Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG HĐ1: 12’ TÍNH ĐA DẠNG CỦA ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG GV yêu cầu HS đọc đặc điểm của các đại diện, đối chiếu với hình vẽ ở ĐVKXS đa dạng về cấu bảng[r]
Trang 1Tuần: 16 Ngày soạn: 19/11/2013
Bài 29: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA
NGÀNH CHÂN KHỚP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh trình bày được đặc điểm chung của ngành chân khớp
- Giải thích được sự đa dạng của ngành chân khớp
- Nêu được vai trò thực tiễn của chân khớp
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh, phân tích, hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ các loài động vật có ích.
II Chuẩn bi:
GV: - Tranh đặc điểm cấu tạo phần phụ, cấu tạo cơ quan miệng, sự phát triển của chân khớp, lát cắt ngang qua ngực của châu chấu, cấu tạo mắt kép, tập tính ở kiến
- Bảng phụ
HS: Xem trước bài 29, kẻ sẵn bảng 1, 2 và 3/96,97 vào vở
III Phương pháp:
- Hoạt động 1:Trực quan, vấn đáp, thảo luận.
- Hoạt động 2:Vấn đáp, thảo luận, liên hệ thực tế.
- Hoạt động 3: Vấn đáp, thảo luận, liên hệ thực tế
IV Tiến trình lên lớp:
2 KTBC: Không kiểm tra
3 Bài mới: Các đại diện của ngành Chân khớp có ở khắp mọi nơi trên hành tinh: dưới nước hay trên
cạn, ở ao hồ, sông hay ở biển khơi, ở trong lòng đất hay trên không trung, ở sa mạc hay vùng cực Chúng sống tự do hay kí sinh Dù sống ở môi trường nào Chân khớp đều có đặc điểm chung như nhau
và có vai trò lớn đối với tự nhiên và đời sống con người
HĐ1: (10’) ĐẶC ĐIỂM CHUNG
GV yêu cầu HS quan sát hình 29.1-6 SGK, đọc kĩ các đặc điểm
dưới hình và lựa chọn đặc điểm chung của ngành chân khớp
HS q.sát hình, đọc kĩ t.tin dưới hình, thảo luận, thống nhất câu
trả lời Yêu cầu chọn được nội dung ở hình 1,3,4
GV:Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
GV chốt lại bằng đáp án đúng đó là các đặc điểm ở hình 1, 3, 4
=> Hãy rút ra kết luận về đặc điểm chung của chân khớp?
- Có vỏ kitin vừa che chở bên ngoài vừa làm chỗ bám cho cơ (
bộ xương ngoài).
- Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau.
- Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác.
HĐ2: (19’) SỰ ĐA DẠNG Ở CHÂN KHỚP
1 Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống
GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 1/96 SGK
HS vận dụng kiến thức đã học trong ngành để hoàn thành bảng 1
GV kẻ bảng, gọi 1 vài HS lên hoàn thành bảng
1 vài HS lên điền bảng, lớp n.xét, bổ sung=>HS tự sửa chữa
GV chốt lại bằng bảng chuẩn kiến thức
Bảng 1 Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống của Chân khớp Tên đại diện Nước Nơi ẩmMôi trường sốngCạn Các phầncơ thể Số lượngRâu Kg có ch/ngựcSố đôi Kg cóCánhCó
Trang 22- Hình
3- Sâu bọ
2 Đa dạng về tập tính
GV yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành bảng 2/ 97 SGK
HS liên hệ thực tế, thảo luận thống nhất nội dung cần điền.
GV kẻ bảng gọi HS lên điền
1 vài HS lên điền bảng, lớp n.xét, bổ sung => HS tự sửa chữa
Lưu ý: 1 số đại diện có thể có nhiều tập tính
GV chốt lại kiến thức đúng
GV: Vì sao chân khớp đa dạng về tập tính?
HS: Do HTK của chân khớp phát triển cao
GV: Nhờ đâu chân khớp đa dạng về môi trường sống và tập tính?
Nhờ sự thích nghi với điều kiện sống và môi trường khác nhau
mà chân khớp rất đa dạng về cấu tạo, môi trường sống và tập tính.
HĐ3: (10’) VAI TRÒ THỰC TIỄN
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, liên hệ thực tế, thảo
luận hoàn thành bảng 3 trang 97 SGK
HS dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân về thực
tế, thảo luận lựa chọn những đại diện điền vào bảng 3.
GV y/cầu các nhóm đứng tại chỗ báo cáo kết quả, Gv ghi nhanh
vào bảng
Đại diện 1 vài nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn lại nhận xét,
bổ sung (nếu cần).
GV: Nêu vai trò của chân khớp đối với tự nhiên và đời sống con
người?
HS liên hệ thực tế, nêu được lợi ích và tác hại của chân khớp.
GV chốt lại kiến thức
* BVMT: Từ những lợi ích và tác hại trên mỗi chúng ta cần phải
làm gì?
HS: Cần có ý thức bảo vệ các loài có ích, tiêu diệt các loài có
hại
- Lợi ích: + C/cấp thực phẩm cho con người : tôm, cua, tằm + Làm TĂ của ĐV khác: rận nước.
+ Làm thuốc chữa bệnh: bọ cạp, ong mật,…
+ Thụ phấn cho hoa: ong, bướm
+ Làm sạch MT: bọ hung.
- Tác hại: + Làm hại cây trồng: bướm, châu chấu
+ Làm hại cho n/nghiệp: sâu bọ + Hại đồ gỗ, tàu thuyền: mọt, con sun
+ Là vật trung gian truyền bệnh: ruồi, muỗi
4 Củng cố: (4’) Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1 Đặc điểm nào giúp chân khớp phân bố rộng rãi?( vỏ kitin chống lại sự thoát hơi nước, thích nghi với MT ở cạn; chân khớp và phân đốt linh hoạt trong di chuyển, 1 số có cánh t/nghi với đời sống bay)
2 Đặc điểm đặc trưng để nhận biết chân khớp? (phần phụ phân đốt, khớp động…)
3 Lớp nào trong ngành chân khớp có giá trị thực phẩm lớn nhất? (giáp xác)
5 Dặn dò:(1’)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc và soạn trước bài 30
V Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Tuần: 16 Ngày soạn: 19/11/2013
Bài 30: ÔN TẬP PHẦN I ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố lại kiến thức của HS trong phần ĐVKXS về:
- Tính đa dạng của động vật không xương sống
- Sự thích nghi của động vật không xương sống với môi trường
- Các đặc điểm cấu tạo, lối sống của các đại diện đặc trưng cho ngành
- Ý nghĩa thực tiễn của ĐVKXS trong tự nhiên và trong đời sống
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh, phân tích, tổng hợp kiến thức, hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Có ý thức học tập, niềm đam mê yêu thích bộ môn.
II Chuẩn bi: GV: - Bảng phụ
HS: Xem trước bài 30, kẻ sẵn bảng 1, 2 và 3 của bài 30 vào vở
III Phương pháp:
- Hoạt động 1:Trực quan, vấn đáp, liên hệ thực tế.
- Hoạt động 2:Vấn đáp, thảo luận, liên hệ thực tế.
IV Tiến trình lên lớp:
2 KTBC: Không kiểm tra
3 Bài mới:
HĐ1: (12’) TÍNH ĐA DẠNG CỦA ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
GV yêu cầu HS đọc đặc điểm của các đại diện, đối chiếu với hình vẽ ở
bảng 1 trang 99 SGK và làm bài tập:
HS quan sát hình, đọc kĩ t.tin các đại diện, nhớ lại kiến thức đã học, tự
điền vào bảng 1 Yêu cầu điền được:
GV y/cầu hs ghi tên ngành vào chỗ trống trên hình
HS ghi tên ngành của 5 nhóm ĐV: ĐVKXS, RK, các ngành giun, thân
mềm, chân khớp.
GV y/cầu hs ghi tên đại diện vào chỗ trống dưới mỗi hình
HS ghi tên các đại diện: ĐVKXS (trùng roi, trùng biến hình, trùng
giày); RK(hải quỳ, sứa, thủy tức); Các ngành giun(sán dây, giun đũa,
giun đất); Thân mềm(ốc sên, vẹm, mực); Chân khớp(tôm, nhện, bọ
hung).
GV gọi 1 vài hs báo cáo kết quả gv ghi lại
1 vài HS đọc kết quả, lớp nhận xét, bổ sung=> GV chốt đáp án đúng
GV: + Kể thêm các đại diện ở mỗi ngành
+ Bổ sung đặc điểm cấu tạo trong đặc trưng của từng lớp động vật
+ Nhận xét tính đa dạng của động vật không xương sống
HS vận dụng sự hiểu biết thực tế nêu được 1 số đại diện và đặc điểm
cấu tạo
ĐVKXS đa dạng về cấu tạo, lối sống nhưng vẫn mang đặc điểm đặc trưng của mỗi ngành thích nghi với điều kiện sống.
HĐ2: (29’) SỰ THÍCH NGHI CỦA ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
GV hướng dẫn HS chọn ở bảng 1 mỗi hàng dọc (ngành) 1 loài điền vào
cột 2 bảng 2 sau đó tiếp tục hoàn thành các cột 3, 4, 5, 6
HS nghiên cứu kĩ bảng 1 vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế
hoàn thành bảng.
Trang 4HS lên hoàn thành theo hàng ngang từng đại diện, lớp n xét, bổ sung.
GV lưu ý HS có thể lựa chọn các đại diện khác nhau
Tên ĐV MT sống Kiểu d.dưỡng Kiểu di chuyểnSự thích nghi Kiểu hô hấp Trùng roi xanh Nước ao, hồ T.dưỡg, d.dưỡng Bơi bằng roi K/tán qua màng cơ thể Trùng b.hình Nước ao, hồ Dị dưỡng Bơi = chân giả K/ tán qua màng cơ thể Trùng giày Nước bẩn(cống ) Dị dưỡng Bơi bằng lông K/tán qua màng cơ thể
Sán dây KS ở ruột người Nhờ chất h.cơ có
Giun đũa KS ở ruột người Nhờ chất hữu cơ
có sẵn
Ít di chuyển, = v.động cơ dọc
Hô hấp yếm khí
Giun đất Sống trong đất Ăn chất mùn Đào đất để chui Kh/ tán qua da
khác
Bơi bằng xúc tu
và xoang áo
Thở bằng mang
ngọt) Ăn thịt ĐV khác chân bò và đuôiBằng chân bơi, Thở bằng mang
4 Củng cố: (2’) Gv tóm tắt lại những nội dung chính của bài
5 Dặn dò: (1’) - Về nhà ôn toàn bộ kiến thức phần ĐVKXS.
- Soạn phần còn lại của bài và hoàn thành đề cương để giờ sau ôn tập tiếp
V Rút kinh nghiệm:
Long Hòa, ngày 27/11/2013
Kí duyệt của tổ trưởng
Trần Hồng Nhi
Trang 5Tuần: 17 Ngày soạn: 19/11/2013
Bài 30: ÔN TẬP PHẦN I ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố lại kiến thức của HS trong phần ĐVKXS về:
- Tính đa dạng của động vật không xương sống
- Sự thích nghi của động vật không xương sống với môi trường
- Các đặc điểm cấu tạo, lối sống của các đại diện đặc trưng cho ngành
- Ý nghĩa thực tiễn của ĐVKXS trong tự nhiên và trong đời sống
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh, phân tích, tổng hợp kiến thức, hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Có ý thức học tập, niềm đam mê yêu thích bộ môn.
II Chuẩn bi: GV: - Bảng phụ
HS: Xem trước bài 30, kẻ sẵn bảng 1, 2 và 3 của bài 30 vào vở
III Phương pháp:
- Hoạt động 1:Trực quan, vấn đáp, liên hệ thực tế.
- Hoạt động 2:Vấn đáp, thảo luận, liên hệ thực tế.
- Hoạt động 3: Vấn đáp, thảo luận, liên hệ thực tế
IV Tiến trình lên lớp:
2 KTBC: Không kiểm tra
3 Bài mới:
HĐ1: (13’) TẦM QUAN TRỌNG THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
GV y/cầu HS đọc thông tin bảng 3 và ghi tên loài
vào ô trống thích hợp
HS lựa chọn tên các loài động vật ghi vào bảng 3.
GV gọi HS lên điền bảng
1 HS lên điền, lớp nhận xét, bổ sung.
GV bổ sung thêm các ý nghĩa thực tiễn và chốt lại
bằng bảng chuẩn
GDMT: ĐVKXS có số lượng loài rất lớn, mỗi
loài có số lượng cá thể nhiều nên có vai trò thực
tiễn to lớn cả 2 mặt môi trường và chất lượng cuộc
sống => Từ ý nghĩa thực tiễn trên mỗi ch/ta cần
phải làm gì để duy trì và bảo vệ đa dạng sinh học?
HS: Cần phải có ý thức bảo vệ đa dạng sinh học.
- Làm thực phẩm:Tôm, cua, sò, trai, ốc, mực…
- Có giá trị xuất khẩu: Tôm, cua, mực…
- Được nhân nuôi: Tôm, cua, mực…
- Có giá trị d.dưỡng chữa bệnh: Ong mật…
- Làm hại cơ thể động vật và người: Sán lá gan, sán dây, giun đũa…
- Làm hại thực vật: Châu chấu, ốc sên…
- Làm đồ trang trí: San hô, ốc…
- Làm sạch MT: trai, sò
HĐ2: (28’) BÀI TẬP
GV y/cầu hs thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
HS nhớ lại kiến thức cũ, thảo luận để trả lời:
Câu 1: Các b/pháp phòng chống bệnh sốt rét là:
Câu 2: Tế bào gai của thủy tức có vai trò gì?
Câu 3: Các đv trong ngành ĐVNS loài nào có hạt
diệp lục?
Câu 1: Các b/pháp phòng chống bệnh sốt rét là:
B Tiêu diệt muỗi và ấu trùng muỗi, ngủ màn
Câu 2: Tế bào gai của thủy tức có vai trò:
C Tự vệ, tấn công và bắt mồi
Câu 3: Loài ĐVNS có hạt diệp lục là:
A Trùng roi xanh
Trang 6Câu 5: Giun đất hô hấp bằng gì?
Câu 6 : Châu chấu hô hấp bằng cơ quan nào?
Câu 7: Trong nhóm các ĐV sau, nhóm nào gồm
toàn thân mềm?
A Trai, sò, ốc, mực B Mực, trai, tôm, cua
C Trai, ốc, mực, ba khía D Trai, sò, cua, tôm
Câu 8: Hệ thần kinh của giun đất có dạng ntn?
Câu 9: Kể tên các lớp ĐV thuộc Ngành C/khớp:
Câu 10 : Bộ phận nào của nhện làm n/vụ bắt mồi
và tự vệ?
Câu 11: Thủy tức có hình dạng như thế nào?
Câu 12: Đặc điểm cấu tạo nào khiến chân khớp
đa dạng về tập tính và môi trường sống?
Câu 13: Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như
thế nào với môi trường nước? Vì sao có người ăn
trai, sò lại bị ngộ độc?
Câu 14: Các loài giun tròn thường kí sinh ở đâu
và gây ra tác hại gì cho cơ thể vật chủ?
A Chăng lưới, bắt mồi
Câu 5: Giun đất hô hấp bằng: B Da Câu 6 : C/chấu h.hấp bằng: B.Hệ thống ống khí Câu 7: Trong nhóm các động vật sau, nhóm nào gồm toàn thân mềm?
A Trai, sò, ốc, mực
Câu 8: HTK của giun đất có dạng: B TK chuỗi hạch
Câu 9: Ngành Chân khớp có 3 lớp lớn là Giáp xác , hình nhện và Sâu bọ Câu 10: Bộ phận nào của nhện làm n/vụ bắt mồi và tự vệ là: A Đôi kìm có tuyến độc Câu 11: Thủy tức có cơ thể hình trụ dài, phần dưới có đế bám vào giá thể Phần trên có lỗ miệng, xung quanh có các tua miệng tỏa ra Cơ thể có đối xứng tỏa tròn Câu 12: Đ/điểm c/tạo khiến chân khớp đa dạng về tập tính và MT sống là: - Có HTK và g/quan p/triển là cơ sở để hoàn thiện các tập tính p/phú ở sâu bọ - Cấu tạo các phần phụ ở chân khớp phân đốt, khớp động với nhau - Cơ quan hô hấp đa dạng (thở bằng mang và thở bằng ống khí) - Phần phụ miệng cũng th/nghi với các thức ăn ở môi trường sống khác nhau Câu 13: - Trai d.dưỡng theo kiểu hút nước để lọc lấy vụn h/cơ, ĐVNS và các đv nhỏ khác, góp phần lọc sạch MT nước vì cơ thể trai giống như những máy lọc sống - Ở những nơi nước ô nhiễm, người ăn trai, sò hay bị ngộ độc vì khi lọc nước, nhiều chất độc còn tồn đọng ở cơ thể trai, sò Câu 14: - Các loài giun tròn thường kí sinh ở nơi giàu chất dinh dưỡng trong cơ thể người và đ/vật, thực vật như: ruột non, ruột già, mạch bạch huyết, rễ lúa
- Gây ra cho vật chủ các tác hại như: lấy tranh thức ăn, gây viêm nhiễm nơi kí sinh và tiết ra chất độc có hại cho cơ thể vật chủ 4 Củng cố: (2’) Cho hs đọc phần tóm tắt ghi nhớ 5 Dặn dò: (1’) Về nhà ôn toàn bộ kiến thức phần ĐVKXS, tiết sau kiểm tra học kì I. V Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Tuần: 17 Ngày soạn: 21/11/2013
KIỂM TRA HỌC KÌ I
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Kiểm tra, đánh giá lại việc nắm bắt một số kiến thức cơ bản của hs về ĐVKXS.
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tư duy, tính toán, tổng hợp, vận dụng k.thức đã học vào thực tiễn làm bài
kiểm tra
3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc, trung thực trong khi làm bài
II Chuẩn bi: - GV: Đề kiểm tra photo
- HS: Ôn lại kiến thức cơ bản về ĐVKXS
III Phương pháp giảng dạy: Kiểm tra
IV Tiến trình lên lớp: GV phát đề, học sinh làm bài độc lập
MA TRẬN Chương TN Nhận biết TL TN Thông hiểu TL TN Vận dụng TL
I ( 5 tiết)
Ngành ĐVNS Biết được màu sắc ởtrùng roi xanh Biện pháp phòng bệnhsốt rét
Số câu: 2
Số điểm: 1
Tỉ lệ 10 %
1câu (2) 0,5 đ
50 %
1câu (1) 0,5 đ
50 %
II (3 tiết)
Ngành Ruột khoang
Hình dạng của thủy tức
Số câu:1
Số điểm: 1
Tỉ lệ 10%
1câu (6)
1 đ
100 %
III (7 tiết)
Các ngành giun Hô hấp của giun đất Nơi sống và tác hạicủa giun tròn
Số câu: 2
Số điểm: 2,5
Tỉ lệ 25%
1 câu (3) 0,5 đ
20 %
1câu (9)
2 đ
80 %
IV ( 4 iết)
Ngành thân mềm
Biết được các động vật
thân mềm
Ý nghĩa cách dinh dưỡng của trai
Số câu: 2
Số điểm: 2,5
Tỉ lệ 25%
1 câu (4) (0,5 đ)
20 %
1Câu (8)
2 đ
80 %
V (8 tiết)
Ngành chân khớp Biết được các lớp thuộcngành chân khớp Đa dạng của chânkhớp
Số câu: 2
Số điểm: 3
Tỉ lệ 30%
1 câu (5) (1 đ) 33,3 %
1 câu (7)
2 đ 66,7 %
Tổng câu:9
Tổng điểm:10
Tỉ lệ 100%
5 câu (3,5 điểm)
35 %
2 câu (4 điểm)
40 %
2 câu (2,5 điểm)
25 %
ĐỀ BÀI
I TRẮC NGHIỆM: (3điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng trong các câu sau:
Câu 1: Các biện pháp phòng chống bệnh sốt rét là:
A Ăn uống phải hợp vệ sinh B Tiêu diệt muỗi và ấu trùng muỗi, ngủ trong mùng
Trang 8D Không cần làm gì cả vì bệnh sốt rét không lây qua người.
Câu 2: Trong các loài động vật sau loài nào có hạt diệp lục?
A Trùng roi xanh B Trùng biến hình C Trùng giày D Trùng sốt rét
Câu 3: Giun đất hô hấp bằng?
Câu 4: Trong nhóm các động vật sau, nhóm nào gồm toàn thân mềm?
Câu 5: Hãy chọn các từ hoặc cụm từ (Sâu bọ; Chân rìu; Giáp xác) điền vào chỗ trống thay cho các
số 1, 2 trong câu sau sao cho phù hợp
Ngành Chân khớp có 3 lớp lớn là.(1)………, hình nhện và (2)………
II TỰ LUẬN: (7,0 điểm) Câu 6:( 1 đ) Thủy tức có hình dạng như thế nào? Câu 7: (2 đ) Đặc điểm cấu tạo nào khiến chân khớp đa dạng về tập tính và môi trường sống? Câu 8: (2 đ) Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước? Vì sao có người ăn trai, sò lại bị ngộ độc? Câu 9: (2 đ) Các loài giun tròn thường kí sinh ở đâu và gây ra tác hại gì cho cơ thể vật chủ? ĐÁP ÁN I Trắc nghiệm: (3 điểm) Câu 1 2 3 4 5 Đáp án B A B A 1 - Giáp xác 2 - Sâu bọ Số điểm 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ II TỰ LUẬN: (7,0 điểm) Câu Nội dung Thang điểm 7 Thủy tức có cơ thể hình trụ dài, phần dưới có đế bám vào giá thể Phần trên có lỗ miệng, xung quanh có các tua miệng tỏa ra Cơ thể có đối xứng tỏa tròn 1,0 8 Đặc điểm cấu tạo khiến chân khớp đa dạng về tập tính và môi trường sống là: - Có HTK và giác quan phát triển là cơ sở để hoàn thiện các tập tính phong phú ở sâu bọ - Cấu tạo các phần phụ ở chân khớp phân đốt, khớp động với nhau - Cơ quan hô hấp đa dạng (thở bằng mang và thở bằng ống khí) - Phần phụ miệng cũng th/nghi với các thức ăn ở môi trường sống khác nhau 0,5 0,5 0,5 0,5 9 - Trai dinh dưỡng theo kiểu hút nước để lọc lấy vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh và các động vật nhỏ khác, góp phần lọc sạch môi trường nước vì cơ thể trai giống như những máy lọc sống - Ở những nơi nước ô nhiễm, người ăn trai, sò hay bị ngộ độc vì khi lọc nước, nhiều chất độc còn tồn đọng ở cơ thể trai, sò 1 1 10 - Các loài giun tròn thường kí sinh ở nơi giàu chất dinh dưỡng trong cơ thể người và đ/vật, thực vật như: ruột non, ruột già, mạch bạch huyết, rễ lúa
- Gây ra cho vật chủ các tác hại như: lấy tranh thức ăn, gây viêm nhiễm nơi kí sinh và tiết ra chất độc có hại cho cơ thể vật chủ 1 1 V Rút kinh nghiệm:
Long Hòa, ngày 05/12/2013
Kí duyệt của tổ trưởng
Trần Hồng Nhi