1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De thi HSG Hoa 10

6 1K 34
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi HSG Hoa 10
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Lục Ngạn Số 2
Chuyên ngành Hóa Học 10
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản Năm học không rõ
Thành phố Lục Ngạn
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 73,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong phản ứng hoá học chúng thế hiện tính oxi hó, tính khử nh thế nào?. câu III 2 điểm 1/ Ngời ta có thể điều chế HCl trong PTN bằng cách cho NaCl tinh thể tác dụng với dung dịch H2SO4

Trang 1

Trờng THPT Lục Ngạn số 2 Đề thi học sinh giỏi cấp trờng

Môn: Hoá Học 10

Thời gian: 180 phỳt

Đề số 1

Câu I (2 điểm)

Hai nguyên tố X và Y nằm trong cùng một chu kì và thuộc 2 nhóm A trong bảng tuần hoàn Nguyên tử Y có 2 electron lớp ngoài cùng Hợp chất của Y với oxi có chứa 40% Oxi về khối lợng Hợp chất của X với hidro có công thức là XH, trong đó X chiếm 95,83% về khối lợng

a/ Tìm 2 nguyên tố X và Y?

b/ Hãy so sánh(có giải thích) bán kính của X+ và Y2+?

Câu II (3 điểm)

Hợp chất M có công thức là AB3 Tổng số hạt proton trong M là 40 Trong thành phần hạt nhân của A cũng nh của B đều có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt notron A thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn

a/ Hãy biện luận để xác định 2 nguyên tố A và B Viết cấu hình electron nguyên tử của A và B?

b/ Xác định loại liên kết có trong phân tử AB3?

c/ Mặt khác ta cũng có ion AB32- Tính số oxi hoá của A trong AB3 và trong AB32- Trong phản ứng hoá học chúng thế hiện tính oxi hó, tính khử nh thế nào?

câu III (2 điểm)

1/ Ngời ta có thể điều chế HCl trong PTN bằng cách cho NaCl (tinh thể) tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc

a/ Hãy viết phơng trình phản ứng hoá học xảy ra ở nhiệt độ thờng và nhiệt độ cao? b/ Ngời ta có thể áp dụng phơng pháp này để điều chế HBr trong PTN bằng cách thay HCl bằng HBr đợc không? Vì Sao?

2/ Ngời ta có thể điều chế nớc Clo bằng cách hoà tan Clo trong nớc Tại sao ta không thể điều chế nớc Flo bằng cách trên? Hãy giải thích bằng các PTHH?

Câu IV (3 điểm)

Hoà tan hoàn toàn 16,6 (g) hỗn hợp A gồm Al, Fe trong 200ml dung dịch HCl 21,9% (d = 1,1 g/ml) thu đợc dung dịch B và 11,2 lit khí ở đktc

a/ Tính thành phần phần trăm khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp đầu?

b/ Dung dịch B gồm những chất tan nào? Tính nồng độ % của các chất tan trong dung dịch B?

c/ Nếu cho 56 g NaOH vào dung dịch B thì thu đợ kêt tủa C Nung kết tủa C đến khối lợng không đổi thu đợc chất rắn D Tinh mD?

Trang 2

Trờng THPT Lục Ngạn số 2 Đáp án thi học sinh giỏi cấp trờng

Môn: Hoá Học 10 Thời gian: 180 phỳt

Câu I (2

điểm) - X thuộc nhóm IA, Y thuộc nhóm IIA- Công thức YO, %O = 16: (16+ MY) = 0,4 -> MY = 24, Y là

Mg

- %X = MX 100/ MX + 1 = 95.83% -> MX =23 -> X là Na

- Bán kính của X+ > bán kính của Y2+ do 2 nguyên tố cùng một chu kì Từ Na đến Mg thì bán kính nguyên tử giảm dần

0.5 0.5

0.5 0.5

Câu II

3 điểm

a/ - Biện luận 2 nguyên tố thuộc chu kì 3 là Si hoặc S Tìm Nguyên tố con lại, nếu thoả mãn thi chọn Đáp số: A là S (lu huỳnh), B là O(oxi), công thức SO3 Viết đúng cấu hình electron nguyên tử

b/ Xác định liên kết: cộng hoá trị có cực Viết đúng công thức cấu tạo của SO3

c/ SO32-, SOXH của S là +4, trong SO3, SOXH của S là +6

Trong phản ứng hoá học, S+4 có thể thể hiện tính khử hoặc tính oxi hoá, S+6 chỉ có thể thể hiện tính oxi hoá

1,5

0.5 1

Câu III

2 điểm

1/ a Viết đúng 2 pthh điều chế HCl trong PTN

b Không thể áp dụng vì HBr có tính khử mạnh, sẽ tác dụng với dd axit H2SO4 có tính oxi hoá mạnh Viết đợc phơng trình phản ứng minh họa

2/ Giải thích đợc là do F2 phản ứng mạnh với H2O, gây nổ

Viết đợc phơng trình phản ứng

3/ Phân biệt cách 1: Dùng dd bạc nitrat Cách 2: dùng phản ứng ăn mòn thuỷ tinh của HF

0.5 0.5 0.5 0.5

Câu IV

3 điểm 1/ Tính số mol của HCl=21,9 x 200x1,1/100.36,5 = 1.32 molSố mol H2 = 11,2 : 22,4 = 0.5 mol

Viết các phơng trình phản ứng xảy ra

Biện luận xem axit hết hay kim loại d Kim loại hết, axit d

- Lập hệ phơng trình: 27x +56y = 16,6 3/2x + y = 0,5 Giải hệ: x = 0.2 mol, y = 0.2 mol

% Al = 0,2x27x100/16.6 = 32.53%

%Fe = 0.2 x 56 x100/16.6 = 67.46 % 2/ Dung dịch B gồm có: AlCl3, FeCl2, HCl d n(HCl)d = 0,2 mol, n (AlCl3) = 0.2 mol, n (FeCl2) = 0.2 mol Khối lợng dung dịch = 200x1.1 + 16,6 – 0.5 x 2 = 235.6 (g) C% (AlCl3) = 0.2 x (27 + 35.5 x 3)/ 235,6 = 11,33%

C% (FeCl2) = 0.2 x (56 + 71) x 100/ 235.6 = 10.78%

C% (HCl)d = 0.2 x 36,5 x100 / 235.6 = 3.09%

3/ Tính n (NaOH) = 56: 40 = 1.4 mol

0.25

0.25 0.25 0,25

0.25 0.25 0.5

Trang 3

Ph¶n øng x¶y ra:

3OH- + Al3+  Al(OH)3

0.6 mol 0.2 mol 0.2 mol 2OH- + Fe2+ Fe(OH)2

0.4 0.2mol 0.2 mol

NaOH d, n = 1.4 – (0.6 + 0.4) = 0.2 mol TiÕp tôc hoµ tan Al(OH)3 theo ph¶n øng:

Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 +2H2O 0.2 mol 0.2 mol

 Al(OH)3 hÕt KÕt tña lµ 2Fe(OH)2  2Fe(OH)3  Fe2O3

0.2 mol 0.1 mol

mD = 0.1 x 160 = 16(g)

0.25 0.25

0.25

0.25

……….HÕt………

Trêng THPT Lôc Ng¹n sè 2

Đề chính thức §Ò thi häc sinh giái cÊp trêng

Trang 4

Môn: Hoá Học 10

Thời gian: 180 phỳt

Câu I (2 điểm)

1/ Ngời ta có thể điều chế HCl trong PTN bằng cách cho NaCl (tinh thể) tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc

a/ Hãy viết phơng trình phản ứng hoá học xảy ra ở nhiệt độ thờng và nhiệt độ cao? b/ Ngời ta có thể áp dụng phơng pháp này để điều chế HBr trong PTN bằng cách thay HCl bằng HBr đợc không? Vì Sao?

2/ Ngời ta có thể điều chế nớc Clo bằng cách hoà tan Clo trong nớc Tại sao ta không thể điều chế nớc Flo bằng cách trên? Hãy giải thích bằng các PTHH?

Câu II (2 điểm)

Hai nguyên tố X và Y nằm trong cùng một chu kì và thuộc 2 nhóm A trong bảng tuần hoàn Nguyên tử Y có 2 electron lớp ngoài cùng Hợp chất của Y với oxi có chứa 40% Oxi về khối lợng Hợp chất của X với hidro có công thức là XH, trong đó X chiếm 95,83% về khối lợng

a/ Tìm 2 nguyên tố X và Y?

b/ Hãy so sánh(có giải thích) bán kính của X+ và Y2+?

Câu III (2 điểm)

Cho m (g) Al hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 d thì thấy thoát ra 11.2 lit (đktc) hỗn hợp khí A gồm 3 khí là N2, NO, và N2O có tỉ lệ số mol tơng ứng là: 2:1:2 Hãy tìm giá trị của m (g)

Câu IV (3 điểm)

Hoà tan hoàn toàn 16,6 (g) hỗn hợp A gồm Al, Fe trong 200ml dung dịch HCl 21,9% (d = 1,1 g/ml) thu đợc dung dịch B và 11,2 lit khí ở đktc

a/ Tính thành phần phần trăm khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp đầu?

b/ Dung dịch B gồm những chất tan nào? Tính nồng độ % của các chất tan trong dung dịch B?

c/ Nếu cho 56 g NaOH vào dung dịch B thì thu đợ kêt tủa C Nung kết tủa C đến khối lợng không đổi thu đợc chất rắn D Tính mD?

CâuV (1 điểm)

Cho 5,6 (g) Fe phản ứng vừa đủ với V (ml) dung dịch KMnO4 0.5 M trong môi trờng axit H2SO4

a/ Hãy viết phơng trình phản ứng xảy ra?

b/ Hãy tính thể tích V của dung dịch KMnO4 0.5 M đã dùng?

Trờng THPT Lục Ngạn số 2 Đáp án thi học sinh giỏi cấp trờng

Trang 5

Môn: Hoá Học 10 Thời gian: 180 phỳt

Đề số 2

Câu I

2 điểm

1/ a Viết đúng 2 pthh điều chế HCl trong PTN

b Không thể áp dụng vì HBr có tính khử mạnh, sẽ tác dụng với

dd axit H2SO4 có tính oxi hoá mạnh Viết đợc phơng trình phản

ứng minh họa

2/ Giải thích đợc là do F2 phản ứng mạnh với H2O, gây nổ Viết

đợc phơng trình phản ứng

3/ Phân biệt cách 1: Dùng dd bạc nitrat

Cách 2: dùng phản ứng ăn mòn thuỷ tinh của HF

0.5 0.5 0.5 0.5

Câu II

2 điểm

- X thuộc nhóm IA, Y thuộc nhóm IIA

- Công thức YO, %O = 16: (16+ MY) = 0,4 -> MY = 24, Y là Mg

- %X = MX 100/ MX + 1 = 95.83% -> MX =23 -> X là Na

- Bán kính của X+ > bán kính của Y2+ do 2 nguyên tố cùng một

chu kì Từ Na đến Mg thì bán kính nguyên tử giảm dần

0.5 0.5

0.5 0.5

Câu III

2 điểm

- Tìm số mol của mỗi khí: 0.2 : 0.1: 0.2

- Viết các quá trình cho – nhận e, áp dụng định luật bảo toàn e

từ đó đa ra phơng trình: 3.x = 3.9 (với x là số mol của Al)

Giải tìm x và tìm m = 1.3 x 27 = 35,1 (g)

0.5 0.5 1.0

Câu IV

3 điểm

1/ Tính số mol của HCl=21,9 x 200x1,1/100.36,5 = 1.32 mol

Số mol H2 = 11,2 : 22,4 = 0.5 mol

Viết các phơng trình phản ứng xảy ra

Biện luận xem axit hết hay kim loại d Kim loại hết, axit d

- Lập hệ phơng trình: 27x +56y = 16,6 3/2x + y = 0,5

Giải hệ: x = 0.2 mol, y = 0.2 mol

% Al = 0,2x27x100/16.6 = 32.53%

%Fe = 0.2 x 56 x100/16.6 = 67.46 %

2/ Dung dịch B gồm có: AlCl3, FeCl2, HCl d

n(HCl)d = 0,2 mol, n (AlCl3) = 0.2 mol, n (FeCl2) = 0.2 mol

Khối lợng dung dịch = 200x1.1 + 16,6 – 0.5 x 2 = 235.6 (g)

C% (AlCl3) = 0.2 x (27 + 35.5 x 3)/ 235,6 = 11,33%

C% (FeCl2) = 0.2 x (56 + 71) x 100/ 235.6 = 10.78%

C% (HCl)d = 0.2 x 36,5 x100 / 235.6 = 3.09%

3/ Tính n (NaOH) = 56: 40 = 1.4 mol

Phản ứng xảy ra:

3OH- + Al3+  Al(OH)3

0.6 mol 0.2 mol 0.2 mol

2OH- + Fe2+ Fe(OH)2

0.4 0.2mol 0.2 mol

NaOH d, n = 1.4 – (0.6 + 0.4) = 0.2 mol

Tiếp tục hoà tan Al(OH)3 theo phản ứng:

0.25

0.25 0.25 0,25

0.25

0.25 0.5

0.25 0.25

Trang 6

Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 +2H2O

0.2 mol 0.2 mol

 Al(OH)3 hết

Kết tủa là 2Fe(OH)2  2Fe(OH)3  Fe2O3

0.2 mol 0.1 mol

mD = 0.1 x 160 = 16(g)

0.25

0.25

Câu V

1 điểm

- Viết phơng trình phản ứng xảy ra

- Tính đúng số mol của KMnO4 = 0.02 mol  V = 40 ml

0 5 0.5

Ngày đăng: 26/07/2013, 01:28

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w