1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De thi HSG HOA 10

7 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 16,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho dung dịch A phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KI 0,3M thu đợc dung dịch B và một chất rắn, lọc bỏ chất rắn, rồi dẫn khí Cl2 d qua dung dịch B thu đợc dung dịch C, cho dung dịch Na[r]

Trang 1

Sở Giáo dục & Đào tạo Hải Phòng

Trờng PTTH lê hồng phong

Kì thi chọn đội tuyển hsg lớp 10

Môn thi: Hoá học

Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian giao đề

Bài 1:

1/Viết cấu hình electron của các ion sau: A3+ (Z= 24) ; X+ (Z= 29)

2/ Hãy mô tả cấu tạo của các phân tử và ion sau: H2SO3 ; CO32- ; NF3

- Hình dạng phân tử

- -Kiểu liên kết

3/ Xác định số oxi hoá của Pt trong hợp chất dùng chống bệnh ung th có công thức:

Pt(NH3)2Cl2

Bài 2:

Hoàn thành các phơng trình phản ứng sau:

1/ FexOy + O2  FenOm

2/ KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 

3/ F3O4 +HNO3  NxOy +

Bài 3:

1/ Hãy tính nhiệt của quá trình chuyển than chì thành kim cơng , quá trình toả nhiệt hay thu nhiệt?

Cho:

C (r, than chì) + O2 (k) = CO2 (k) H = -393,51 KJ

C (r, kim cơng) + O2(k) = CO2 (k) H = -395,41 K J

2/ ở 820oC có các cân bằng :

C + CO2 = 2CO K1 =1

H2 + CO2 = H2O + CO K2 = 1

Trong bình chân không có thể tích bằng 22,4 lít ở 820oC cho vào bình 1 mol C, 1 mol CO2,

1 mol H2 Gọi x,y lần lợt là số mol C, H2 đã tham gia phản ứng Hãy tính thành phần của

hệ lúc cân bằng, có thể làm mất pha rắn bằng cách nào? (thêm chất phản ứng nào?)

Bài 4:

Hoà tan m gam oxit của một kim loại hoá trị II vào 50 gam dung dịch H2SO4 nồng độ 11,76% thu đợc dung dịch A có nồng độ H2SO4 là 1,8149 %

Để khử hết hoàn toàn m gam oxit trên ngời ta đã dùng 2,8 lít khí CO, sau phản ứng thu đợc khí B, lấy 0,7 lít B cho qua dung dịch Ca(OH)2 d thu đợc 1,25 gam kết tủa.

1/ Tính m? Xác định kim loại trong oxit.

2/ Cho 1,08 gam Al vào 27 gam dung dịch A, lọc tách đợc a gam chất rắn, tính a?

Sở Giáo dục & Đào tạo Hải Phòng

Trờng PTTH ngô quyền

Kì thi chọn đội tuyển hsg lớp 10

Môn thi: Hoá học

Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian giao đề

Bài 1:

1/Viết cấu hình electron của các ion sau: A4+ (Z= 24) ; X+ (Z= 29)

2/ Hãy mô tả cấu tạo của các phân tử và ion sau: N2H4 ; SO2Cl2

- Hình dạng phân tử

- -Kiểu liên kết

Trang 2

3/ Xác định số oxi hoá của các nguyên tử trong các hợp chất sau:

Pt(NH3)2Cl2; CaOCl2; Ca(OCl)2

Bài 2:

Hoàn thành các phơng trình phản ứng sau:

1/ FexOy + O2  FenOm

2/ KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 

3/ F3O4 +HNO3  NxOy +

Bài 3:

1/ Hãy tính nhiệt của quá trình chuyển than chì thành kim cơng , quá trình toả nhiệt hay thu nhiệt?

Cho:

C (r, than chì) + O2 (k) = CO2 (k) H = -393,51 K J

C (r, kim cơng) + O2(k) = CO2 (k) H = -395,41 K J

2/ ở điều kiện chuẩn sự gỉ sắt có tự xảy ra theo phơng trình phản ứng sau không? Giải thích 4Fe + 3O2 = 2Fe2O3

Cho Fe O2 Fe2O3

S0(JK-1mol-1) 27,3 205,0 87,4

Nhiệt tạo thành của Fe2O3 là: H0

ht = -824,2 KJmol-1

Bài 4:

Hoà tan m gam oxit của một kim loại hoá trị II vào 50 gam dung dịch H2SO4 nồng độ 11,76% thu đợc dung dịch A có nồng độ H2SO4 là 1,8149 %

Để khử hết hoàn toàn m gam oxit trên ngời ta đã dùng 2,8 lít khí CO, sau phản ứng thu đợc khí B, lấy 0,7 lít B cho qua dung dịch Ca(OH)2 d thu đợc 1,25 gam kết tủa.

1/ Tính m? Xác định kim loại trong oxit.

2/ Cho 1,08 gam Al vào 27 gam dung dịch A, lọc tách đợc a gam chất rắn, tính a?

Sở Giáo dục & Đào tạo Hải Phòng

Cụm trờng ptth đồ sơn &huyện kiến thuỵ

Kì thi chọn đội tuyển hsg lớp 10

Môn thi: Hoá học

Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian giao đề

Bài 1:

1/Viết cấu hình electron của các ion sau: A3+ (Z= 24) ; X+ (Z= 29)

2/ Hãy mô tả cấu tạo của các phân tử và ion sau: H2SO3 ; CO32- ; NF3

- Hình dạng phân tử

- -Kiểu liên kết

3/ Xác định số oxi hoá của Pt trong hợp chất dùng chống bệnh ung th có công thức:

Pt(NH3)2Cl2

Bài 2:

Hoàn thành các phơng trình phản ứng sau:

1/ FexOy + O2  FenOm

2/ KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 

3/ F3O4 +HNO3  NxOy +

Bài 3:

1/ Hãy tính nhiệt của quá trình chuyển than chì thành kim cơng , quá trình toả nhiệt hay thu nhiệt?

Cho:

Trang 3

C (r, than chì) + O2 (k) = CO2 (k) H = -393,51 K J

C (r, kim cơng) + O2(k) = CO2 (k) H = -395,41 K J

2/ ở 820oC có các cân bằng :

C + CO2 = 2CO K1 =1

H2 + CO2 = H2O + CO K2 = 1

Trong bình chân không có thể tích bằng 22,4 lít ở 820oC cho vào bình 1 mol C, 1 mol CO2,

1 mol H2 Gọi x,y lần lợt là số mol C, H2 đã tham gia phản ứng Hãy tính thành phần của

hệ lúc cân bằng, có thể làm mất pha rắn bằng cách nào? (thêm chất phản ứng nào?)

Bài 4:

Hoà tan m gam oxit của một kim loại hoá trị II vào 50 gam dung dịch H2SO4 nồng độ 11,76% thu đợc dung dịch A có nồng độ H2SO4 là 1,8149 %

Để khử hết hoàn toàn m gam oxit trên ngời ta đã dùng 2,8 lít khí CO, sau phản ứng thu đợc khí B, lấy 0,7 lít B cho qua dung dịch Ca(OH)2 d thu đợc 1,25 gam kết tủa.

1/ Tính m? Xác định kim loại trong oxit.

2/ Cho 1,08 gam Al vào 27 gam dung dịch A, lọc tách đợc a gam chất rắn, tính a?

Sở Giáo dục & Đào tạo Hải Phòng

Kì thi học sinh giỏi thành phố năm học 1999-2000

Môn thi: Hoá học lớp 10 (bảng a)

(Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian giao đề)

Bài1:

1/ Viết cấu hình electron cho các nguyên tử và ion sau:

X2+ (Z=26) ; Y (Z= 41) ; M6+ (Z=25)

2/ Cho phân tử: ClF3 hãy: Viết công thức cấu tạo

Cho biết kiểu lai hoá trong phân tử

Mô tả hình dạng phân tử

Cho:  (độ phân cực) của phân tử là 0,55; góc liên kết FClF = 870

3/Độ phân ly nhiệt (tính theo%) ở 1000K của các halogen:

F2 Cl2 Br2 I2

(%) 4,3 0,035 0,23 2,8

Hãy nêu quy luật chung của sự biến thiên độ phân ly nhiệt, giải thích sự bất thờng về độ phân ly nhiệt của F2 và Cl2

Bài2:

1/ Xác định số oxi hoá của các nguyên tử các nguyên tố trong các chất sau:

POCl3 ; Na2S2O3 ; Na AuCl4 ;

2/ Cân bằng các phơng trình phản ứng sau:

CuS + HNO3 -> S + NO +

CrI3 + KOH + Cl2 -> K2CrO4 + KIO4 +

HgS + HCl + HNO3 -> H2HgCl4 + NO + S +

3/ Tính hiệu ứng nhiệt của 2 phản ứng sau:

2NH3 + 3/2 O2 -> N2 + 3H2O (1)

2NH3 + 5/2O2 -> 2NO + 3H2O (2)

So sánh khả năng của 2 phản ứng, giải thích vì sao phản ứng (2) cần có xúc tác

Cho năng lợng liên kết của:

NH3 O2 N2 H2O NO

KJ.mol-1 1161 493 942 919 627

Bài3:

1/Có thể tồn tại những hỗn hợp khí sau đây không?tại sao? Nếu tồn tại thì trong những điều kiện nào?

Nếu không tồn tại thì viết phơng trình phản ứng xảy ra:

H2 và O2 ; O2 và Cl2 ; H2 và Cl2 ; HCl và Br2 ; SO2 và O2 ; HBr và Cl2 ; CO2 và HCl ; H2S và NO2 ;

H2S và F2

Bài 4:

Trang 4

Cho m (g) muối halogen của một kim loại kiềm phản ứng với 200 ml dung dịch a xít H2SO4

đặc, nóng, (lấy d) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đợc khí X và hỗn hợp sản phẩm Y Dẫn khí X qua dung dịch Pb(NO3)2thu đợc 23,9 (g) kết tủa mầu đen.Làm bay hơi nớc cẩn thận hỗn hợp sản phẩm Y thu đợc171,2 (g) chất rắn A Nung A đến khối lợng không đổi thu đợc muối duy nhất

B có khối lợng 69,6(g) Nếu cho dung dịch BaCl2 lấy d vào Y thì thu đợc kết tủa Z có khối lợng gấp 1,674 lần khối lợng muối B

1/ Tính nồng độ mol/lít của dung dịch H2SO4và m (g) muối

2/ Xác định kim loại kiềm và halogen

Sở Giáo dục & Đào tạo Hải Phòng

Trờng THpt trần nguyên h nã

Kì thi chọn đội tuyển hsg lớp 10

Môn thi: Hoá học (2000-2001)

Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề

Câu1:

1/Giải thích vì sao ở trạng thái hoá trị cao nhất Mn và Cl có tính chất giống nhau? Cho ví

dụ về tính chất giống nhau đó

2/ Có thể tồn tại các phân tử và ion sau không? Giải thích

AlF3 ; BF3 ; AlF63- ; BF4- ; BF6

3-3/ Thực nghiệm cho biết phân tử H2O có góc HOH ≈ 1050 Hãy dựa vào giả thuyết lai hoá giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử H2O

4/ Những cặp chất nào cho dới đây có sự phân bố electron vào các phân lớp giống nhau? Giải thích bằng cấu hình electron: 34Se2+ và 36Kr ; 25Mn2+ và 24Cr3+ ;

11Na+ và 17Cl- ; 28Ni và 30Zn2+

Câu2:

1/Để làm sạch đồ dùng bằng Ag lâu ngày bị xỉn, ngời ta làm nh sau: ngâm dụng bằng Ag vào chậu men có chứa dung dịch sôđa (Na2CO3) sau đó thêm mấy mẩu Al vụn, đun nhẹ trên đèn cồn Giải thích, viết phơng trình phản ứng

2/ Hãy viết công thức electron, công thức cấu tạo các phân tử sau:

NO2 ; N2O4 ; N2O5 ; NO

nhận ra từng dung dịch, chỉ đợc dùng thêm một thuốc thử

4/ Phân biệt 3 chất bột sau: Fe3O4 ; Fe3O4 và FeO ; Fe2O3 và Fe3O4

Câu3:

Đốt 5,6 gam Fe thu đợc 7,68 gam hỗn hợp A gồm 2 ôxit, chia hỗn hợp A thành 2 phần bằng nhau

1/Cần bao nhiêu lít H2 (đktc) để khử hoàn toàn các ôxit trong phần 1

2/ Hoà tan phần 2 bằng dung dịch axit HNO3 loãng d sinh ra khí NO, Fe(NO3)3 và H2O Tính thể tích NO (đktc)

Câu4:

X là một nguyên tố thuộc phân nhóm chính nhóm 5, Y là một nguyên tố phi kim cùng chu kì với X Tổng số điện tích hạt nhân của X và Y là 32

1/ Xác định điện tích hạt nhân của X,Y, gọi tên X,Y So sánh bán kính, tính phi kim của X,Y giải thích

2/ Viết công thức cấu tạo của 3 hidroxit ứng với mức ôxi hoá cao nhất của X

SởGiáo dục & Đào tạo Hải Phòng

Trang 5

Trờng THpt lê hồng phong

Kì thi chọn đội tuyển hsg lớp 10

Môn thi: Hoá học (2000-2001)

Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề

Câu1:

1/Giải thích vì sao ở trạng thái hoá trị cao nhất Mn và Cl có tính chất giống nhau? Cho ví

dụ về tính chất giống nhau đó

2/ Có thể tồn tại các phân tử và ion sau không? Giải thích

AlF3 ; BF3 ; AlF63- ; BF4- ; BF6

3-3/ Thực nghiệm cho biết phân tử NH3 có góc HNH ≈ 1070 Hãy dựa vào giả thuyết lai hoá giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử NH3

4/ Những cặp chất nào cho dới đây có sự phân bố electron vào các phân lớp giống nhau? Giải thích bằng cấu hình electron: 34Se2+ và 36Kr ; 25Mn2+ và 24Cr3+ ;

11Na+ và 17Cl- ; 28Ni và 30Zn2+

Câu2:

1/Để làm sạch đồ dùng bằng Ag lâu ngày bị xỉn, ngời ta làm nh sau: ngâm dụng bằng Ag vào chậu men có chứa dung dịch sôđa (Na2CO3) sau đó thêm mấy mẩu Al vụn, đun nhẹ trên đèn cồn Giải thích, viết phơng trình phản ứng

2/ Hãy viết công thức electron, công thức cấu tạo các phân tử sau:

HNO3 ; SO2; P2O5 ; CO

nhận ra từng dung dịch, chỉ đợc dùng thêm một thuốc thử

4/ Phân biệt 3 chất bột sau: Fe3O4 ; FeO ; Fe2O3

Câu3:

Đốt 5,6 gam Fe thu đợc 7,68 gam hỗn hợp A gồm 2 ôxit, chia hỗn hợp A thành 2 phần bằng nhau

1/Cần bao nhiêu lít H2 (đktc) để khử hoàn toàn các ôxit trong phần 1

2/ Hoà tan phần 2 bằng dung dịch axit HNO3 loãng d sinh ra khí NO, Fe(NO3)3 và H2O Tính thể tích NO (đktc)

Câu4:

X là một nguyên tố thuộc phân nhóm chính nhóm 5, Y là một nguyên tố phi kim cùng chu kì với X Tổng số điện tích hạt nhân của X và Y là 32

1/ Xác định điện tích hạt nhân của X,Y, gọi tên X,Y So sánh bán kính, tính phi kim của X,Y giải thích

2/ Viết công thức cấu tạo của 3 hidroxit ứng với mức ôxi hoá cao nhất của X

Môn: Hoá học Lớp 10 Bảng: A

Thời gian làm bài 180 phút ( không kể thời gian giao đề)

Bài1: (4 điểm )

1/ Nêu cách loại tạp khí ra khỏi các hỗn hợp khí sau, viết phơng trình phản ứng:

- Loại khí HCl ra khỏi hỗn hợp khí HCl và H2S

- Loại khí SO2 ra khỏi hỗn hợp khí CO2 và SO2

- Loại khí HCl ra khỏi hỗn hợp khí HCl và Cl2

- Loại khí O3 ra khỏi hỗn hợp khí O3 và O2

Trang 6

2/ Có các dung dịch sau: Ba(OH)2 ; KOH ; HNO3 ; H2SO4 có cùng nồng độ Hãy nêu cách nhận ra từng dung dịch, chỉ đợc dùng thêm 1 thuốc thử, viết các phơng trình phản ứng

3/ Giải thích các hiện tợng sau, viết phơng trình phản ứng:

- Dung dịch H2S để trong không khí lâu ngày bị vẩn đục

- Nhỏ vài giọt H2SO4 đặc vào đờng kính trắng, đờng kính hoá đen

- Dung dịch HBr không mầu để trong không khí một thời gian chuyển mầu vàng

4/Cân bằng các phơng trình phản ứng oxi hoá khử sau bằng phơng pháp thăng bằng

electron, chỉ rõ chất khử, chất oxi hoá

a) S2Cl2 + H2O SO2 + S + HCl

b) NH3 + I2 NH4I + NH3.NI3

c) FeS + HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O

Bài 2: (4 điểm )

1/ a) Tại sao lu huỳnh là phi kim có độ âm điện khá lớn nhng ở điều kiện thờng lu huỳnh ít hoạt động, lu huỳnh hoạt động mạnh khi đun nóng

b) Nêu hiện tợng, giải thích, viết phơng trình phản ứng khi cho khí CO2 qua dung dịch Ca(OCl)2

c) Viết các phơng trình phản ứng của lu huỳnh với : Cl2 ; KClO3 ; NaOH, ghi rõ điều kiện Xác định chất khử, chất oxi hoá

2/Phân tử AB2 có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 66 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, số hạt mang điện của B nhiều hơn số hạt mang điện của A là 20

a/ Hãy viết công thức AB2 bằng kí hiệu hoá học đúng

b/ Viết cấu hình electron của nguyên tử A, B

c/ Viết công thức electron, công thức cấu tạo của phân tử AB2

d/ Nêu các phơng pháp điều chế AB2 , viết các phơng trình phản ứng

Bài 3: (4 điểm )

Để xác định thành phần của một quặng sắt (gồm Fe3O4 và Fe2O3) ngời ta làm các thí nghiệm sau: Hoà tan hoàn toàn quặng trong dung dịch HCl d, kết thúc phản ứng thu đợc dung dịch A Cho dung dịch A phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KI 0,3M thu đợc dung dịch B và một chất rắn, lọc bỏ chất rắn, rồi dẫn khí Cl2 d qua dung dịch B thu đợc dung dịch C, cho dung dịch NaOH d vào dung dịch C, lấy kết tủa đem nung tới khối lợng không đổi đợc chất rắn D Chất rắn D có khối lợng thay đổi so với khối lợng quặng ban đầu là 0,16 gam

1/ Viết các phơng trình phản ứng

2/ Xác định thành phần % theo khối lợng của quặng sắt

Bài 4: (4 điểm )

kết thúc phản ứng dẫn toàn bộ lợng khí sinh ra vào bình A đựng 187,82 ml H2O và 5,08 gam Iot 1/ Khối lợng bình A tăng bao nhiêu? Giả thiết không có khí HCl và hơi nớc kéo theo sang bình A

2/ Tính nồng độ % các chất trong bình A sau thí nghiệm

3/ Tính thể tích dung dịch NaOH 0,1M cần để trung hoà dung dịch A

Bài 5: (4 điểm )

Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất của lu huỳnh với sắt sau phản ứng thu đợc một chất rắn

có khối lợng khác khối lợng hợp chất đem đốt 1,0 gam và khí X , khí X làm mất mầu hoàn toàn

200 ml dung dịch nớc Brom nồng độ 0,25M thu đợc dung dịch Y Xác định công thức của hợp chất ban đầu

Môn: Hoá học Lớp 10 Bảng: B

Thời gian làm bài 180 phút ( không kể thời gian giao đề)

Trang 7

Bài1: (5 điểm )

1/ Nêu cách loại tạp khí ra khỏi các hỗn hợp khí sau, viết phơng trình phản ứng:

- Loại khí HCl ra khỏi hỗn hợp khí HCl và H2S

- Loại khí SO2 ra khỏi hỗn hợp khí CO2 và SO2

- Loại khí HCl ra khỏi hỗn hợp khí HCl và Cl2

- Loại khí O3 ra khỏi hỗn hợp khí O3 và O2 2/ Có các dung dịch sau: Ba(OH)2 ; KOH ; HNO3 ; H2SO4 có cùng nồng độ Hãy nêu cách nhận ra từng dung dịch, chỉ đợc dùng thêm 1 thuốc thử, viết các phơng trình phản ứng

3/ Giải thích các hiện tợng sau, viết phơng trình phản ứng:

- Dung dịch H2S để trong không khí lâu ngày bị vẩn đục

- Nhỏ vài giọt H2SO4 đặc vào đờng kính trắng, đờng kính hoá đen

- Dung dịch HBr không mầu để trong không khí một thời gian chuyển mầu vàng

4/Cân bằng các phơng trình phản ứng oxi hoá khử sau bằng phơng pháp thăng bằng

electron, chỉ rõ chất khử, chất oxi hoá

a) S2Cl2 + H2O SO2 + S + HCl

b) NH3 + I2 NH4I + NH3.NI3

c) FeS + HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O

Bài 2: (5 điểm )

1/ a) Tại sao lu huỳnh là phi kim có độ âm điện khá lớn nhng ở điều kiện thờng lu huỳnh ít hoạt động, lu huỳnh hoạt động mạnh khi đun nóng

b) Nêu hiện tợng, giải thích, viết phơng trình phản ứng khi cho khí CO2 qua dung dịch Ca(OCl)2

c) Viết các phơng trình phản ứng của lu huỳnh với : Cl2 ; KClO3 ; NaOH, ghi rõ điều kiện Xác định chất khử, chất oxi hoá

2/Phân tử AB2 có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 66 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, số hạt mang điện của B nhiều hơn số hạt mang điện của A là 20

a/ Hãy viết công thức AB2 bằng kí hiệu hoá học đúng

b/ Viết cấu hình electron của nguyên tử A, B

c/ Viết công thức electron, công thức cấu tạo của phân tử AB2

d/ Nêu các phơng pháp điều chế AB2 , viết các phơng trình phản ứng

Bài 3: (5 điểm )

Để xác định thành phần của một quặng sắt (gồm Fe3O4 và Fe2O3) ngời ta làm các thí nghiệm sau: Hoà tan hoàn toàn quặng trong dung dịch HCl d, kết thúc phản ứng thu đợc dung dịch A Cho dung dịch A phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KI 0,3M thu đợc dung dịch B và một chất rắn, lọc bỏ chất rắn, rồi dẫn khí Cl2 d qua dung dịch B thu đợc dung dịch C, cho dung dịch NaOH d vào dung dịch C, lấy kết tủa đem nung tới khối lợng không đổi đợc chất rắn D Chất rắn D có khối lợng thay đổi so với khối lợng quặng ban đầu là 0,16 gam

1/ Viết các phơng trình phản ứng

2/ Xác định thành phần % theo khối lợng của quặng sắt

Bài 4: (5 điểm )

Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất của lu huỳnh với sắt sau phản ứng thu đợc một chất rắn

có khối lợng khác khối lợng hợp chất đem đốt 1,0 gam và khí X , khí X làm mất mầu hoàn toàn

200 ml dung dịch nớc Brom nồng độ 0,25M thu đợc dung dịch Y Xác định công thức của hợp chất ban đầu

Ngày đăng: 10/09/2021, 05:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w