Bài 1: Viết đoạn văn tả hoạt động của một em bé tập đi hoặc một người nông dân đang làm ruộng hoặc một người đang chăm sóc cây.. - Gọi hs nêu yêu cầu.[r]
Trang 1TUẦN 19 Thứ hai ngày 6 tháng 1 năm 2014
Ôn Tiếng việt: ÔN TẬP VỀ CÁC LOẠI TỪ.
I Mục tiêu.
- Củng cố cho học sinh những kiến thức về quan hệ từ, danh từ, động từ, tính từ mà các em đã được học
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị :
Nội dung ôn tập
III.Hoạt động dạy học :
1.Ôn định:
2 Kiểm tra: Thế nào là danh từ, động
từ, tính từ?
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Tìm quan hệ từ trong các câu
sau:
a) Giữa vườn lá um tùm, xanh mướt còn
ướt đẫm sương đêm, một bông hoa nở
rực rỡ
b) Cánh hoa mịn mành úp sát vào nhau
như còn đang e lệ
c) Tuy Lê không đẹp nhưng Lê trông rất
ưa nhìn
Bài tập 2: Các từ được gạch chân trong
các câu sau, từ nào là từ nhiều nghĩa, từ
nào là từ đồng nghĩa, từ nào là từ đồng
âm?
a) Trời trong gió mát
Buồm căng trong gió
b) Bố đang đọc báo
Hai cha con đi xem phim
c) Con bò đang kéo xe
Em bé bò dưới sân
- HS trình bày.
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
Lời giải:
a) Giữa vườn lá um tùm, xanh mướt còn
ướt đẫm sương đêm, một bông hoa nở rực rỡ
b) Cánh hoa mịn mành úp sát vào nhau
như còn đang e lệ.
c) Tuy Lê không đẹp nhưng Lê trông rất
ưa nhìn
Lời giải:
a)Từ “trong” là từ đồng âm
b) Từ “cha”, “bố” là từ đồng nghĩa c) Từ “bò” là từ nhiều nghĩa
Trang 2Bài tập 3: Gạch chân các động từ, tính
từ trong đoạn văn sau:
Nước xiên xuống, lao xuống, lao vào bụi
cây Lá đào, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy
Con gà trống ướt lướt thướt, ngật ngưỡng
tìm chỗ trú Mưa lao xuống sầm sập, giọt
ngã, giọt bay
4 Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn
bị bài sau
Lời giải:
Nước xiên xuống, lao xuống, lao vào
ĐT ĐT ĐT
bụi cây Lá đào, lá na, lá sói vẫy tai
ĐT run rẩy Con gà trống ướt lướt thướt,
TT ĐT TT
ngật ngưỡng tìm chỗ trú Mưa xuống
TT ĐT ĐT ĐT
sầm sập, giọt ngã, giọt bay
TT ĐT ĐT
- HS lắng nghe và thực hiện.
Ôn Toán: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu.
- Củng cố cách tính hình tam giác, hình thang
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
1.Ôn định:
2 Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
Hoạt động 1 :Ôn cách tính diện tích
hình thang
- Cho HS nêu cách tính diện tích hình
thang
- Cho HS lên bảng viết công thức tính
diện tích hình thang
Hoạt động 2 : Thực hành.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- HS trình bày.
- HS nêu cách tính diện tích hình thang
- HS lên bảng viết công thức tính diện tích hình thang
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
Trang 3- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Một tờ bìa hình thang có đáy
lớn 2,8dm, đáy bé 1,6dm, chiều cao
0,8dm
a) Tính diện tích của tấm bìa đó?
b) Người ta cắt ra 1/4 diện tích
Tính diện tích tấm bìa còn lại?
Bài tập 2:
Hình chữ nhật ABCD có chiều dài
27cm, chiều rộng 20,4cm
Tính diện tích tam giác ECD?
E
20,4 cm
D C
27cm
Bài tập3: (HSKG)
Một thửa ruộng hình thang có đáy bé
26m, đáy lớn hơn đáy bé 8m, đáy bé
hơn chiều cao 6m Trung bình cứ
100m2thu hoạch được 70,5 kg thóc
Hỏi ruộng đó thu hoạch được bao
nhiêu tạ thóc?
4 Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS
chuẩn bị bài sau
- HS lần lượt lên chữa bài
Lời giải:
Diện tích của tấm bìa đó là:
( 2,8 + 1,6) x 0,8 : 2 = 1,76 (dm2) Diện tích tấm bìa còn lại là:
1,76 – 1,76 : 4 = 1,32 (dm2) Đáp số: 1,32 dm2
Lời giải:
Theo đầu bài, đáy tam giác ECD chính là chiều dài hình chữ nhật, đường cao của tam giác chính là chiều rộng của hình chữ nhật
Vậy diện tích tam giác ECD là:
27 x 20,4 : 2 = 275,4 ( cm2) Đáp số: 275,4 cm2
Lời giải:
Đáy lớn của thửa ruộng là:
26 + 8 = 34 (m) Chiều cao của thửa ruộng là:
26 – 6 = 20 (m) Diện tích của thửa ruộng là:
(34 + 26) x 20 : 2 = 600 (m2) Ruộng đó thu hoạch được số tạ thóc là:
600 : 100 x 70,5 = 423 (kg) = 4,23 tạ
Đáp số: 4,23 tạ
- HS lắng nghe và thực hiện
Thứ ba ngày 7 tháng 1 năm 2014
Ôn Tiếng việt:
LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO TỪ.
I Mục tiêu.
Trang 4- Củng cố cho học sinh những kiến thức về từ và cấu tạo từ mà các em đã được học.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị :
Nội dung ôn tập
III.Hoạt động dạy học :
1.Ôn định:
2 Kiểm tra: Thế nào là danh từ, động
từ, tính từ?
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
- GV cho HS đọc kĩ đề bài.
- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Tìm câu ghép trong
đoạn văn văn sau:
Ở phía bờ đông bắc, mặt hồ phẳng lặng
như gương (1) Những cây gỗ tếch xoè
tán rộng soi bóng xuống mặt nước(2)
Nhưng về phía bờ tây, một khung cảnh
hùng vĩ hiện ra trước mắt (3) Mặt hồ,
sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xoá,
nước réo ào ào(4)
H: Trong câu ghép em vừa tìm được có
thể tách mỗi cụm chủ – vị thành một
câu đơn được không? Vì sao?
Bài tập 2: Đặt 3 câu ghép?
- HS trình bày.
- HS đọc kĩ đề bài.
- HS làm bài tập.
- HS lần lượt lên chữa bài
Lời giải:
Mặt hồ, sóng /chồm dữ dội, bọt / tung trắng xoá, nước / réo ào ào
- Trong đoạn văn trên câu 4 là câu ghép
Ta không thể tách mỗi cụm chủ – vị trong câu ghép thành câu đơn được vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau Nếu tách ra sẽ tạo thành một chuỗi câu rời rạc
Lời giải:
- Do Tú chăm chỉ học tập nên cuối năm bạn ấy đạt danh hiệu học sinh giỏi
- Sáng nay, bố em đi làm, mẹ em đi chợ,
em đi học
- Trời mưa rất to nhưng Lan vẫn đi học đúng giờ
Trang 5Bài tập 3: Thêm một vế câu vào chỗ
trống để tạo thành câu ghép
a) Vì trời nắng to
b) Mùa hè đã đến
c) còn Cám lười nhác và độc ác
d) ., gà rủ nhau lên chuồng
4 Củng cố dặn dò.
- GV nhận xét giờ học và dặn HS
chuẩn bị bài sau
Lời giải:
a) Vì trời nắng to nên ruộng đồng nứt nẻ b) Mùa hè đã đến nên hoa phượng nở đỏ
rực.
c) Tấm chăm chỉ, hiền lành còn Cám lười
nhác và độc ác.
d) Mặt trời lặn, gà rủ nhau lên chuồng.
- HS lắng nghe và thực hiện.
ÔNTOÁN
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Ôn tập lại cách tính diện tích hình tam giác
2 Kĩ năng
- Tính diện tích hình tam giác
3 Thái độ
- Yêu thích môn học
II/Các ho t ạ độ ng d y h c ch y u: ạ ọ ủ ế
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi vài em nhắc lại quy tắc tính diện
tích hình tam giác và làm bài tập
GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
* GTB : Bài học hôm nay giúp các em
ôn tập lại cách tính diện tích hình tam
giác
* Phát triển bài:
*Bài tập 1:
Tính diện tích hình tam giác có độ dài
đáy là 24cm, chiều cao là 6cm
-GV nhận xét
*Bài tập 2): Một mảnh đất hình tam
- Hát
HS thực hiện
- Lắng nghe
- Đọc bài toán
- Phân tích bài toán
- Cho học sinh giải vào vở + bảng lớp
Bài giải
Diên tích hình tam giác là :
24 x 6 : 2 = 72 (cm2) Đáp số : 72 cm2 Nhận xét
- Đọc bài toán
Trang 6giác có độ dài đáy là 45m, chiều cao
tương ứng bằng
2
3 đáy Tính diện tích mảnh đất đó
-Cả lớp và GV nhận xét
* Bài 3
Tính diện tích hình tam giác có cạnh
đáy dài 12,5cm và chiều cao tương ứng
bằng
3
5 chiều dài cạnh đáy
Cả lớp và GV nhận xét
- Chấm chữa bài
4 Củng cố
Nêu ND luyện tập
5 Dặn dò
Về nhà học, làm bài và chuẩn bị bài
sau
- Phân tích bài toán
- Vở + bảng lớp
Bài giải
Chiều cao của mảnh đất là:
45 :3 x2 = 30(m) Diện tích mảnh đất là:
45 x30 : 2 = 675 m2 Đáp số: 675m2
- Nhận xét
- Đọc bài toán
- Phân tích bài toán
- Làm vở + bảng lớp
*Bài giải:
Chiều cao của mảnh đất là:
12,5 :5 x 3 = 7,5(cm) Diện tích mảnh đất là:
12,5 x 7,5 : 2 = 46,875 cm2 Đáp số: 46,875cm2
Thứ năm ngày 9 tháng 1 năm 2014
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu - Luyện tập về cách viết số đo khối lượng, độ dài, diện tích dạng số thập
phân
- Giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ và tỉ số phần trăm
II Các hoạt động dạy- học:
1 Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
a/ 4m25cm = m 9m8cm5mm = dm
12m 8dm = m 4dm4mm = dm
b/ 1kg725g = kg 64g = kg
6528 g = kg 177kg = tấn
2 Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
15735 m2 = ha 14 ha = km2
428 ha = km2 8,56dm2 = cm2
64,9 m2= m2 d m2 0,42 dm2 = cm2
- HS tự làm bài vào vở, GV gọi một số em lên bảng chữa bài
Trang 7- GV kết hợp củng cố lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích
3 Bài 3: Khối lớp 5 của một trường có 150 học sinh, trong đó có 52 % là học sinh
nữ Hỏi khối lớp 5 của trường đó có bao nhiêu học sinh nam?
- HS đọc bài toán, xác định dạng toán
- GV: Bài toán có dạng gì? (Tìm một số % của một số)
- Lớp giải bài vào vở, 1 em giải ở bảng lớp
- Lớp cùng GV chữa bài
Giải:
Số học sinh nữ khối năm của trường đó là:
150 x 52 : 100 = 78 (em)
Số học sinh nam khối năm của trường đó là:
150 - 78 = 72 (em)
Đáp số: 72 em
1 Bài 4: Viết số thập phân có:
a/ Bảy đơn vị, bảy phần mười (7,5)
b/ Không đơn vị, tám phần nghìn.(0,008)
c/ Bốn nghìn không trăm linh hai đơn vị, không phần mười, tám phần trăm (4002,02)
d/ Năm mươi lăm đơn vị, tám mươi tám phần nghìn (55,088)
- HS tự làm bài và đọc số của mình
2 Bài 5: Đặt tính rồi tính:
a/ 572,84 + 157 b/ 288 - 93,36 c/ 0,306 x 0,18 d/ 155,9 : 45
- HS tự đặt tính rồi tính
- GV chữa bài, kết hợp nhắc lại quy tắc tính
4 Nhận xét, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, yêu cầu HS xem lại các
ÔN TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố : Cách viết bài văn tả người
2 Kĩ năng
- Rèn cách viết văn cho học sinh
3 Thái độ
- Yêu thích môn học
II Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 hs đọc lại bài tập 2 giờ trước
- Nx cho điểm
Hát
HS thực hiện
Trang 83 Bài mới.
a GTB: Bài học hôm nay giúp các em
củng cố cách viết bài văn tả người
b Luyện tập
Bài 1: Viết đoạn văn tả hoạt động của
một em bé tập đi hoặc một người nông
dân đang làm ruộng hoặc một người
đang chăm sóc cây.
- Gọi hs nêu yêu cầu
- Hd hs dựa vào dàn ý chung của bài văn
tả người để viết đoạn văn tả hoạt động
của một em bé tập đi hoặc một người
nông dân đang làm ruộng hoặc một
người đang chăm sóc cây
- Gọi hs đọc bài , nx sửa sai
Bài 2: Viết đoạn văn tả một người thân
đang làm việc (VD : giặt quần áo hoặc
nấu cơm, rửa cốc chén, tưới cây, làm
vườn, đóng hoặc sửa bàn ghế, )
- Gọi hs nêu yêu cầu
- Hd hs dựa vào dàn ý chung của bài văn
tả
người để viết đoạn văn tả một người thân
đang làm việc
- Gọi hs đọc bài , nx cho điểm
4 Củng cố- dặn dò:
- Nêu lại dàn ý chung của bài văn tả
người?
- Dặn về học bài
Lắng nghe
- Hs nêu yêu cầu
- Hs dựa vào gợi ý để làm bài
- Hs làm bài vào vở
- Gọi hs nêu yêu cầu
- Hd hs dựa vào dàn ý chung của bài văn tả
- Hs nêu yêu cầu
- Hs dựa vào gợi ý để làm bài
- Hs làm bài vào vở
Thứ sáu ngày 10 tháng 1 năm 2014
Luyện viết: Thư gửi các học sinh
I Mục đích, yêu cầu:
- Luyện viết bài văn : Thư gửi các học sinh
- Luyện viết đúng đường nét, cở, dòng, ô li quy định
- Rèn chữ viết ngay ngắn, trình bày đẹp
II Đồ dùng dạy học: Vở + bút.
III Các ho t ạ độ ng d y h c: ạ ọ
Trang 9Hoạt động dạy
- Giới thiệu bài:
- Cho học sinh quan sỏt bài viết
- Bài viết thuộc thể loại gỡ?
- Hướng dẫn học sinh viết
- Cho học sinh nhận xột cỏc chữ viết hoa,
danh từ riờng
- Cho học sinh quan sỏt độ cao cỏc con
chữ đú
- Cho học sinh viết vào vở
- Nhắc học sinh tư thế ngồi viết
- Thu bài chấm
* Cũng cố - dặn dũ:
Hoạt động học
- Lắng nghe
- Quan sỏt
- Bài văn
- Lắng nghe
- Học sinh viết
- Lắng nghe – Viết đỳng
- Nộp bài Tổng kết bài
-Gv gọi hs chữa bài trên bảng lớp
-Gv yêu cầu hs giải thích cách làm
-Gv yêu cầu 2 hs nhắc lại quy tắc nhân hai số thập phân
Bài 2 :Đặt tính rồi tính:
-Gv yêu cầu hs đọc đề bài toán
-Gv yêu cầu hs khá tự làm bài và đi giúp đỡ những hs còn lúng túng -Gv gọi 2 hs trình bày cách làm
Trang 10Bài 3:Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
-Gv yêu cầu hs đọc đề bài toán và nêu cách làm
Bài 4:Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài 18cm và chiều rộng 12cm.Biết AM=MD;DN=NC.Tính diện tích tam giác BMN
A B
M
D N C
c/.HĐ 3:Củng cố,dặn dò:
-Gv nhận xét đánh giá giờ học
-Hs đọc đề bài rồi nêu cách làm
-Hs lần lợt lên bảng làm bài ,hs cả lớp làm vào vở
PHầN I
Trang 111.Chữ số 7 trong số thập phân 13,579 có giá trị là :
A.7 B C
D
2.Bác An nuôi một đàn gà có 15 con gà trống và 60 con gà mái Tỷ số phần trăm của số gà trống và số gà của cả đàn là
A.25% B.2% C.80% D.20%
3 105 kg bằng bao nhiêu tấn
A 1,05tấn B.0,15 tấn
C 0,105tấn D.1,5 tấn
-Hs nhận xét bài bạn làm đúng/sai.Nếu sai thì sửa lại cho đúng
-Hs lần lợt giải thích cách làm
phần ii
-1 hs đọc đề bài trớc lớp
-Hs có thể trao đổi với nhau để tìm cách làm
-4 hs lên bảng làm
a)23,05 b)47,3
+18,97 27,5
42,02 19,8
c) 27,08 d)23,25 7,5
x 4,5 75 3,1
13540 0
10832
121,860
-Hs nhận xét bài bạn làm đúng/sai.Nếu sai thì sửa lại cho đúng
-1 hs đọc đề bài trớc lớp
-1 hs lên bảng làm
-hs cả lớp làm vào vở
a)4m 75cm = 4,75m
b)4m275cm2 = 4,0075cm2
-Hs nhận xét bài bạn làm đúng/sai.Nếu sai thì sửa lại cho đúng
-1 hs đọc đề bài trớc lớp
-1 hs lên bảng làm
-hs cả lớp làm vào vở
Đoạn AM hoặc MD dài là:
12:2 =6(cm)
Đoạn DN hoặc Nc dài là:
Trang 1218:2 =9(cm)
Diện tích tam giác ABM là:
(cm2)
Diện tích tam giác MDN là:
(cm2)
Diện tích tam giác BNC là:
(cm2)
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
18x12=216(cm2)
Diện tích tam giác BMN là:
216-(54+27+54) =81(cm2)
Đáp số:81cm2
-Hs nhận xét bài bạn làm đúng/sai.Nếu sai thì sửa lại cho đúng