Xem bẳng ở trang 116 SGK - Cây với môi trường: Nước, cạn, môi trường đặc biệt.Các môi trường tác động đến - Cấu tạo của thực vật cấu tạo phù hợp với chức năng để thực vật tồn tại với m
Trang 1ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC6 KÌ 2 (Theo đề cương ôn tập của PGD)
*Hoa:
+ Hoa gồm các bộ phận: Đai, tràng, nhị, nhuỵ (Cấu tạo và chức năngbộ phận xem SGK - Vẽ hình một hoa lưỡng tính)
* Các loại quả - Hạt và các bộ phận của hạt:
a/ Quả khô:
- Khô nẻ (VD)
- Khô không nẻ (VD)
b/ Quả thịt:
- Quả mọng (VD)
- Quả hạch (VD)
* Hạt và các bộ phận của hạt:
- Hạt gồm: Vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ
- Phôi của hạt gồm: Rễ mầm, thân mầm, lá mầm, chồi mầm
- Chất dinh dưỡng dự trữ:
+ 02 lá mầm: Chứa ở lá mầm
+ 01 lá mầm: Chứa ở phôi nhủ
* Các cách phát tán của quả và hạt:
- Nhờ gió: (Ví dụ)
- Nhờ động vật (Ví dụ)
- Tự phát tán (Ví dụ)
→ Đặc điểm của từng loại quả và hạt xem SGK
* Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm cần: Đủ nước, không khí, nhiệt
độ thích hợp
* Tổng kết vẽ cây có hoa:
- Thống nhất về cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan ở cây có hoa (Xem bẳng ở trang 116 SGK)
- Cây với môi trường: Nước, cạn, môi trường đặc biệt.(Các môi trường tác động đến)
- Cấu tạo của thực vật cấu tạo phù hợp với chức năng để thực vật tồn tại với môi trường đó
* Tảo - Quyết – Rêu:
- Thông qua 03 thực vật này vẽ các mặt cấu tạo, sinh sản, vai trò:
Tên thực
vật
Các mặt so sánh
thấp: Cơ thể
- Sinh sản sinh dưỡng
- Cung cấp oxy cho các động
Trang 2gồm 01 hoặc nhiều tế bào, cấu tạo đơn giản có màu khác nhau và luôn có diệp lục
- Sinh sản hữu tính
vật ở nước
- Thức ăn của cs
- Thức ăn cho người, gia súc
- Phân bón
-Thực vật bậc cao: Thân lá đơn giản, rễ giả, chưa có hoa – Chưa có mạch dẫn
- Sinh sản bằng bào tử
- Quá trình phát triển (SGK trang 126)
- Tạo thành chất mùn cho đất
- Tạo thành than bùn
- Chất đốt
Dương xỉ
(Quyết)
-Thực vật đã có
rễ thân, lá thực,
có mạch dẫn
- Sinh sản bằng bào tử có giai đoạn nguyên tản
- Quá trình phát triển
- Cây lông ly cầm máu
- Rau bợ chữa sỏi thận
* Hạt kín - Đặc điểm chung của thực vật hạt kín:
- Hạt kín là nhóm thực vật có hoa
+ Đặc điểm chung:
- Cơ quan sinh dưỡng phát triển đa dạng.Trong thân có mạch dẫn phát
triển
- Có hoa, quả Hạt nằm trong quả
- Hoa quả có nhiều dạng khác nhau
- Môi trường sống đa dạng – Là nhóm thực vất tiến hoá hơn cả
* Lớp 02 lá mầm và lớp 01 lấ mầm:
- Kiểu rễ
- Kiểu gân lá
- Số cánh hoa
- Thân
- Rễ cọc hình mạng
- Hoa có 05 cánh (Số ít có
04 cánh)
- Thân gỗ; thân cơ; thân leo
- Rễ chùm
- Song song hình cung
- Hoa có 06 cánh (Số ít
có 03 cánh)
- Hầu hết là thân cơ
→ Đặc điểm chủ yếu phân biệt cây 02 lá mầm và 01 lá mầm là một số lá
mầm của phôi
Trang 3* Sự phát triển của giới thực vật: Sự phát triển của các thực vật liên quan
đến đièu kiện sống, từ những dạng đơn giản đến dạng phức tạp nhất Có 03 giai đoạn phát triển của giới thực vật:
- Sự xuất hiện của các thực vật ở nước
- Các thực vật ở cạn lần lượt xuất hiện
- Sự xuất hiện và chiếm ưu thế của thực vật hạt kín
* Khái niệm vẽ phân loại thực vật: Các bậc phân loại thực vật từ cao đến
thấp
- Nghành → Lớp → Bộ → Họ → Chi → Loại
- kể những nghành thực vật đã học, nêu đặc điểm chính của mỗi nghành
đó (SGK trang 141)
+ Thực vật góp phần điều hoà khí hậu
- Nhờ quá trình quang họp của cây xanh hút khí CO2, Nhả O2 ngược lại với quá trình hô hấp của sinh giới kể cả con người hút O2 nhả ra khí CO2 nên đã điều hoà được các khí này trong không khí được ổn định
- Nhờ tác dụng của cản bớt ánh sáng và tốc độ gió, thực vật có vai trò trong việc điều hoà khí hậu, tăng lượng mưa của khu vực
- Lá cây có tác dụng: Ngăn bụi, diệt một số vi khuẩn, giảm ô nhiễm môi trường
* Thực vật góp phần bảo vệ đất và nguồn nước:
- Thực vật giúp giữ đất chống xói mòn (Xem hình 47.1 SGK trang 149)
- Vì nhờ hệ rễ giữ đất, tán cây cản bớt sức nước chảy do mưa lớn gây ra nên đã chống xói mòn, sụt lỡ đất…
- Thực vật góp phần hạn chế ngập lụt, hạn hán
- Thực vật bảo vệ nguồn nước ngầm, nước mưa rơi xuống → rừng giữ lại một phần nà thấm xuống các lớp dưới tạo thành dòng chảy ngầm → tạo thành sông suối cung cấp cho sinh hoạt và nông nghiệp./