1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

giáo án sinh 10 học kì 1

44 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 120,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án sinh 10 học kì 1 theo từng bài, 3 cột, rõ ràng. đầy đủ mục tiêu về kiến thức, thái độ, kĩ năng theo yêu cầu. dễ hiểu, dễ xem. giáo án theo từng bài của học kì 1, đầy đủ, dễ xem, giáo án soạn theo từng bài. câu hỏi, câu trả lời rõ ràng

Trang 1

Phần I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cái nhìn bao quát vềthế giới sống

- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chúc nên thế giới sống

- Trình bày được các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

Tranh ảnh có liên quan

III Tiến trình tiết dạy:

Yêu cầu HS quan sát hình vẽ

sgk , trả lời câu hỏi

- Thế giới sống (sinh giới)

hiểu về phần cơ quan, cơ thể

Phần còn lại là nội dung lớp

+ Cây xanh, ĐV lấy Oxi để

-phân tử, bào quan, Tb,

mô, cơ quan, hệ cơ quan,

cơ thể, quẩn thể, quần xã,

hệ sinh thái, sinh quyển

- Con người, chó, mèo,

- Các cấp độ tổ chứcsống: phân tử, bàoquan, Tb, mô, cơ quan,

hệ cơ quan, cơ thể,quẩn thể, quần xã, hệsinh thái, sinh quyển

-Dấu hiệu của sự sống:+ Trao đổi chất và NL

Trang 2

tham gia hô hấp tạo ra năng

lượng và thải ra khí Cacbonic

Dấu hiệu sự sống ở đây là?

+ Khi mới sinh ra các em rất

nhỏ nhưng theo thời gian các

em cao lên 1m5, 1m6…rồi dậy

thì, trưởng thành Cũng như

cây cối sẽ cao theo thời gian

sau đó ra hoa, kết quả Vậy dấu

hiệu sự sống ở đây là?

+ Cây để trong mát sẽ vươn

ra phía có ánh nắng Các em

hằng ngày đi lại, chạy nhảy

+ Dấu hiệu cuối cùng là giúp

duy trì nòi giống, đảm bảo sự

tồn tại của loài?

Yêu cầu học sinh lấy thêm ví

dụ ở từng dấu hiệu của sự

dưới của mô

Yêu cầu HS lấy thêm VD về tổ

chức sống cấp trên, tổ chức

sống cấp dưới

-Nhiều tế bào thì mới tạo thành

một mô…Vậy mối liên hệ giữa

tế bào và mô ở đây là gì?

hệ cơ quan

-TB là nền tảng xây dựngnên mô

HS lắng nghe

II Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:

1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc:

-Tổ chức sống cấp dướilàm nền tảng xây dựngnên tổ chức sống cấp

Trang 3

nguyên tắc thứ bậc.

Cho học sinh lấy thêm VD

-Một mô sẽ gồm nhiều TB, vậy

-Cây cối, Đ V không thể sống

tách rời nhau và tách rời với

môi trường sống Vì sao?

-Có nghĩa là con người hay

một cơ thể sống nói chung

-Vậy để sống qua mùa đông

quá lạnh, mùa hè quá nóng,

con người đã làm gì?

Con người đang làm những

việc em vừa nêu để có thể

thích nghi trong điều kiện khí

hậu thay đổi Đó là một hệ

ra ngoài

-Là hệ thống thườngxuyên trao đổi chất vớimôi trường bên ngoài

-Không Mùa đông lạnh,mùa hè nóng Quá lạnhhay quá nóng đều ảnhhưởng không tốt

-Mùa đông mặc thêm áo,mùa hè dùng quạt…

HS lắng nghe

-Là sự tự thay đổi đểthích nghi với môi trườngbên ngoài

trên

- Tổ chức cấp trên cónhững đặc tính của cấpdưới và còn có nhữngđặc tính riêng gọi làđặc tính nổi trội

2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh:

-Hệ thống mở: thườngxuyên trao đổi chất vớimôi trường bên ngoài

Ví dụ: con người luônlấy chất dinh dưỡng từmôi trường bên ngoài

và thải chất thải ra lạimôi trường

- Hệ tự điều chỉnh giúp

cơ thể thích nghi với cơthể sống

Ví dụ: Khi nhiệt độmôi trường xuống thấpthì cơ thể sẽ run, đểsinh ra nhiệt, đảm bảonhiệt độ ổn định cho cơ

Trang 4

GV giảng giải: - Điều kiện

ngoại cảnh luôn thay đổi, biến

dị không ngừng phát sinh, quá

trình chọn lọc luôn tác động

lên sinh vật, nên thế giới sống

phát triển vô cùng đa dạng và

phong phú

HS lắng nghe thể 3 Thế giới sống liên tục tiến hóa: - Điều kiện ngoại cảnh luôn thay đổi, biến dị không ngừng phát sinh, quá trình chọn lọc luôn tác động lên sinh vật, nên thế giới sống phát triển vô cùng đa dạng và phong phú

4 Củng cố: Câu 1: Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì? Cho ví dụ Câu 2: Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người 5 Hướng dẫn học ở nhà: - Học thuộc bài đã học - Đọc trước bài 2 trang 10, SGK sinh học 10 IV.Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được khái niệm giới

- Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới

- Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật

Tranh vẽ hình 2, trang 10 SGK sinh học 10 phóng to

PHT : Tìm hiểu đặc điểm chính của các giới

Giới khởi sinh TB nhân sơĐơn bào Hoặc dị dưỡngTự dưỡng Vi khuẩn

Giới TV TB nhân thựcĐa bào Tự dưỡng Rêu, quyết, hạt trần, hạt kín

Giới ĐV TB nhân thựcĐa bào Dị dưỡng

Thân lỗ, da gai, ruột khoang,giun dẹp, giun đốt, giun tròn,thân mềm, chân khớp…

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì? Cho ví dụ.

Câu 2: Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người.

3 Bài mới:

Tất cả các sinh vật trên Trái đất đều được phân thành các giới Đó là những giới gì thì

chúng ta cùng tìm hiểu bài tiếp theo: Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

I Giới và hệ thống phân loại 5 giới:

1 Khái niệm giới:

- Giới- Ngành-

Lớp-Bộ- Họ- Chi- Loài Giới là đơn vị phânloại lớn nhất, gồm cácngành sinh vật có đặcđiểm chung

2 Hệ thống phân loại

Trang 6

-Yêu cầu HS nc sgk trả lời

sinh giới được chia thành

mấy giới? Hệ thống phân loại

này do ai đề nghị?

-Dựa vào đâu mà người ta

phân loại như vậy?

Thế giới sinh vật được chia

thành 5 giới Vậy mỗi giới có

đặc điểm gì thì chúng ta qua

II

-Oaitâykơ và Magulischia thế giới sinh vậtthành 5 giới: Khởi sinh,Nguyên sinh, Nấm, Thựcvật và Động vật

-3 tiêu chí:

+Loại TB cấu tạo nên cơthể: TB nhân sơ, TB nhânthực

+Tổ chức cơ thể: đơn bào,

đa bào+Kiểu dinh dưỡng:tựdưỡng, dị dưỡng

5 giới:

Oaitâykơ và Magulischia thế giới sinh vậtthành 5 giới: Khởi sinh,Nguyên sinh, Nấm,Thực vật và Động vật

thiết mà phải lấy từ môi

trường bên ngoài VD?

Giáo viên chia nhóm HS

thảo luận

Gọi học sinh lên trình bày,

nhận xét, cho ghi vào vở

-Là sinh vật mà chỉ cómột tế bào

-Là sinh vật được cấu tạogồm hai tế bào trở lên

-Cây xanh

-Con người

HS tách nhóm theo yêucầu của GV, nhận câu hỏicủa nhóm và tiến hànhthảo luận, ghi nhận kếtquả, sau đó cử đại diệnlên trình bày

II Đặc điểm chính của mỗi giới:

PHT

Trang 7

4 Củng cố:

Câu 1: Điểm khác nhau giữa giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh và giới Nấm?

Câu 2: Điểm khác nhau giữa giới Thực vật và giới Động vật ?

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học thuộc bài đã học

- Làm bài tập cuối bài trang 12

- Đọc trước bài 3 trang 15, SGK sinh học 10

-Có thể hệ thống lại kiến thức trong bài bằng bảng sau

Đơn bào

Đa bào

Tự dưỡng

Dị dưỡng

Trang 8

Trang 9

Phần II : SINH HỌC TẾ BÀO Chương I : THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO Bài 3: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC, NƯỚC VÀ CACBOHIDRAT

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào

- Nêu được vai trò của nguyên tố vi lượng đối với tế bào

- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng

- Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hóa củanước

- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 : Trình bày điểm khác nhau giữa giới Khởi sinh và giới Nguyên sinh?

Câu 2 : Trình bày điểm khác nhau giữa giới Động vật và giới Thực vật?

-Có bao nhiêu nguyên tố tham

gia cấu tạo cơ thể sống ?

Những nguyên tố nào là

nguyên tố chủ yếu?

-Vì sao nguyên tố vi lượng

chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng không

thể thiếu?

-Phân tích cấu trúc liên quan

đến đặc tính hóa lí của nước?

- Do đôi điện tử chung bịkéo về phía Ôxi nên phân

+ Nguyên tố đa lượng :chiếm tỉ lệ >= 0,01%như C, H, O, N, P, S,

…Vai trò: là thànhphần cấu tạo nên cácđại phân tử để cấu tạonên TB

+ Nguyên tố vi lượng :chiếm tỉ lệ < 0,01%như Fe, Zn, Cu, I,…Vaitrò: cấu tạo nên enzim,hoocmon

II Nước và vai trò của nước trong tế bào:

1 Cấu trúc và đặc tính hóa lí của nước:

Trang 10

của từng nhóm Dặn HS vẽ

hình 3.1 vào tập

-Nêu những tính chất vật lý

của nước và cho ví dụ

- Phân tích vai trò của nước

trong tế bào và cơ thể ?

HĐ 2: Tìm hiểu về

Cacbôhiđrat

PP: Vấn đáp + nc sgk

-Cacbôhiđrat là gì ?

-Có mấy loại cacbôhiđrat? Kể

tên đại diện cho từng loại?

-Hằng ngày ăn cơm để làm gì?

-Tinh bột là một loại đường.

Nêu chức năng của đường ?

-Đối với 1 củ khoai thì thành

phần gì đánh giá giá trị của

nó?

các phân tử nước này hútphân tử kia và hút cácphân tử khác nên nước cóvai trò đặc biệt quan trọngđối với cơ thể sống

-Có tính dẫn điện, dẫnnhiệt, có lượng bay hơilớn, có sức căng bề mặt

- Nước là thành phần cấutạo tế bào

- Nước là dung môi hòatan các chất

- Nước là môi trường củacác phản ứng sinh hóa

-Là nguyên liệu

- Là hợp chất hữu cơđược cấu tạo từ C, H, O

-Gồm đường đơn, đườngđôi và đường đa

-Để cung cấp tinh bột, rồiphân giải thành nănglượng cho TB

-cung cấp năng lượng trựctiếp cho tế bào và cơ thể

-Hàm lượng tinh bột

-Từ quá trình phần giải

- Cấu tạo : gồm 1nguyên tử Ôxi và 2nguyên tử Hiđrô, liênkết với nhau bằng liênkết cộng hóa trị

- Do đôi điện tử chung

bị kéo về phía Ôxi nênphân tử nước có tínhphân cực

-Có tính dẫn điện, dẫnnhiệt, có lượng bay hơilớn, có sức căng bề mặt

3 Vai trò của nước đối với tế bào :

- Nước là thành phầncấu tạo tế bào

- Nước là dung môihòa tan các chất

- Nước là môi trườngcủa các phản ứng sinhhóa

2 Phân loại:

Cacbôhiđrat có 3 loại:+ Đường đơn:Từ 3-7 CVD: Glucôzơ,

Fructôzơ; Ribôzơ,…+ Đường đôi:gồm 2phân tử đường đơn liênkết lại với nhau VD:Saccarôzơ ( đườngmía), lactôzơ(đườngsữa)

+ Đường đa: gồmnhiều đường đơn liênkết VD: Tinh bột,Glicôgen, Xenlulôzơ,kitin

3 Vai trò :

Trang 11

-Củ khoai khi để nơi ẩm thấp

thì sẽ nảy mầm Lúc đó củ đã

tách khỏi cây, vậy năng lượng

ở đâu để thực hiện quá trình

- là nguồn dự trữ nănglượng cho tế bào và cơthể

- tham gia cấu tạo nên tếbào và các bộ phận của cơthể sinh vật

-cung cấp năng lượngtrực tiếp cho tế bào và

cơ thể

- là nguồn dự trữ nănglượng cho tế bào và cơthể.(tinh bột ở TV,glycogen ở ĐV)

- tham gia cấu tạo nên

tế bào và các bộ phậncủa cơ thể sinh vật

- Xem trước bài 4 trang 19, SGK Sinh học 10

IV.Rút kinh nghiệm:

Trang 12

Bài 4 -5: LIPIT VÀ PROTEIN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Liệt kê được tên các loại đường đơn, đường đôi, đường đa có trong cơ thể sinh vật

- Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật

- Liệt kê được tên của các loại lipit có trong các cơ thể sinh vật

- Trình bày được chức năng của các loại lipit

- Phân biệt được các mức độ cấu trúc của phân tử Prôtêin

- Nêu được chức năng của một số Prôtêin và đưa ra ví dụ minh họa

kém linh động lâu ngày dẫn đến

xơ cứng hay còi gọi là bệnh xơ

vữa động mạch

-Vì sao có những người bị béo

phì?

-Vì sao họ có nhiều mỡ?

Khi ăn quá nhiều, lượng chất

dinh dưỡng sẽ tích lũy lại thành

-Lipit là một phân tử hữu

cơ được cấu tạo theonguyên tắc đơn phân,không tan trong nước màtan trong dung môi hữucơ

-Mỡ, photpholipit,steroid, sắc tố vàvitamin

-Mỡ gồm 1 phân tử

Glixêrol và 3 phân tửaxit béo

-Do họ có quá nhiều mỡ

-Do họ ăn quá nhiều

I.Lipit : 1.Khái niệm -Lipit là một phân tử

hữu cơ được cấu tạotheo nguyên tắc đơnphân, không tan trongnước mà tan trongdung môi hữu cơ

2.Phân loại:

a Mỡ : -Cấu tạo : gồm 1 phân

tử Glixêrol và 3 phân

tử axit béo

+ Mỡ động vật : A.béo no

+ Mỡ thực vật : A béokhông no

Trang 13

những lớp mỡ Vậy chức năng

của mỡ là gì?

-Phân tích cấu trúc của

photpholipit ?

Cho HS xem hình cấu tạo màng

sinh chất và yêu cầu học sinh

nhận biết đâu là photpholipit

-Chức năng của hoocmon là gì?

-Có những vitamin nào không

tan trong nước?

Đặc điểm cấu tạo của phân tử

Prôtêin ? Cho biết tên gọi đơn

phân của Prôtêin ?

-Mỗi phân tử Prôtêin được đặc

trưng bởi những chỉ tiêu nào ?

-Protein được chia thành mấy

tử axit béo và 1 nhómphôtphat

-cấu tạo nên các loạimàng của tế bào

- ostrogen, testosteron…

-Hoocmon-điều hòa các hoạt độngsống

-Vitamin như A, D, E, K

- cấu trúc theo nguyêntắc đa phân, đơn phân làcác axit amin

-Số lượng và trình tự sắpxếp các axit amin

-4 bậc là bậc 1, bậc 2,bậc 3 và bậc 4

-Cấu trúc bậc 1:Mạchthẳng, gồm nhiều Axitamin liên kết với nhautheo liên kết peptit ->

chuỗi polypeptit-Cấu trúc bậc 2:Do chuỗipolypeptit bậc 1 xoắn α

-Chức năng : dự trữnăng lượng cho tế bào

và cơ thể

b Phôtpholipit :

- Cấu tạo : gồm 1 phân

tử Glixêrol, 2 phân tửaxit béo và 1 nhómphôtphat

-Chức năng : cấu tạonên các loại màng của

tế bào

c Stêrôit :

-Một số hoocmon cóbản chất là lipit:ostrogen, testosterone.-Chức năng: điều hòacác hoạt động sống

d Sắc tố và Vitamin :

-Một số sắc tố nhưCarôtenôit và Vitaminnhư A, D, E, K cũng làmột dạng lipit

II Cấu trúc của Prôtêin :

- cấu trúc theo nguyêntắc đa phân, đơn phân

là các axit amin -Có khoảng 20 loạiaxit amin tham gia cấutạo Prôtêin.->đa dạng

- Các phân tửPrôtêin khác nhau về

số lượng, thành phần

và trình tự sắp xếp cácaxit amin

1.Cấu tạo

a Cấu trúc bậc 1:

Mạch thẳng, gồmnhiều Axit amin liênkết với nhau theo liênkết peptit -> chuỗi

Trang 14

- Phân tử Prôtêin có thể bị mất

chức năng sinh học trong điều

kiện nào?

-Cho HS xem lại hình ảnh cấu

tạo màng sinh chất, yêu cầu HS

nhận biết protein trên hình.Và

rút ra chức năng của protein

-Trong đậu có chứa protein Mà

thời gian bảo quản của đậu là

lâu Vậy vai trò của protein là

ra chức năng của protein ?

-Khi cơ thể bị tác nhân hại xâm

nhập thì trên bề mặt tế bào có

các thụ thể nó như một cái ăng

tên tiếp nhận và báo là có tác

nhân hại Rồi từ đó cơ thể tiết ra

kháng thể để tiêu diệt tác nhân

lạ đó Thụ thể và kháng thể đều

là 1 loại protein Vậy 2 chức

năng nữa của protein là gì?

-Để các quá trình sinh hóa trong

cơ thể xảy ra nhanh hơn thì cần

1 chất xúc tác đó chính là

enzim Enzim cũng là một loại

protein Nên vai trò nữa của eim

là?

hoặc gấp β tạo thành-Cấu trúc bậc 3:Do chuỗipolypeptit ở bậc 2 cuộnlại thành hình cầu

-Cấu trúc bậc 4: Gồm 2chuỗi bậc 3 trở lên

- Nhiệt độ quá cao hoặcquá thấp

- Cấu tạo nên tế bào và

polypeptit

b Cấu trúc bậc 2:

Do chuỗi polypeptitbậc 1 xoắn α hoặc gấp

β tạo thành

c Cấu trúc bậc 3

- Do chuỗi polypeptit

ở bậc 2 cuộn lại thànhhình cầu

d.Cấu trúc bậc 4:

Gồm 2 chuỗi bậc 3 trởlên

2.Chức năng

- Cấu tạo nên tế bào

và cơ thể

Ví dụ : Côlagen  môliên kết

- Xúc tác cho các phảnứng hóa sinh

Ví dụ : các Enzim

Trang 15

4 Củng cố :

Câu 1 : Nêu cấu trúc và chức năng của các loại Cacbôhiđrat ?

Câu 2 : Kể tên một số cấu trúc có sự tham gia của lipit và có bản chất lipit?

5 Hướng dẫn học ở nhà :

- Học thuộc bài đã học

- Làm bài tập cuối bài (trang 22, SGK Sinh học 10)

- Xem trước bài 5 trang 23, SGK Sinh học 10

IV.Rút kinh nghiệm:

Trang 16

Bài 6: AXIT NUCLÊIC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được thành phần hóa học của một nuclêôtit

- Mô tả được cấu trúc của phân tử ADN và phân tử ARN

- Trình bày được chức năng của ADN và phân tử ARN

- So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN

-như tARN nhưng cónhiều đoạn xoắn cục bộ

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Kể tên vài loại Prôtêin có trong tế bào và cho biết chức năng của chúng.

Câu 2: Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà, thịt lợn đều được cấu tạo từ Prôtêin nhưng

rất khác nhau về đặc tính Hãy giải thích ?

-Có mấy loại bazo nito?

-2 loại là AND và ARN

-Phân tử ADN có cấu trúctheo nguyên tắc đa phân,đơn phân là các nuclêôtitMỗi nuclêôtit có cấu tạogồm 3 thành phần:

+ Đường Pentôzơ(C5H10O4)

+ nhóm Phôtphat (H3PO4)+ Bazơ Nitơ

-4 loại là A, T, G, X

I.Axit Đêôxiribô Nuclêic:

+ nhóm Phôtphat(H3PO4)

+ Bazơ Nitơ :

Trang 17

-Trong không gian, AND cấu

tạo như thế nào?

-Các nu của 2 mạch lien kết với

nhau theo nguyên tắc gì? Liên

kết gì?

-Liên kết hidro là liên kết như

thế nào?

-Vậy vì sao các nu của 2 mạch

lại lien kết với nhau bằng lien

kết hidro?

AND qua quá trình phiên mã

tổng hợp nên ARN, rồi qua quá

trình dịch mã tổng hợp nên

protein Protein sẽ tham gia cấu

tạo nên cơ thể Vậy chức năng

-Có mấy loại ARN?

- Ở một số loài virut, thông tin

di truyền còn được lưu giữ trên

ARN

-Trong không gian, ADNgồm 2 chuỗi pôlinuclêôtitxoắn song song ngượcchiều

- nguyên tắc bổ sung, lienkết hidro

-Lỏng lẻo, dễ bị phá bỏ

-Liên kết hidro lỏng lẻogiúp dễ tháo xoắn

- ADN có chức năngmang, bảo quản và truyềnđạt thông tin di truyền

Đơn phân là nuclêôtit,gồm có 3 thành phần:

+ Đường Pentôzơ :

C5H10O5.+ Nhóm phôtphat : H3PO4

-Trong không gian,ADN gồm 2 chuỗipôlinuclêôtit xoắnsong song ngượcchiều.Các nu của 2mạch liên kết vớinhau bằng các liênkết Hiđrô theonguyên tắc bổ sung( A-T(2), G-X(3))-Một AND có nhiềuvòng xoắn, mỗi vòngxoắn có 20 nu và dài

34 A

2 Chức năng của ADN:

- ADN có chức năngmang, bảo quản vàtruyền đạt thông tin

di truyền (TTDT)

II Axit Ribô Nuclêic:

1 Cấu trúc của ARN:

Đơn phân lànuclêôtit, gồm có 3thành phần:

+ Đường Pentôzơ :

C5H10O5.+ Nhóm phôtphat :

H3PO4

+ Bazơ nitơ : A, U,

G, X

 Có 4 loại đơnphân : A, U, G, X-Các nu liên kết hóatrị tạo thành mạchpolinu

-ARN có 1 mạch poli

Trang 18

2 Phân loại và chức năng:

PHT

Câu 1 : Phân biệt cấu trúc của ADN với ARN?

Câu 2 : Nếu phân tử ADN quá bền vững và sự sao chép thông tin di truyền không xảy ra

sai sót thì thế giới sinh vật có đa dạng và phong phú như ngày nay hay không ?

Câu 3:Cho một ADN có 300 axit nu loại A, và 500 loại G Tính số lien kết hidro trong

ADN đó

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học thuộc bài đã học

- Xem mục : Em có biết

- Đọc trước bài 7 trang 31, SGK Sinh học 10

IV.Rút kinh nghiệm:

Trang 19

Chương II: CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ

- Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước sẽ có lợi gì?

- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn

- Kích thước nhỏ đem lại lợi ích

gì cho tế bào nhân sơ ?

- Hãy nêu các thành phần chính

cấu tạo nên tế bào nhân sơ ?

-Nhớ lại bài cũ hãy cho biết cấu

tạo của màng sinh chất ?

-Màng sinh chất bao bọc lấy

TB, vậy chức năng của nó sẽ là

gì?

-Tế bào chất và vùng nào trong

TB?

-Cấu tạo của tế bào chất?

-Chưa có nhân hoànchỉnh

- Chưa có hệ thống nộimàng và các bào quan cómàng bao bọc, chỉ córiboxom

-kích thước nhỏ-Quá trình chuyển hóa vậtchất nhanh nên sinhtrưởng, sinh sản nhanh

-Gồm : màng sinhchất(màng TB), tế bàochất và vùng nhân

-Cấu tạo : gồm photpholipit và protein

- Bảo vệ và trao đổi chất

-Là vùng giới hạn giữamàng sinh chất và vùngnhân

-gồm bào tương, ribôxôm

I Đặc điểm chung

-Chưa có nhân hoànchỉnh

- Chưa có hệ thốngnội màng và các bàoquan có màng baobọc, chỉ có riboxom-kích thước nhỏ,khoảng từ 1- 5µm->sinh trưởng, sinh sảnnhanh

II Cấu tạo tế bào nhân sơ :

Gồm : màng sinhchất(màng TB), tếbào chất và vùngnhân

Một số còn có thêmthành TB, vỏ nhầy,lông và roi

1 Màng sinh chất :

-Cấu tạo : gồm lớpkép photpholipit vàprotein

- Chức năng : Bảo

vệ và trao đổi chất

2 Tế bào chất : -Nằm giữa màng

Trang 20

-Cấu tạo và chức năng của vùng

dày,có thể giữ lại những phức

hợp của thuốc nhuôm, nên khi

tiến hình nhuộm nhóm VK này

bắt màu tím Còn nhóm VK

gram + có thành mỏng hơn, khi

nhuộm bắt màu đỏ

Nhờ đó người ta có thể nhận

biết đâu là VK gram – và +

-Nêu chức năng của lông và

roi ?

+Bào tương: dạng keobán lỏng, chứa các chấthữu cơ và vô cơ

+ Ribôxôm:prôtêin vàrARN, là nơi tổng hợpnên prôtêin cho tế bào

Không có màng bao bọc,chứa vật chất di truyền làphân tử AND dạng vòng

-Bên ngoài TB, chủ yếuchứa peptidoglycan

->chức năng: bảo vệ vàquy định hình dạng TB

-Roi : giúp vi khuẩn dichuyển

-Lông : Giúp các vi

khuẩn dễ bám vào bề mặt

tế bào vật chủ

sinh chất và vùngnhân

-Cấu tạo : gồm bàotương, ribôxôm+Bào tương: dạngkeo bán lỏng, chứacác chất hữu cơ và

vô cơ+ Ribôxôm:prôtêin

và rARN, là nơi tổnghợp nên prôtêin cho

tế bào

3 Vùng nhân:

Không có màng baobọc, chứa vật chất ditruyền là phân tửAND dạng vòng

4.Thành TB

-Bên ngoài TB, chủ

peptidoglycan->chức năng: bảo vệ

và quy định hìnhdạng TB

*Một số còn có them

vỏ nhầy để hạn chế

sự tấn công của TBbạch cầu người

Câu 1: Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì ?

Câu 2: Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế

gì?

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học thuộc bài đã học

Trang 21

- Xem mục : Em có biết.

- Đọc trước bài 8 trang 36, SGK Sinh học 10

IV.Rút kinh nghiệm:

Trang 22

Bài 8- 9- 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trình bày được đặc điểm chung của tế bào nhân thực

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của nhân tế bào

- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của các bào quan

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 : Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì?

Câu 2 : Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế

gì?

3 Bài mới:

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Yêu cầu học sinh nhắc lại đặc

điểm của TB nhân sơ

Trình bày đặc điểm chung của

tế bào nhân thực ?

-Vì sao gọi là TB nhân thực

-Cấu tạo và chức năng của nhân

tế bào?(xem hình)

Các TB ở cơ thể người thường

có 1 nhân, Tb hồng cầu không

có nhân

-Lưới nội chất nằm ngay bên

ngoài nhân

-Đã có màng nhân ngăncách nhân và tế bào chất

-Đã có hệ thống nội màng

và các bào quan có màngbao bọc

- Kích thước lớn và cấutạo phức tạp

-Vì đã có nhân hoànchỉnh, nhân thực thụ

-Cấu tạo: hình cầu, gồmmàng nhân, dịch nhân( nhân con và chất nhiễmsắc)

-Chức năng : chứa toàn

bộ thông tin di truyền củaloài và điều khiển mọihoạt động của TB

- Cấu tạo : Là hệ thốngống và xoang dẹp thôngvới nhau

* Đặc điểm chung của tế bào nhân thực :

-Đã có màng nhân -Đã có hệ thống nộimàng và các bàoquan có màng baobọc

- Kích thước lớn vàcấu tạo phức tạp.-Gồm 3 phầnchính ;màng sinhchất, nhân, Tb chất

I Nhân tế bào :(

màng kép)-Cấu tạo: hình cầu,gồm màng nhân,dịch nhân ( nhân con

và chất nhiễm sắc).-Chức năng : chứathông tin di truyềncủa loài và điềukhiển mọi hoạt độngcủa TB

II Lưới nội chất (màng đơn)

Ngày đăng: 10/09/2021, 08:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w