1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề + đáp án MTBT hóa 10 Thái Nguyên

5 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 131 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Khi cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan.. b Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đã tham gia phản ứng.. c Tính nồng độ mol/lít của dung dịch HNO3

Trang 1

UBND TỈNH THÁI NGUYÊN

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO

ĐỀ THI CHỌN HSG GIẢI TOÁN TRÊN MTCT

LỚP 10 NĂM HỌC 2010 – 2011

MÔN HÓA HỌC

(Thời gian 150 phút không kể thời gian giao đề)

CÂU 1: (10,0 điểm)

Hoà tan 3,125 g hỗn hợp (gồm Zn và Al) vào 275 ml dung dịch HNO3, thu được dung dịch

A, chất rắn B gồm các kim loại chưa tan hết có khối lượng 1,528 gam và 0,56 lít hỗn hợp khí D (ở đktc) gồm NO và N2O Hỗn hợp khí D có tỉ khối hơi so với H2 là 16,75

a) Khi cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan

b) Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đã tham gia phản ứng

c) Tính nồng độ mol/lít của dung dịch HNO3 đã sử dụng

CÂU 2: (10,0 điểm)

Cho a gam hợp chất A ( được tạo thành từ hai nguyên tố) phản ứng hoàn toàn với H2SO4 đặc, nóng chỉ thu được 8,4 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm hai khí và H2O X làm mất màu vừa đủ 1,6 lít dung dịch Br2 0,208333333M và X không có phản ứng với dung dịch CuCl2 Cho X vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 44,16666667 gam kết tủa trắng Xác định công thức của A, và tính a

CÂU 3 : (7,5 ®iÓm)

Từ các nguyên tố Na, O và S tạo được các muối X và Y đều chứa hai nguyên tử Na trong phân

tử Trong một thí nghiệm hóa học, người ta cho m1 gam muối X biến đổi thành m2 gam muối Y và 2,464 lít khí Z tại 27,30C và 1atm Biết rằng hai muối có khối lượng khác nhau là 6,4 gam

1 Xác định X và Y viết các phương trình phản ứng xảy ra

2 Tính m1 và m2

CÂU 4 : (10,0 ®iÓm)

Cho 8,32 gam hỗn hợp Fe, FeS, FeS2, S tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được

V lít khí SO2 (đo ở đktc) và dung dịch A Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 8,56 gam kết tủa Tính thể tích dung dịch KMnO4 1M cần dùng để phản ứng vừa đủ với V lít khí SO2 ở trên?

CÂU 5: (12,5 ®iÓm)

1 Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 0,24 gam Mg phản ứng với 250 ml dung dịch CuSO4 Sau phản ứng thu được kim loại có khối lượng là 1,88 gam Tính CM của dung dịch CuSO4 đã dùng?

2 Đốt cháy x mol Fe bằng oxi được 5,04 gam hỗn hợp A gồm các oxit sắt Hòa tan hết

A trong dung dịch HNO3 thu được 0,035 mol hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2, Y có tỉ khối

so với khí hiđro là 19 Tính x?

3 Hòa tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M có hóa trị không đổi trong dung dịch HCl dư thì thu được 1,008 lít khí (ở đktc) và dung dịch chứa 4,575 gam muối.

a) Tính m?

b) Hòa tan hết cùng lượng hỗn hợp A ở trên trong dung dịch chứa hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp thu được 1,8816 lít hỗn hợp 2 khí (ở đktc) có tỉ khối so với hiđro là 25,25 Tìm kim loại M?

(Biết: H=1; O=16; C=12; Cl=35,5; S=32;Na=23; Mg=24; Fe=56; Zn=65; Ca=40)

Trang 2

UBND TỈNH THÁI NGUYÊN

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO

HD CHẤM ĐỀ THI CHỌN HSG GIẢI TOÁN TRÊN

MTCT LỚP 10 NĂM HỌC 2010 – 2011

MÔN HÓA HỌC

(Thời gian 150 phút không kể thời gian giao đề)

1

(10,0đ)

a)

3,125 1,525 1,597

pu

Ta có: 65x + 27y = 1,597 gam (1)

Gọi a, b lần lượt là số mol NO, N2O trong hỗn hợp

Ta có:

0,56

0,01875

22, 4

0,00625

16,75.2 33,5

 +

a

mol b

a b

Các quá trình cho nhận e:

2

3

2

3

+

+

→ +

→ +

3

+ →

+ →

Áp dụng đlbt e: 2x+3y=3a+8b=0,10625=n NO3− (2)

3

' − 1,867 0,10625.62 8,4545

b) Kết hợp (1) và (2)

Ta có hệ: 65x + 27y = 1,597 x = 0,01363298

2x+3y 0,10625  y = 0,02632801=

 % mZn = 55,48802129%;% mAl = 44,5113783%

c)

5

3 3

3

0,10625 (0, 01875 2.0,00625) 0,1375

0,1375

0, 275

HNO NO m

N kh

M HNO

4,0

2,0

4,0

2

(10,0đ)

8, 4 0,375( )

22, 4

X

Trong X có SO2 và một khí Y , Y không phản ứng với dung dịch Br2 SO2 + Br2 + 2H2O →H2SO4 + 2HBr

Ca(OH)2 + SO2 →CaSO3↓ + H2O

n Br =0,208333333.1,6 = 0,333333332 (mol)

2,5

3,75

Trang 3

=> n SO2 =0,333333332 (mol)

=> nY = 0,041666668 (mol)

Kết tủa gồm 0,333333332 mol CaSO3 và kết tủa do Y tạo ra.

m (CaSO3) = 0,333333332 120 = 39,99999984 (gam)

=> kết tủa do Y tạo ra = 44,16666667 – 39,99999984 = 4,16666683 (gam)

Mà nY = 0,041666668 (mol) Mkết tủa do Y =0,0416666684,16666683 =100.000000007 g/mol

=> Kết tủa là CaCO3 => Y là CO2.

=> X gồm 0,041666668 mol CO2 và 0,333333332 mol SO2

=> A chứa hai nguyên tố là C và S

Giả sử công thức của A là CSx:

=> CSx → C + 4 + xS+ 4 + (4 + 4x)e

S+ 6 + 2e → S+ 4 n(CO2) : n(SO2) = 0,041666668 : 0,333333332 ≈1 : 8

=> x + 2 + 2x = 8 => x = 2

Công thức của X là CS2 và a = 0,041666668.76 = 3,166666768 gam

3,75

3

(7,5đ) 1 Đặt công thức của X là Na 2 A và Y là Na 2 B

Na2A→ Na2B + Z

Vậy Z chỉ có thể là H2S hoặc SO2

nX = nY = nZ= 0,100062539 mol

Cứ 0,100062539 mol thì lượng chất X khác chất Y là 6,4 gam

So sánh các cặp chất ta thấy chỉ có:

X là Na2S và Y là Na2SO4 thỏa mãn => Z là H2S

=> Na2S + H2SO4 → Na2SO4 + H2S

2 Tính m 1 và m 2

m1 = 78 0,100062539 = 7,804878042(gam)

m2 = 7,804878042 + 6,4 = 14,20487804 (gam)

5,0

2,5

4

(10,0đ)

Coi hỗn hợp gồm x mol Fe và y mol S ta có các phương trình phản ứng

2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O (1)

S + 2H2SO4 → 3SO2↑ + 2H2O

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3↓ + 3Na2SO4

5,0

Trang 4

Theo bài ra ta có : 56.x + 32.y = 8,32

107.x = 8,56

Giải hệ ta được : x = 0,08 mol và y = 0,12 mol

Theo các phản ứng :số mol SO2 thu được là: (1,5.0,08 + 3.0,12) = 0,48 mol

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

Số mol KMnO4 cần là: 0,192 mol

Thể tích dung dịch KMnO4 cần dùng là: 0,192 lít =192ml

5,0

5

(7,5đ)

1

nFe = 0,02 mol và nMg = 0,01 mol Pư xảy ra theo thứ tự:

Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu (1)

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (2) + Giả sử Mg và CuSO4 vừa hết ở (1):

Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu (1) Mol: 0,01 0,01

 Chất rắn chỉ có: 0,02 mol Fe + 0,01 mol Cu = 1,76 gam (*)

+ Giả sử cả Mg, Fe và CuSO4 đều hết ở (1) và (2) ta có:

Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu (1) Mol: 0,01 0,01

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (2) Mol: 0,02 0,02

 Chất rắn chỉ có 0,03 mol Cu ứng với 1,92 gam (*)’

+ Từ (*); (*)’ và giả thiết suy ra: Mg hết và Fe pư một phần, do đó ta có:

Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu (1) Mol: 0,01 0,01 0,01

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (2) Mol: x x x

 Chất rắn sau pư có: (0,01+x) mol Cu + (0,02-x) mol Fe

 64.(0,01+x) + 56(0,02-x) = 1,88

 x = 0,015 mol  CuSO4 = 0,01 + x = 0,025 mol  CM = 0,1M

2

Số mol NO = NO2 = 0,0175 mol  số mol e mà HNO3 nhận = 0,07 mol Áp

dụng ĐLBT e ta có:

3x = 5,04 56 4

32

x

+ 0,07  x = 0,07 mol

3

a) Số mol hiđro = 0,045 mol Viết pư xảy ra ta sẽ thấy số mol HCl= 2 lần số

mol hiđro = 0,09 mol

+ Áp dụng ĐLBTKL ta có: m + 0,09.36,5 = 0,045.2 + 4,575

 m = 1,38 gam.

b)

+Ta có: M = 50,5  hai khí là NO2 và SO2 Số mol 2 khí = 0,084 mol

 SO2 = 0,021 mol và NO2 = 0,063 mol  Số mol e nhận = 0,105 mol Gọi số

mol Fe và M lần lượt là x và y Áp dụng ĐLBT e ta có:

5,5

2,5

4,5

Trang 5

3 0,105

x ny

x My

x ny

+ =

 + =

 + =

 x = 0,015; ny = 0,06 và My = 0,054  M = 9n  M là Al

Chú ý: Thí sinh làm bài theo phương pháp khác: Cho kết quả đúng; lập luận chặt chẽ giám khảo căn cứ thang điểm của HD chấm cho điểm sao cho hợp lý.

Ngày đăng: 12/06/2015, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w