Cu + H2SO4đặc → Câu 21,5đ: Nêu phương pháp hóa học nhận biết các chất riêng biệt sau và viết các phương trình phản ứng xảy ra: dung dịch NaCl, NaNO3 và Na2SO4.. Viết phương trình phản ứn[r]
Trang 1SỞ GD & ĐT HÀ TĨNH
TRƯỜNG THPT MINH KHAI ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2013 - 3014 Môn thi: HÓA HỌC 10
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: SBD:
Câu 1(4đ): Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a Na + Cl2 →
b S + O2 →
c KOH + HCl →
d Mg + HCl →
e C + H2SO4(đặc) →
f Cu + H2SO4(đặc) →
Câu 2(1,5đ): Nêu phương pháp hóa học nhận biết các chất riêng biệt sau và viết các
phương trình phản ứng xảy ra: dung dịch NaCl, NaNO3 và Na2SO4.
Câu 3(1,5đ): Viết các phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ sau:
FeS2 ⃗(1) SO2 ⃗(2) SO3 ⃗(3) H2SO4
Câu 4(2đ): Hòa tan hoàn toàn m gam kẽm (Zn) bằng 200 ml dung dịch HCl 1M vừa đủ
thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X.
a Viết phương trình phản ứng xảy ra?
b Tính m và V?
Câu 5(1đ): Khử hoàn toàn 49,6 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 thì cần 14,56 lít
CO (đktc) Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 49,6 gam A bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch Y và V lít SO2(đktc) Cô cạn dung dịch Y thu được a gam muối khan.
a Viết các phương trình phản ứng xảy ra?
b Tính V và a?
Cho Zn = 65, Fe = 56, O = 16, S = 32.
……… Hết ………
Mã đề: 101
Trang 2SỞ GD & ĐT HÀ TĨNH
TRƯỜNG THPT MINH KHAI ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2013 - 3014 Môn thi: HÓA HỌC 10
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: SBD:
Câu 1(4đ): Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a Mg + O2 →
b Zn + HCl →
c NaCl + AgNO3 →
d Hg + S →
e S + H2SO4(đặc) →
f Zn + H2SO4(đặc) ⃗t0
Câu 2(1,5đ): Nêu phương pháp hóa học nhận biết các chất riêng biệt sau và viết các
phương trình phản ứng xảy ra: dung dịch KCl, KNO3 và K2SO4.
Câu 3(1,5đ): Viết các phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ sau:
FeS2 ⃗(1) SO2 ⃗(2) SO3 ⃗(3) H2SO4
Câu 4(2đ): Hòa tan hoàn toàn m gam magie (Mg) bằng 300 ml dung dịch HCl 1M vừa đủ
thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X.
a Viết phương trình phản ứng xảy ra?
b Tính m và V?
Câu 5(1đ): Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 thì cần 4,48 lít
CO (đktc) Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam A bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch Y và 5,6 lít SO2(đktc) Cô cạn dung dịch Y thu được a gam muối khan.
a, Viết các phương trình phản ứng xảy ra?
b, Tính m và a?
Cho Fe = 56, , Mg = 24, O = 16, S = 32.
……… Hết ………
Mã đề: 102
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
MÔN: HÓA HỌC LỚP 10
1 Các phương trình a, b, c, d mỗi phương trình đúng cho 0,5 điểm (0,25 cân
bằng, 0,25 sản phẩm)
Các phương trình e, f mỗi phương trình đúng cho 1 điểm (0,5 cân bằng, 0,5 sản phẩm)
4
2 Nêu đúng thuốc thử 0,5 điểm, viết đúng 2 phương trình phản ứng 0,5
điểm/phương trình
1,5
Tính đúng nHCl = 0,2 mol
m = 6,5 gam
V = 2,24 lít
0,5 0,5 0,5 0,5
5 a, Viết đúng 4 phản ứng và tính đúng số mol CO
b, nO trong A= nCO = 0,65 mol
⇒ nFe = (49,6 – 0,65 16)/56 = 0,7 mol
Sử dụng phương pháp bảo toàn electron cho cả quá trình được:
0,7 3 = 0,65 2 + 2.nSO ❑2
⇒ nSO ❑2 = 0,4 mol ⇒ V = 8,96 lít
* Tính a nFe ❑2 (SO ❑4 ) ❑3 = 12 nFe = 0,35 ⇒ a = 0,35 400 = 140 gam
0,5 đ
0,25 0,25
1 Các phương trình a, b, c, d mỗi phương trình đúng cho 0,5 điểm (0,25 cân
bằng, 0,25 sản phẩm)
Các phương trình e, f mỗi phương trình đúng cho 1 điểm (0,5 cân bằng, 0,5 sản phẩm)
4
2 Nêu đúng thuốc thử 0,5 điểm, viết đúng 2 phương trình phản ứng 0,5
điểm/phương trình
1,5
Tính đúng nHCl = 0,3 mol
m = 3,6 gam
V = 3,36 lít
0,5 0,5 0,5 0,5
5 a, Viết đúng 4 phản ứng và tính đúng số mol SO2
b, nCO = 0,2 mol ⇒ nO trong A = 0,2 mol;
nSO ❑2 = 0,25 mol
Sử dụng phương pháp bảo toàn electron cho cả quá trình được : 3.nFe = 0,2 2 + 0,25 2 ⇒ nFe = 0,3 mol
⇒ m = 0,2 16 + 0,3 56 = 20 gam
* Tính a nFe ❑2 (SO ❑4 ) ❑3 = 1
2 nFe = 0,15 mol ⇒ a = 0,15 400 = 60
gam
0,5 đ
0,25 0,25
Chú ý:
- (Học sinh giải theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.)
- Học sinh viết phản ứng không cân bằng hoặc cân bằng sai thì trừ ½ số điểm của phần đó.