Kiến thức - Đánh giá sự hiểu, biết, vận dụng của học sinh sau khi học về chất, nguyên tử, nguyên tố hoá học, đơn chất, hợp chất, phân tử, công thức hoá học, hoá trị.. Kĩ năng - Rèn luyện[r]
Trang 1Tuần 8 Ngày soạn 05.10.2013
Tiết 16
Người soạn : Nguyễn Phước Hải KIỂM TRA MỘT TIẾT BÀI SỐ 1
I-MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Đánh giá sự hiểu, biết, vận dụng của học sinh sau khi học về chất, nguyên tử, nguyên tố hoá học, đơn chất, hợp chất, phân tử, công thức hoá học, hoá trị.
2 Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng tính phân tử khối, xác định nguyên tốû dựa vào nguyên tử khối Tính hoá trị, lập công thức hoá học.
3 Thái độ : nghiêm túc, khoa học:
II Chuẩn bị
-Giáo viên Chuẩn bị nội dung kiểm tra, đáp án, biểu điểm
- Học sinh Ôn lại kiến thức chất, nguyên tử, nguyên tố hoá học, đơn chất, hợp chất, phân tử, công thức hoá học, hoá trị.
III-Ma trận:
Trang 2THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KT 1 TIẾT HÓA 8 LẦN 1
Nội dung
Mức độ kiến thức , kĩ năng
Tổng
1Chất
-Nguyêntử.
Nguyên tố hoá
học
Phân biệt chất nguyên chất và hỗn hợp , tính chất của chất, khối lượng nguyên tử
Câu 1 (0,5đ)
Câu 2 (1đ)
Câu 2,3
2-Đơn chất- Hợp
chất- Phân tử
Câu 4
3-CTHH - Hoá
trị
Câu5 (0,5đ)
Câu6 (0,5đ)
Câu9 (1,0đ)
Câu8 (2,0đ) (4đ)
4-Tổng hợp
Câu10 (1,5đ)
Câu 10 (1,5đ) (3đ)
Trường THCS Nguyễn Tất Thành Kiểm tra số 1
Thời gian : 45 phút, Môn : Hóa Học lớp 8 ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 3I-Trắc nghiệm khách quan: (3đ)
Câu 1(0,5đ) Chất nào dưới đây là chất tinh khiết :
A/ Thuỷ ngân, không khí ; B/ Nước cất, thuỷ ngân C/ Nước cất, sữa tươi ; D/ Sữa tươi, nước khoáng
Câu 2(0,5đ ) Hỗn hợp nào sau đây có thể tách riêng chúng bằng cách hòa tan hỗn hợp vào nước và lọc?
A Sữa bột và muối bột C Đường kính và muối ăn
B Đường kính và cát D Bột kẽm và bột nhôm
Câu 3(0,5đ) Theo giá trị khối lượng tính bằng gam của nguyên tử cacbon khối lượng tính
bằng gam của nguyên tử sắt là :
A /8,296 10-23 g ; B/9,296 10-23 g ; C/8,296 10-23 g ; D/6,296 10-23 g
Câu 4: (0,5đ) Cho các dãy chất sau, dãy chất nào hoàn toàn là hợp chất:
A CH4, Ag, O2, SO2 C H3PO4, CaCO3, SO2, CH4
B Fe3O4, MgO, O2, H2 D CaCO3, AgNO3, H2, NaOH
Câu 5(0,5đ): : Từ CTHH CaCO3 Cho biết ý nào sau đây đúng.
A Hợp chất trên do 3 nguyên tố là: Ca, C, O tạo nên
B Hợp chất trên do 3 nguyên tử Na, C, O tạo nên
C Hợp chất trên do 1 nguyên tố Ca, 1 nguyên tố C và 3 nguyên tố O tạo nên
D Hợp chất trên do Ca, C, và khí oxi tạo nên
Câu 6(0,5đ): Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với nhóm SO4 có hóa trị II là
X2(SO4)3 Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố Y với hiđro là H3 Y Công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X và nguyên tố Y là:
II-Tự luận (7điểm):
Câu 1 (2 đ ) Một hợp chất có công thức hóa học dạng M2(SO4)3có PTK là 400 đvC Hãy tìm tên của nguyên tố M và xác định hóa trị của M trong hợp chất, biết nhóm (SO4) có hóa trị II?
Câu 2 ( 2 đ) Hãy lập CTHH và tính phân tử khối của hợp chất có phân tử gồm :
c Al(III) và nhóm SO4 (II) d S(VI) và O
Câu 3 (2 đ) Một hợp chất A gồm nguyên tử X có hóa trị (V) với nguyên tố oxi Trong
phân tử hợp chất nguyên tố X chiếm 43,67% về khối lượng
a Tìm phân tử khối của hợp chất?
b Tìm nguyên tử khối của X?
Câu 4 (1 đ) Hợp chất B được cấu tạo bởi hai nguyên tố là Fe và O Biết phân tử hợp chất
này nặng gấp 7,5 lần phân tử oxi Tìm số nguyên tử từng nguyên tố có trong phân tử hợp chất B?
(BiếtNTK: Fe =56; Na = 23; Cl= 35,5 ;Na = 23; Ca = 40 ; N = 14 ; O = 16 ; S = 32
Cu : 54, Al : 27 Mg : 24, Ba : 137, P : 31 )
Đáp án và biểu điểm
Trang 4Mỗi câu TN 0,5đ
Câu 1 :
Theo đề bài M2(SO4)3
2NTKM + (96.3) =400 (0,5đ)
NTKM = 56 (0,5đ)
M là Fe,CTHH Fe2(SO4)3 (0,5đ)
Fe có hóa trị : III (0,5đ)
Câu 2 : mỗi CTHH đúng (0,25đ)
Tính PTK mỗi hợp chất đúng (0,25đ)
Câu 3
%mO = 100- 43,67 = 56,33%
PTK hợp chất = (16x5) : 56,33% = 142 dvc
Ta lại có : PTK hợp chất = 2NTKM+5.16= 142
=> NTKM = 31dvc => là Phốt pho
(0,5đ)
(0,5đ) (0,5đ) (0,5đ)
PTK Hợp chất = 7,25 x (16.2) = 232 dvc
=> 56x + 16y = 160 Thử chọn x, y thích hợp là 3 và 4
(0,25đ) (0,25đ) (0,25đ) (0,25đ)