
* Chứng từ sử dụng
Đơn đặt hàng
Hợp đồng kinh tế
Hóa đơn GTGT/hóa đơn bán hàng
Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ
Các chứng từ thanh toán phiếu thu, giấy báo ngân hàng
* Tài khoản sử dụng
5111 – Doanh thu bán hàng hóa
5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
5114 – Doanh thu trợ cấp trợ giá
5115 – Doanh thu hàng gửi đi bán
5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
* Các loại sổ ( tổng hợp, chi tiết)
Sổ cái TK 511
BCĐSPS
TK 511
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Trang 26Phiếu kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ kết chuyển
* Tài khoản sử dụng
911 Xác định kết quả kinh doanh
* Các loại sổ ( tổng hợp, chi tiết)
Sổ cái TK 911
BCĐSPS
TK 911
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG
THANH NGỌC2.1 Kế toán doanh thu bán hàng, thu nhập tại công ty
2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng
Tại các xí nghiệp trực thuộc hạch toán doanh thu theo công trình, còncông ty hạch toán doanh thu theo định kỳ cuối quý, cuối năm trên cơ sở nhữngcông trình đã thực hiện trong năm
Đối với công ty thì kết quả kinh doanh được xác định theo kỳ là một nămtài chính Công ty trừ đi chi phí QLDN để tính ra lợi nhuận trước thuế
Trong năm 2014 công ty đã thi công rất nhiều công trình, để hiểu rõ hơn về
tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công tytrong bài viết này em xin lấy ví dụ cụ thể:
Ví dụ 1 : Ngày 05/12/2014, xuất kho bán một lô hàng Thép + xi măng cho
công ty TNHH Trang minh, theo hóa đơn số 0000137, giá thuê chưa thuế là211.000.000 đồng, thuế GTGT 10%.Chưa thu tiền
Kế toán định khoản:
Nợ TK 131: 232.100.000
Có TK 511: 211.000.000
Có TK 3331: 21.100.000Chứng từ kèm theo:
Hóa đơn GTGT số 846522
Trang 28HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AA/13P
Liên 2 : giao khách hàng Số: 846522
Ngày 05 tháng 12 năm 2014
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc
Địa chỉ: TT Ngọc Lặc huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa
Số tài khoản:
Điện thoại: MST:
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Trang Minh
Địa chỉ: Phường Ba Đình- TX Bỉm Sơn- Thanh Hóa.
Số tài khoản: 3500205244990
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS: 2800237969
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 21.100.000
Tổng cộng tiền thanh toán 232.100.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm ba mươi hai triệu một trăm nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 29Đơn vi: Công ty TNHH xây dựng Thanh
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 401 Ngày 05 tháng 12 năm 2014
Đơn vị tính: VNĐ
Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
- Xuất kho bán 1 lô hang thếp
+xi măng cho cty TNHH
Trang 30Ví dụ 2 : Ngày 07/12/2014 Hoàn thành xây dựng dây truyền nhà máy xi
măng Bỉm Sơn cho công ty Xi măng Bỉm sơn, địa chỉ: Phường Ba Đình- TXBỉm Sơn- Thanh Hóa, MST: 28002302620 Công ty xi măng Bỉm sơn đãnghiệm thu công trình và thanh toán qua Ngân hàng số tiền 3.300.000.000đ,trong đó có thuế GTGT 10lần
Kế toán định khoản : Nợ TK 112 : 3.300.000.000
Có TK 511: 3.000.000.000
Có TK 333: 300.000.000Chứng từ kèm theo:
Hóa đơn GTGT số 846528 (không trích lại mẫu sổ)
Giấy báo có
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN Mã GDV: 58790 Chi nhánh Thanh Hóa Mã KH: 6895789
Số GD: 245789976GIẤY BÁO CÓ
Ngày 07/12/2014 Kính gửi : Công ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc
Số tiền bằng chữ : Ba tỷ ba trăm triệu đồng chẵn
Nội dung :thu tiền xây dựng công trình
Trang 31HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AA/13P Liên 2 : giao khách hàng Số: 846528
Ngày 05 tháng 12 năm 2014
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc
Địa chỉ: TT Ngọc Lặc huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa
Số tài khoản:
Điện thoại: MST:
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Nhà máy xi măng Bỉm Sơn
Địa chỉ: Phường Ba Đình- TX Bỉm Sơn- Thanh Hóa
Số tài khoản: 3500205244990
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS:
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 300.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán 3.300.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba tỷ ba trăm triệu đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 32Đơn vi: Công ty TNHH xây dựng Thanh
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số:402 Ngày 07 tháng 12 năm 2014
Đơn vị tính: VNĐ
Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
Nợ Có
- Nghiệm thu công việc xây
dựng, công ty xi măng Bỉm Sơn
Trang 33Ví dụ 3 :Ngày 31/12 kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
để xác định kết quả kinh doanh đồng
Kế toán định khoản
Nợ TK 511: 96.869.537.685
Có TK 911: 96.869.537.685 Chứng từ kèm theo:
Phiếu kế toán
Đơn vi: Công ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc
Địa chỉ: TT Ngọc Lặc huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa
PHIẾU KẾ TOÁN
Số: 32 Ngày 31 tháng 12 năm 2014
ĐVT: ĐỒNG
1 Thuế thu nhập doanh
Trang 34Đơn vi: Công ty TNHH xây dựng Thanh
Trang 35Đơn vị: Công ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc
Địa chỉ:TT Ngọc Lặc huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa
Mẫu số: S02c1 – DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán chứng từ ghi sổ)
Năm: 2014 Tên tài khoản: Doanh thu báng hàng
05/12
07/12 31/12
-Số dư đầu năm
96.869.537.685
211.000.000
3.000.000.000
Trang 362.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu ( Giảm giá công trình, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán.).
Khi các công trình mà công ty đã nhận thi công không được hoàn thành vàbàn giao đúng thời hạn, chất lượng và kỹ thuật đã được quy định trong hợp đồngxây dựng cho bên chủ đầu tư thì bên chủ đầu tư có quyền yêu cầu công ty giảmgiá công trình xây lắp đó, nếu công ty thấy hợp lý sẽ tiến hành giảm giá côngtrình theo yêu cầu của chủ đầu tư.Trong năm 2014, tất cả các công trình do công
ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc thi công đều được hoàn thành bàn giao đúngthời hạn, chất lượng và kỹ thuật đã được quy định trong hợp đồng nên khôngphát sinh các nghiệp vụ giảm giá công trình xây lắp
2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính.
Doanh thu hoạt động tài chính của công ty TNHH xây dựng Thanh Ngọcphản ánh doanh thu tiền lãi, lợi nhuận được chia, khoản lãi về chênh lệch tỷ giáhối đoái phát sinh và doanh thu các hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Ví dụ 1: Ngày 20/12 công ty chi tiền trả nợ cho công ty TNHH Thươngmại Đức Thiện, theo hóa đơn số 0000367,số tiền 17.500.000đồng, vì mua với sốlượng lớn nên được hưởng chiết khấu thanh toán 3% trên tổng giá thanh toán
Trang 37Đơn vi: Công ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc
Địa chỉ: TT Ngọc Lặc huyện Ngọc Lặc tỉnh
Thanh Hóa
Mẫu số: 02TT – DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Họ và tên người nhận tiền : Cty TNHH Thương mại Đức Thiện
Địa chỉ : P.Lam Sơn, TP.Thanh Hóa
Lý do chi : Chi tiền trả nợ mua hàng
Số tiền : 16.975.000( Viết bằng chữ) : Mười sáu triệu chín trăm bảy mươi lăm ngàn
Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận Người lập Thủ quỹ
(Ký,họ tên,đóng dấu) ( Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (ký,họ tên )
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) : Mười sáu triệu chín trăm bảy mươi lăm ngàn đồng
Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý) :………
Số tiền quy đổi:………
(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)
Trang 38Đơn vi: Công ty TNHH xây dựng Thanh Ngọc
Địa chỉ: TT Ngọc Lặc huyện Ngọc Lặc tỉnh
Thanh Hóa
Mẫu số: S02a – DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số : 405 Ngày 20 tháng 12 năm 2014
Trang 39Ví dụ2; Ngày 22/12 trả nợ cho công ty TNHH Thọ Tiến , địa chỉ Phường
Lam Sơn , TP Thanh Hóa về việc mua nguyên vật liệu,theo hóa đơn số
0000368 , số tiền 12.000.000đ,vì mua hàng số lượng lớn nên được hưởng chiếtkhấu 2 lần trên tổng số thanh toán
Trang 40Đơn vị: Công ty TNHH xây dựng
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số :406 Ngày 22 tháng 12 năm 2014