Dung dịch điện phân a Bản chất của chất điện ly : Dung dịch muỗi đơn: ion kim loại là cation tw do phân cực catôt bé —› lớp mạ thô, sân sùi, không đông đêu... Dung dịch điện phân c Thành
Trang 1MẠ ĐIỆN
Trang 2Ma điện:
°- Bảo vệ kim loại khỏi ăn mòn: giúp vật liệu trở nên bên hơn, chịu được những điêu kiện khắc nghiệt hơn
Tăng độ cứng; chông mài mòn
Phục hôi kích thước của các chỉ tiêt đã bị mài mòn
Chức năng trang trí: các lớp mạ crôm, vàng, bạc, hợp kim
Trang 3m : khối lượng chat két tha; A: dudng ludng gam
I: luong dién chay qua dung dich; F: hang s6 Faraday t: thoi gian dién phan
Hiéu suat dong: H =(m,,/m, ,).100%
Trang 4Các giai đoạn của quy trình mạ:
1) Xử lý bê mặt:
‹ - Tây dâu mỡ : hóa học, điện hóa
¢ Phosphat hoa, anod hoa
¢ On dinh tinh chat bé mat
¢ Mau sac
Trang 6Các yêu tô ảnh hưởng phân bồ kim loại
Factors influencing
System components metal distribution Electrodeposit
Tank `
Electrodes Geometric } Metal distribution
Solution composition } Electrochemical Composition
Process conditions Incidental } — Structure
Trang 7Các ngành KH nghiên cứu ứng dụng cho quá trình Mạ
Electrochemistry Electrode processes
Electrochemical engineering Transport phenomena
Surface science Analytical tools
Solid state physics Use of quantam mechanical
solid state concepts to study
Trang 8(Quá trình điện phân với anod hòa tan:
Catod: M"+xare>M Anod: M - ne>M'"'
U= (1+ /)2, aT— Øs„ + A+ @) IR]
° 6: hệ sô tiêu hao điện năng tại các tiêp điềm
x2 dien thê phóng điện anot và catot
VẬN (0ï 2) 0011000012) năng tích tụ khí ở điện cực
s ¡: cường độ dòng qua bề mạ
e R: dién tro dung dich
Trang 9Những tiêu chuân quan trọng khi lựa chọn hệ mạ
Trang 10Yêu câu vệ lớp mạ:
- Bám chắc vào nên, không bong tróc
- Kết tủa nhỏ mịn; yêu câu vê độ xốp (lớn, nhỏ)
- Dẻo; Độ cứng cao; đủ độ dày theo yêu câu
Tôc độ của từng g/đ phụ thuộc vào đ/k điện phân:
T, l, độ phân cực, to dung dịch, khuây trộn,
Trang 11Dung dịch điện phân
a) Bản chất của chất điện ly : Dung dịch muỗi đơn: ion kim loại là cation tw do
phân cực catôt bé —› lớp mạ thô, sân sùi, không đông đêu
Dung dịch muỗi phức: ion phức phân cực catôt lớn —› phân bô tốt, lớp mạ đêu hơn
Ví dụ: - phức CN- ;
- phức với Ion diphosphat, amoniac, floborat (BF,,)
Trang 12Dung dịch điện phân
b) Nông độ :
Càng lớn càng làm giảm độ phân cực catôt — lớp mạ càng thô
Nhưng khi quá loãng thì :
- tốc độ kết tinh thâp —› hiệu suât thâp =
- | gibi han bé > I6p ma xau hinh thanh nhanh cay; ngoai ra độ
dan dién thap lam mat nhiéu nang lượng
Trang 13Dung dịch điện phân
c) Thành phân
Thường thêm các phụ gia:
-Nén (chat điện ly, nồng độ cao) : tăng độ dẫn điện, tổ
chức lớp mạ tốt, không chê pH
-Chât HĐBM (làm bóng, làm bằng, làm ướt .): Gelatin,
Thiourê, 1,4-butildiol, dẫn xuất của sulfonapten, natri
laurylsulfat,
Trang 14Chỉ số pH và tác dụng của dung dịch đệm:
- tăng quá thế hydro trên điện cực
- pH giảm thì hiệu suất dòng catot giảm
Trang 15Câu tạo tinh thể càng nhỏ mịn —› lớp mạ càng tốt
Cách sắp xêp, định hướng các tinh thê —› độ bóng, t/c quang,
Phân bô dòng tốt
Tỉnh thể nhỏ mịn :
: KL kết tủa ở thê âm hơn nhiều so với E,
mức độ hoàn chỉnh của các tính thê cũng tăng
Đề đạt phân cực catod lớn:
- mật độ dòng lớn
- phức chất (phụ gia, ligand hữu cơ hoặc vô cơ)
Mật độ dòng cao : kêt câu bê mặt răn chắc; độ cứng cua lớp
mạ tăng, tuy nhiên bê mặt không đông nhất
Mật độ dòng thấp : lớp mạ không có độ cứng cao nhưng mịn, ít
gai hơn và chiêu dày lớp mạ giảm
Trang 16Muôn thu được lớp mạ tốt thì độ dày ở các vị trí khác nhau phải
đồng đều Thực tê mạ : ở biên luôn dày hơn, chỗ lôi dày
a) Tim hiéu Nguyén nhân ảnh hưởng đến sự phân bồ của lớp
mạ để loại trừ
Hình học: đôi với các vật thê phức tạp làm cho khoảng cách „
anôt và catôt không đồng đều
Điện hóa: tác dụng phân cực, mật độ dòng
b) Các phương pháp cải thiện sự phân bô của lớp mạ:
Dùng dung dịch muỗi phức
Tăng khoảng cách giữa anod và catod
Dùng anod có hình dạng giông với catod Dùng vật cản giữa anod và catod đề cân bằng khoảng
vá `»
Trang 17
Sơ lược về gia công bề mặt trước khi mạ:
Phương pháp cơ khí: mài thô, mài tinh, đánh bóng, chải, phun cat
Phương pháp hóa học hay điện hóa: tẩy dầu, mỡ, tẩy sỉ, lầm bóng bề mặt, rửa sạch
+ Tẩy dầu, mỡ: xà phòng hoá bằng NaOH hoặc KOH
(RCOO),C,H, +3NaOH -> 3RCOONa +C,H.(OH),
+ Tẩy gỉ: thường dùng H,SO, 10% (dễ bay hơi) hoặc HCI 10%
(dễ gây giòn hydro)
do: Fe + 2 HCl > FeCl, + H,
Trang 18CÁC THAO TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC MA
Trang 20MAI & ĐÁNH BÓNG
Hệ thống: máy quay hai đầu trục có gắn bánh xe đánh bóng
Tốc độ quay bánh xe thay đối: tùy theo loại kim loại
Bánh xe đánh bóng: vải, da, lụa
Hạt mài được gắn lên bánh xe đánh bóng bằng một lớp keo
thủy tỉnh hay da trâu Nông độ keo phụ thuộc vao từng loại hat
Kích thước hạt mài quyết định hiệu quả đánh bóng Đề được độ
bóng cao phải đánh bóng từ thô đến tinh
Thuốc đánh bóng có nhiều loại: thuốc đánh bóng xanh (cứng - `
mạ Crôm); thuốc đánh bóng trắng (mềm - mạ Nickel, Nhôm);
thuốc đánh bóng đỏ (cứng trung bình - đồng và các hợp kim)
Trang 21QUAY BÓNG
Dùng cho các chỉ tiết nhỏ
Nguyên tắc: sự cọ sát giữa các chỉ tiết với nhau và giữa chỉ tiết @
với nguyên liệu mài
Vận tốc quay: đóng vai trò quan trọng (15 — 50 vòng/phút)
Trang 22Nguyên tắc: dùng khí nén thổi cát vào bề mặt chỉ tiết làm
Ứng dụng: các chỉ tiết chính xác, xử lý bề mặt chỉ tiết trước khi mạ
oxi hóa, phosphate hóa
Hệ thống trục có sắn bàn chải ở hai đầu
Nguyên tắc: dùng tính đàn hồi của các sợi dây kim loại để làm
bong I6p gi
Dây bàn chải: thép, đồng thiết, đồng kẽm, lông
Độ cứng dây chải tùy thuộc vào loại nguyên liệu
Trang 23ĐÁNH BONG BANG DAY DAI
" Nguyên (ắc: dựa trên sự chuyển động của dây đai, các hạt mài được sắn lên dây đai
- Sản phẩm không bị quá nhiệt
— Hạt mài dùng được lâu; Có thể dùng tốc độ lớn
- Nếu dùng dây đai chịu nước, có thể gia công băng hạt mài nước
—
Trang 25
Thực chất là quá trình ăn mòn hóa học
Bề mặt ăn mòn phẳng, tương đối bóng (sau khi đánh bóng cơ
Ứng dụng: chế tạo dụng cụ đo, kính phản quang nhôm
Ưu điểm: không dùng nguồn, hiệu suất cao, có thể đánh bóng
các chỉ tiết phức tạp
Nhược điểm: độ bóng kém, sinh nitơ trong quá trình đánh bónđề
Phương pháp ăn mòn anod trong điều kiện nhất định
Ứng dụng: sắt, thép không gỉ, nhôm đồng, hợp kim ` Nhược điểm: không đánh bóng được các chỉ tiết có bề mặt
lõm, sâu; không khử tạp chất phi kim loại trên bề mặt; tốn
kém
Ưu điểm: bề mặt bóng, hiệu suất cao, tiết kiệm sức lao động
Trang 26Nguyên nhân: các loại dầu mỡ bôi chống sỉ hay thuốc đánh bóng
ngăn cản quá trình điện kết tủa kim loại, gây bong lớp mạ,
đồng thời làm bẩn dung dịch mạ a
“" Tẩy dầu hóa học: dùng phản ứng hóa học hay các chất HĐBMae
= Tay dau điện phân: Tốc độ cao; hiêu suất cao va tẩy dầu sạch
Mật độ dòng: 10 — 15 A/dm“ ; nhiệt độ: 60 — 70°C
= Tay dau thủ công và tẩy dầu trong thùng quay: phương pháp
cơ khí -> thuận tiện, giản đơn, linh hoạt, chi tiết vẫn đảm bao
độ bóng, không bị ăn mòn Tốc độ quay (tẩy dầu trong thùng quay: 60 — 100 vòng/phút)
Trang 27VÍ DỤ VỀ TẨY DẦU HÓA HỌC
Thành phần dung dịch tẩy dầu
Thành phần dung dịch (ø/1)
Thời
NaOH Na,CO, 12H,O Na,SiO, (phút),
Kimloaiden 20-60 20-30 10-20 5-10 80-90 20-40
Đồng và hợp 5Ú — 60 S0 — 60 3-5 80-90 20-40
kim đồng
Trang 28“" Do chỉ tiết cần mạ thường có lớp oxit phủ bên ngoài
„ Tiên hành sau khi tây dấu
Tẩy gỉ hóa học và tẩy gỉ điện hóa
: dùng axit mạnh hòa tan lớp gỉ; trong
quá trình tẩy cần cho thêm chất ức chế `
: lợi dụng phản ứng điện cực để tách lớp gỉ trên bề mặt chỉ tiết Ưu điểm : tiết kiệm hóa chất,
chất lượng bề mặt tốt, năng suất cao Tuy nhiên, phải » dùng điện và thiết bị phức tạp
Trang 29TAY NHE & TRUNG HÒA
»„ Tẩy nhẹ: dùng axit loãng rửa ở nhiệt độ thường từ 5
— 10 phút nhằm đẩy đi lớp oxit mỏng sau khi vật mạ
di chuyển ngoài không khí, khi chờ mạ hay tẩy dầu
điện phân
= Trung hoa: dùng dung dịch kiểm nhẹ ngâm các chi
tiết đã làm sạch bể mặt, chưa mạ kịp ngay được
(Na,CO, 30 — 50g/I hay NaOH 20 — 100g/I}
Trang 30
SƠ LƯỢC MỘT VÀI kt MA ĐIỆN:
Ma kem Ma cadimi Ma chi
Mạ đồng
Ma niken Ma crom
Trang 31
- Chiều dày nhỏ hơn 100 um
+ Môi trường ăn mòn rất mạnh : 36 - 42 um
+ Môi trường ăn mòn mạnh : 25 — 30 um + Môi trường ăn mòn trung bình :12 — 15 um
+ Môi trường ăn mòn yếu : 3 - 5 im + Kẽm mạ cho ốc vít, các bộ phận lắp ghép : 4— 7 um
+ Mạ cho các công trình vĩnh cữu có các quy định riêng
Trang 32
- E°=- 0,403 V Cd là lớp mạ catôt đối với Fe, thép
- Nước biển, có mặt các ion CI và SO,”, điện thế Cd trở
nên âm hơn, Cd biến thành lớp mạ anôt đối với Fe thép
- Mạ Cd: các ren ghép cần nối thật kín, làm việc ở 2500C, chống ăn mòn điện hóa cho các mặt tiếp xúc giữa đồng
với nhôm hay thép
- Chiều dày của lớp mạ Cd thường từ 12 đến 18 um
Trang 33
3 Ma chì:
- Độ cứng lớp mạ chì 60 - 90 Mbpa
- E°= 0,126 V, lớp mạ chì là catot so với Fe và chỉ bảo vệ được
thép khỏi ăn mòn khi lớp mạ chì đủ dày để không còn lỗ thủng
- Dùng để bảo vệ thiết bị chống lại tác dụng của H,SO, và không khí có chứa SO, và H,S; để chống tia X; để bảo vệ móc treo khi
tay bóng điện hóa cho kim loại trong H,SO,, cromic , để chế tạo
các anot phụ trong mạ crom
- Lớp mạ chì có độ chịu mài mòn rất cao
- Lớp mạ chì bám rất tốt trên nền đồng và hợp kim đồng, còn đối
với thép thì phải mạ kền trước khi mạ chì
- Chiều dày lớp mạ có thể 3 — 2000 um
- Dung dịch mạ chì đều có phân cực catot bé nên lớp mạ thô, dễ
sinh nhánh cây
Trang 344 Mạ đồng:
- Cu/Cu?** :+ 0.34V, Cu/Cut + 0.52V
- Lớp mạ catơt đối với Fe, thép
- Nếu cĩ lỗ thủng trong lớp mạ đồng thì trong khơng khí ẩm
lập tức hình thành một v1 pin ăn mịn Cu - Fe, trong đĩ Fe thép
là anơt hịa tan và quá trình ăn mịn xảy ra rất mạnh
- Lớp mạ đồng dễ đánh bĩng, bám gắn tốt với nhiều kim loaÏ
như Ni, Cr, Ag Đồng thường dùng mạ lĩt cho nhiều lớp mạ khác
- Chiều dày lớp mạ đồng : + Mạ lĩt dưới Ni hay Cr : 6 — 30 um
+ Mạ lên kim loại đen dễ hàn : 6 — 30 um
+ Mạ ghép hình nghệ thuật : trên 1000 um
Trang 35
> Ma niken:
Độ cứng của lớp ma Ni : 2500 — 4000 Mpa; cua Ni béng: 4500 -
5000 Mpa
- L6p ma Ni thudng citing va gion
- 6n dinh pH rat quan trong vi:
+ pH nhỏ : thì Ni khó kết tủa va trên catôt chỉ có thoát khí H
+ pH tăng : H và Ni cùng phóng điện đồng thời
+ pH cao hiệu suất dòng thoát Ni càng lớn, nhưng nếu quá cao thì có sự xuất hiện kết tủa hydroxyt Ni hoặc oxyt lẫn vào lớp
mạ gây lỗ
- Hiện tượng rõỗ
Trang 36
6 Ma crom
E° =— 0,7 V, Cr chong an mon tot
- Trong không khí ẩm, điện thế + 0,2 V, Cr là lớp mạ catôt đối với
thép nên phải kín mới có khả năng bảo vệ
- mạ trang sức rất mỏng trong hệ lớp mạ bảo vệ-trang sức (độ dầy
Trang 38Sơ đồ quy trình mạ nhúng nóng
The Hot Dip Galvanizing Process
Degreasing Acid Pickling Bath Quench
Trang 39
> Sự hình thành lớp mạ nhúng nóng chủ yếu dựa vào phản ứng luyện kim trong bể Zn
(hoặc AI) nóng chảy, không bị tác động bởi
kỹ năng con người, thời tiết và không khi
»> Phương pháp này chỉ dùng để phủ các
kim loại có điểm nóng chảy tương đối thấp
nhu kém (419°C), thiéc (232°C), nhôm
(658°C)
> DO dày lớp phủ mạ nhúng nóng tuỳ thuộc
vào độ dày của kết cấu thép
Trang 41Một vài sản phẩm mạ nhúng nóng:
ce
Trang 42
DIEN PHAN SAN XUAT
KIM LOAI BOT
Trang 43KL bột thường được sử dụng:
Luyện kim : s/x hợp kim Xúc tác
Pigment S/x vat ligu compact,
Trang 44Có thê s/x KL bột bằng các pp cơ học, hóa học,
Trang 45Ưu điềm của pp điện hóa:
- Áp dụng được cho rất nhiều KL
© C6 thé s/x hop kim
¢ D6 tinh khiét cao
¢ Co thé thay doi chat lvong theo yéu cau bang cach thay doi
điêu kiện điện phân, thành phân dung dịch và bê mặt điện cực
‹ Bột hình thành có bê mặt riêng lon, rat tot dé lam xúc tác,
bà
¢ Dé dàng tự động hóa và liên tục quá trình sản xuất
Trang 46PP điện hóa cho chất lượng tốt:
hạt mịn, kích thước nhỏ, đồng đều,
Trực tiêp hoặc gián tiễp
Nguyên tắc
Mật độ dòng cao : vùng dòng giới hạn
Anod tan hoặc không tan
- Anod tan : đề bên ngoài ngăn chứa bột thành phâm
- Anod không tan : dd chuyên động đề dễ dàng bồ Sung ion KL
Trang 47Các yêu tô thuận lợi cho hình thành KL bột:
- Giảm nông độ ion KL trong dd điện ly
- Tăng nông độ chất điện ly nên
Trang 48Tính chất bột (câu trúc, chât lượng, độ bám dính, ) phụ thuộc vào:
Mật độ dòng: Cu, Ni, Fe - bột chắc, đặc & / thap;
Ag, Pb, Cd - bét x6p, vay trong dung dịch không chứa phức chất
- Chât HĐBM, phụ gia hoạt điện,
- thu dong anod
Trang 49Nhược điểm :
° _ Hình dạng và kích cỡ hạt có thế bi bat thường (hình nhánh cây, ) gây khó khăn cho một số
ứng dụng
„ Bê mặt riêng quá lớn —› KL rât hoạt động —›
gây khó khăn cho vân đề bảo quản
Trang 50Các phương pháp tách sản phẩm:
¢ Đảo dòng
¢ Catod quay
° - Tạo hỗn hông với Hg
* Catod là giải băng chuyên và tách sản phẩm bên ngoài bê điện phân
¢ Binh hai ngăn: dd nước và dung môi hữu cơ; catod