1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De cuong on tap sinh 8

9 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 30,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lúc hoạt động lao động nặng: Khi lao động xảy ra sự oxi hoá glucôzơ để tạo năng lợng cần cho sự co cơ, đồng thời sản phẩm ¿¿ đợc hình thành ph©n huû cña qu¸ tr×nh nµy lµ CO2 tÝch luü d[r]

Trang 1

Câu 1: Bài tiết đóng vai trò quan trọng nh thế nào với cơ thể của chúng ta (Bài tiết là gì hoặc

trình bày khái niệm bài tiết)? Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là gì? Việc bài tiết chúng

do cơ quan nào đảm nhiệm?

* Bài tiết là một hoạt động của cơ thể thải loại các chất cặn bã và các chất độc hại khác để duy trì tính ổn định của môi trờng trong

* Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là mồ hôi, nớc tiểu và CO2 Việc thải chúng do các cơ quan sau đảm nhiệm:

- Da thải loại mồ hôi

- Hệ hô hấp thải loại CO2

- Hệ bài tiết nớc tiểu thải loại nớc tiểu

Câu 2: Hệ bài tiết có cấu tạo nh thế nào?Trình bày sự tạo thành nớc tiểu ở các đơn vị chức

năng của thận?

- Hệ bài tiết nớc tiểu gồm: thận, ống dẫn nớc tiểu, bóng đái và ống đái

- Thận là cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu, gồm 2 quả thận; Mỗi quả thận chứa khoảng 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nớc tiểu

- Thận gồm có phần vỏ, phần tuỷ với các đơn vị chức năng của thận cùng với ống góp và bể thận

- Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm cầu thận, nang cầu thận và ống thận

* Sự tạo thành nớc tiểu gồm các quá trình sau:

- Quá trình lọc máu diễn ra ở cầu thận và nang cầu thận tạo ra nớc tiểu đầu

- Quá trình hấp thụ lại các chất dinh dỡng, nớc và các ion cần thiết nh: Na+, Cl+ diễn ra ở ống thận

- Quá trình bài tiết tiếp các chất độc hại và các chất không cần thiết khác để hình thành n ớc tiểu chính thức, duy trì sự ổn định các thành phần trong máu Quá trình này diễn ra ở ống thận

Câu 3: Nớc tiểu chính thức khác với nớc tiểu đầu ở chỗ nào? Thực chất của quá trình tạo

thành nớc tiểu là gì?

* Sự khác biệt trong thành phần nớc tiểu đầu và máu:

- Nớc tiểu đầu không có các tế bào máu và prôtêin

- Máu có các tế bào máu và prôtêin

* Sự khác biệt trong thành phần giữa nớc tiểu đầu và nớc tiểu chính thức là:

Chỉ tiêu so sánh Nớc tiểu đầu Nớc tiểu chính thức

Nồng độ các chất hoà tan Loãng hơn Đậm đặc hơn

Các chất cặn bã và độc hại ít hơn Nhiều hơn

Các chất dinh dỡng Nhiều hơn Gần nh không còn

* Thực chất của quá trình tạo thành nớc tiểu là quá trình lọc máu và thải bỏ các chất cặn bã, các chất độc hại, các chất thừa khỏi cơ thể để duy trì tính ổn định môi trờng trong cơ thể

Câu 4: Trình bày cấu tạo và chức năng của da? Những đặc điểm cấu tạo nào của da giúp da

thực hiện đợc những chức năng đó?

* Cấu tạo của da: Da có cấu tạo gồm 3 lớp:

+ Lớp biểu bì có tầng sừng và tầng tế bào sống

+ Lớp bì có các bộ phận giúp da thực hiện chức năng cảm giác, bài tiết điều hòa thân nhiệt + Trong cùng là lớp mỡ dới da

* Chức năng của da và những đặc điểm giúp da thực hiện đợc những chức năng đó là:

- Bảo vệ cơ thể chống các yếu tố gây hại của môi trờng do đặc điểm cấu tạo từ các sợi mô liên kết, lớp mỡ dới da và tuyến nhờn

- Điều hoà thân nhiệt nhờ sự co, dãn của mạch máu dới da, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông Lớp

mỡ dới da góp phần chống mất nhiệt

- Nhận biết các kích thích của môi trờng nhờ các cơ quan thụ cảm

- Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi

- Da và các sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp cho con ngời

Câu 5 : Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron thần kinh?

* Cấu tạo của nơron thần kinh:

Trang 2

- Thân chứa nhân.

- Các sợi nhánh và sợi trục, trong đó sợi trục có bao miêlin bao ngoài Các bao miêlin đợc ngăn cách bằng các eo Răngviê

- Tận cùng là các cúc xinap

* Chức năng: cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh

Câu 6: Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng dới dạng sơ

đồ? Phân biệt chức năng của hệ thần kinh sinh dỡng và hệ thần kinh vận động?

Não bộ Chất xám

Chất trắng

Bộ phận trung ơng

Tuỷ sống Chất xỏm

Hệ thần kinh Chất trắng

Bó sợi Dây thần kinh cảm giác

Bộ phận ngoại biên

Bó sợi vận động Hạch thần kinh

* Phân biệt chức năng của hệ thần kinh sinh dỡng và hệ thần kinh vận động:

- Hệ thần kinh vận động: điều khiển hoạt động của hệ cơ xơng, là hoạt động có ý thức

Câu 7: Trình bày cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ? Tại sao nói dây thần kinh tuỷ

là dây pha?

* Cấu tạo dây thần kinh tủy : Có 31 đôi dây thần kinh tủy là các dây pha gồm có các bó sợi thần kinh hướng tâm( cảm giác) và các bó sợi thần kinh li tâm (vận động) đợc nối với tủy qua các rễ sau và rễ trớc

* Chức năng của dây thần kinh : - Rễ trớc dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ơng tới cơ quan đáp ứng

- Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ cơ quan thụ cảm về trung ơng thần kinh

* Nói dây thần kinh tuỷ là dây pha vì : dây thần kinh tuỷ bao gồm các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động đợc liên hệ với tuỷ sống qua rễ sau và rễ trớc Rễ sau là rễ cảm giác, rễ trớc là rễ vận động

Câu 8 : Trên một con ếch đã mổ để nghiên cứu rễ tuỷ, em Quang đã vô ý thúc mũi kéo là đứt

một số rễ Bằng cách nào em có thể phát hiện ra rễ nào còn và rễ nào mất ?

- Kích thích mạnh một chi trớc (còn cả rễ sau và rễ trớc vì không mổ đến), chi sau bên nào co thì chứng tỏ rễ trớc bên đó còn

- Rễ sau bên nào còn thì kích thích vào chi đó sẽ làm co chi còn lại rễ trớc hoặc co các chi trên Nếu kích thích chi sau mà không thấy co chi nào cả thì chắc chấn rễ sau bên đó đã đứt

Câu 9: Nêu cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của tuỷ sống?

* Cấu tạo ngoài:

- Tuỷ sống đợc bảo vệ trong cột sống, từ đốt sống cổ I đến đốt sống thắt lng II, dài 50cm, có 2 phần phình cổ và phần phình thắt lng

- Tuỷ sống đợc bọc trong lớp màng tuỷ gòm màng cứng, màng nhện và màng nuôi

* Cấu tạo trong:

- Gồm chất xám ở giữa và bao quanh là chất trắng

- Chất xám là các căn cứ của các phản xạ không điều kiện và chất trắng là các đờng dẫn truyến dọc nối các căn cứ trong tuỷ sống với nhau và với não bộ

Câu 10: Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng của trụ não, não trung gian và tiểu não? Giải

thích vì sao ngời say rợu thờng có hiện tợng chân nam đá chân chiêu?

* Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng của trụ não, não trung gian, tiểu não:

Các bộ phận Trụ não Não trung gian Tiểu não

Trang 3

Đặc điểm

Cấu tạo - Gồm: hành não,

cầu não và não giữa

- Chất trắng bao ngoài và chất xám

ở trong là các nhân xám

- Gồm: đồi thị và vùng dới đồi

- Đồi thị và các nhân xám vùng

d-ới đồi là chất xám

- Vỏ chất xám ở ngoài

- Chất trắng là các

đờng dẫn truyền liên hệ giữa tiểu não với các phần khác của hệ thần kinh

Chức năng Điều khiển hoạt

động của các cơ

quan sinh dỡng:

tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá,

Điều khiển quá

trình trao đổi chất

và điều hoà thân nhiệt

Điều hoà và phối hợp các hoạt động phức tạp và giữ

thăng bằng cho cơ

thể

* Giải thích :

Ngời say rợu thờng có hiện tợng chân nam đá chân chiêu do rợu đã ngăn cản, ức chế sự dẫn truyền qua xinap giữa các tế bào có liên quan đến tiểu não khiến sự phối hợp các hoạt động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể bị ảnh hởng

Câu 11: Trình bày cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của đại não? Nêu rõ các đặc điểm cấu tạo

và chức năng của đại não ngời, chứng tỏ sự tiến hoá của ngời so với các động vật khác trong lớp Thú?

*Cấu tạo ngoài của đại não:

- Rãnh liên bán cầu chia đại não làm 2 nửa

- Rãnh sâu chia bán cầu đại não làm 4 thuỳ là thuỳ trán, thuỳ chẩm, thuỳ đỉnh và thuỳ thái

d-ơng

- Khe và rãnh tạo thành khúc cuộn não làm tăng diện tích bề mặt não

* Cấu tạo trong của đại não gồm:

- Chất xám tạo thành vỏ não là trung tâm của các phản xạ có điều kiện

- Chất trắng nằm giữa vỏ não là những đờng thần kinh nối các phần của vỏ não với nhau và vỏ não với các phần dới của hệ thần kinh Trong chất trắng còn có các nhân nền

*Các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não ngời, chứng tỏ sự tiến hoá của ngời so với các động vật khác trong lớp Thú là:

- Khối lợng não so với cơ thể ở ngời lớn hơn các động vật thuộc lớp Thú

- Vỏ não có nhiều khe và rãnh làm tăng bề mặt chứa các nơron (khối lợng chấta xám lớn)

- ở ngời, ngoài các trung khu vận động và cảm giác nh các động vật thuộc lớp Thú, còn có các trung khu cảm giác và vận động ngôn ngữ (nói, viết, hiểu tiếng nói, hiểu chữ viết)

Câu 12 : Trình bày sự giống và khác nhau về mặt cấu trúc và chức năng giữa 2 phân hệ giao

cảm và đối giao cảm? Hãy trình bày phản xạ điều hoà hoạt động của tim và hệ mạch trong các trờng hợp sau:

- Lúc huyết áp tăng cao?

- Lúc hoạt động lao động nặng?

* Sự giống và khác nhau về mặt cấu trúc và chức năng giữa 2 phân hệ giao cảm và đối giao cảm:

- Giống nhau: về mặt cấu tạo đều gồm có 2 bộ phận là:

+ Bộ phận trụng ơng nằm trong não và trong tuỷ sống

+ Bộ phận ngoại biên là các dây thần kinh và hạch thần kinh:

Hạch thần kinh là nơi chuyển tiếp nơron

Nơron trớc hạch là sợi trục có bao miêlin

Nơron sau hạch là sợi trục không có baomiêlin

- Khác nhau:

Chỉ tiêu so sánh Phân hệ giao cảm Phân hệ đối giao cảm

Cấu Trung ơng Các nhân xám nằm ở Các nhân xám ở trụ não

Trang 4

tạo sừng bên tuỷ sống và đoạn cùng tuỷ sống

Ngoại biên

gồm:

- Hạch thần

kinh

- Nơron trớc

hạch

- Nơron sau

hạch

- Chuỗi hạch nằm gần cột sống, xa cơ quan phụ trách

- Sợi trục ngắn

- Sợi trục dài

- Hạch nằm gần cơ quan phụ trách

- Sợi trục dài

- Sợi trục ngắn

Chức năng Có tác dụng đối lạp với

phân hệ đối giao cảm Có tác dụng đối với phân hệ giao cảm

* Phản xạ điều hoà hoạt động của tim và hệ mạch trong các trờng hợp:

- Lúc huyết áp tăng cao:

áp thụ quan kích thích, xuất hiện xung truyền về trung ơng phụ trách tim mạch nằm trong các nhân xám thuộc phân hệ đối giao cảm , theo dây li tâm (dây X hay mê tẩu) tới tim làm nhịp co

và lực co đồng thời làm dãn các mạch da và mạch ruột gây hạ huyết áp

- Lúc hoạt động lao động nặng:

Khi lao động xảy ra sự oxi hoá glucôzơ để tạo năng lợng cần cho sự co cơ, đồng thời sản phẩm phân huỷ của quá trình này là CO2 tích luỹ dần trong máu (thực chất là H +¿

❑¿ đợc hình thành do:

CO2 + H2O H2CO3

HCO3 ❑

H +¿

❑¿ sẽ kích thích hoá thụ quan gây ra xung thần kinh hớng tâm truyền về trung khu hô hấp

và tuần hoàn nằm trong hành tuỷ, truyền tới trung khu giao cảm, theo dây giao cảm đến tim, mạch máu đến cơ làm tăng nhịp, lực co tim và mạch máu đến co dãn để cung cấp O2 cần cho nhu cầu năng lợng co cơ, đồng thời chuyển nhanh sản phẩm phân huỷ đến các cơ quan bài tiết)

Câu 13 : Mô tả cấu tạo của cầu mắt nói chung và màng lới nói riêng?

a Cấu tạo của cầu mắt bao gồm :

- Màng bọc gồm :

+ Màng cứng : phía trớc là màng giác

+ Màng mạch : phía trớc là lòng đen

+ Màng lới gồm:

Tế bào nón

Tế bào que

- Môi trờng trong suốt:

+ Thuỷ dịch

+ Thể thuỷ tinh

+ Dịch thuỷ tinh

b Cấu tạo của màng lới

* Màng lới có chứa các tế bào thụ cảm thính giác bao gồm:

- Tế bào nón: tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc

- Tế bào que: tiếp nhận ánh sáng yếu, giúp nhìn rõ về ban đêm

* Điểm vàng là nơi tập trung tế bào nón

H

Trang 5

* Đểm mù là nơi không có tế bào thụ cảm thị giác.

Câu 14 : Cỏc tật của mắt? Tại sao ngời già thờng phải đeo kính lão? Tại sao không nên đọc

sách ở nơi thiếu ánh sáng, trên tàu xe bị xóc nhiều?

-Ngời già thờng phải đeo kính lão vì: thuỷ tinh thể bị lão hoá mất khả năng điều tiết

-Không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, trên tàu xe bị xóc nhiều vì: khoảng cách từ sách tới mắt không đảm bảo (hoặc quá gần hoặc quá xa)

Câu 15: Nờu cỏc bệnh về mắt?Nêu rõ những hậu quả của bệnh đau mắt hột và cách phòng

tránh?

*Cỏc bệnh về mắt: đau mắt đỏ, đau mắt hột, quỏng gà,….

* Bệnh đau mắt hột:

nhõn

Cỏch lõy lan Cỏch phũng trỏnh

Mặt trong mi mắt cú nhiều hột nổi

cộm lờn, khi hột vỡ ra làm thành

sẹo, co kộo lớp trong mi mắt làm

cho lụng mi quặp vào trong, cọ xỏt

làm đục màng giỏc

Do virus gõy nờn

-Dựng chung khăn, chậu với người bệnh,

- Tắm rửa ở ao hồ tự hóm

- Khụng dụi mắt bằng tay bẩn

- Rửa mắt bằng nước muỗi loóng và nhỏ thuốc mắt

Câu16: Trình bày cấu tạo của ốc tai và quá trình thu nhận sóng âm? Vì sao ta có thể xác định

đợc âm phát ra từ bên phải hay bên trái?

a Cấu tạo của ốc tai: ốc tai xoắn 2 vòng rỡi gồm:

+ ốc tai xơng (ở ngoài)

+ ốc tai màng (ở trong) ggồm:

Màng tiền đình (ở trên)

Màng cơ sở (ở dới)

b Cơ chế truyền âm và s thu nhận cảm giác âm thanh:

Sóng âm màng nhĩ chuỗi xơng tai cửa bầu chuyển động ngoại dịch và nội dịch ỉchung màng cơ sở kích thích cơ quan coócti xuất hiện xung thần kinh

vùng thính giác (phân tích cho biết âm thanh)

c Ta có thể xác định đợc âm phát ra từ bên phải hay bên trái là vì: ta nghe bằng 2 tai:

Nếu ở bên phải thì sóng âm truyền đến tai phải trớc tai trái và ngợc lại

Biểu hiện - Mắt chỉ cú khả năng nhỡn gần,

khụng thể nhỡn xa

- Mắt chỉ cú khả năng nhỡn xa, khụng thể nhỡn gần

Nguyờn nhõn - Bẩm sinh: Do cầu mắt ngắn

-Khụng giữ k.cỏch khi đọc sỏch, bỏo ( đọc quỏ gần)

- Thể thủy tinh quỏ phồng

- Bẩm sinh: cầu mắt ngắn

- Thể thủy tinh bị lóo húa, mất tớnh đàn hồi, khụng phồng được

Hậu quả -Ngồi xa nhỡn khụng thấy, nhỡn

gần mới thấy

- Mỏi mắt khi tập trung

- Nhỡn xa rừ, nhỡn gần khụng rừ

Cỏch khắc phục - Đeo kớnh cận ( kớnh mắt lừm) - Đeo kớnh viễn ( kớnh mắt lồi hay

kớnh lóo)

Trang 6

Câu 17: Phân biệt PXCĐK và PXKĐK? Nêu rõ ý nghĩa của sự hình thành và ức chế PXCĐK

đối với đời sống con ngời và động vật? Lấy VD về sự hình thành 1 PXCĐK và nêu rõ những

điều kiện để sự hình thành có kết quả?

a Phân biệt PXCĐK và PXKĐK:

- PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập

- PXCĐK là phản xạ đợc hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện

b ý nghĩa của sự hình thành và ức chế PXCĐK đối với đời sống con ngời và động vật là:

- đảm bảo sự thích nghi với môi trờng và điều kiện sống luôn thay đổi

- Hình thành thói quen và tập quán tốt đối với con ngời và động vật

c Lấy VD về PXCĐK:

- Thấy đốn đỏ thỡ dừng lại

- Nghe gọi tờn thỡ quay đầu lại

- Biết mỳa, hỏt

d Lấy VS về PXKĐK:

- Sinh ra đó biết bỳ, biết khúc

- Trời lạnh thỡ run

- Tiết nước bọt

Cõu 18: S2 tớnh ch t gi a PXC K v PXK Kấ ữ Đ à Đ

Phản xạ khụng điều kiện là phản xạ sinh ra

đó cú, khụng cần phải học tập

Phản xạ cú điều kiện được hỡnh thành trong đời sống cỏ thế, là kết quả của quỏ trỡnh học tập, rốn luyện

Trả lời cỏc kớch thớch tương ứng hay kớch

thớch khụng điều kiện

Trả lời cỏc kớch thớch bất kỡ hay kớch thớch

cú điều kiện

tập và rốn luyện

cố

Cú t/c di truyền, mang tớnh chất chủng loại Cú tớnh chất cỏc thế, khụng di truyền

Cung phản xạ đơn giản Hỡnh thành đường liờn hệ tạm thời

Trung ương nằm ở trụ nóo, tủy sống Trung ương thần kinh chủ yếu cú sự tham

gia của vừ nóo

Câu 19 Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng của tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết Chúng

giống và khác nhau ở những điểm nào?

* Giống nhau: các tế bào tuyến đều tạo ra sản phẩm tiết

* Khác nhau:

- Khụng cú ống dẫn chất tiết - Cú ống dẫn chất tiết

- Chất tiết ngấm thẳng vào mỏu đến tế bào - Chất tiết đổ ra ngoài

- Chất tiết là hooc mụn - Chất tiết khụng phải là hooc mụn

Câu 20 : Nêu vai trò của hoocmon, từ đó xác định tầm quan trọng của hệ nội tiết?

- Vai trò của hoóc môn đối với cơ thể là:

Trang 7

+ Duy trì tính ổn định của môi trờng bên trong cơ thể

+ Điều hòa các quá trình sinh lí diễn ra bình thờng

+ Nếu cú cỏc rối loạn trong hoạt động nội tiết thường dẫn đến bệnh lý

- tầm quan trọng của hệ nội tiết: sản phẩm tiết của tuyến nội tiết là Hoóc môn có hoạt tính sinh học cao, chỉ cần một lợng nhỏ cũng làm ảnh hởng rõ rệt đến quá trình sinh lí, đặc biệt là quá trình trao đổi chất, quá trình chuyển hóa trong các cơ quan diễn ra bình thờng

Câu 21: Trình bày cấu tạo,chức năng của các hoocmon tuyến tuỵ? Cấu tạo,Vai trò của tuyến

trên thận?

1.

Tuyến tụy:

a)Cấu tạo:

- Tuyến tụy vừa là tuyến ngoại tiết, vừa là tuyến nội tiết nờn được gọi là tuyến pha

- Là tuyến cú hỡnh lỏ nằm gần tỏ tràng gồm:

+ Tế bào tiết dịch tiờu húa nằm ở phớa tron

+ Một số tế bào tập trung thành khối nằm ở phớa ngoài cú mạch mỏu bao bọc gọi là đảo tụy b)Chức năng:

- Tuyến tuỵ vừa làm chức năng ngoại tiết, vừa làm chức năng nội tiết

- Chức năng nội tiết do các tế bào đảo tuỵ thực hiện

+ Tế bào α : tiết hoocmon glucagon có tác dụng biến đổi glicôgen thành glucozơ để nâng l-ợng đờng huyết trong máu trở lại bình thờng

+ Tế bào β : tiết hoocmon insulin có tác dụng chuyển glucozơ thành glicôgen dự trữ trong gan và cơ

=>Nh vậy, nhờ tác dụng đối lập của 2 loại hoocmon mà tỷ lệ đờng huyết luôn ổn định đảm bảo hoạt động sinh lý của cơ thể diễn ra bình thờng

- Ngoại tiết: tiết ra cỏc dịch tụy theo ống dẫn đổ vào tỏ tràng để tiờu húa thức ăn

2.Tuyến trờn thận:

a) Cấu tạo:

- Tuyến trờn thận gồm một đụi nằm trờn hai quả thận Mỗi tuyến gồm phần vỏ và phẩn tủy + Phần vỏ tiết cỏc hoocmụn cú tỏc dụng điều hũa đường huyết, điều hũa sự trao đổi natri và kali, ngoài ra cũn thay đổi cỏc đặc tớnh sinh dục nam

+ Phần tủy tiết cỏc chất ađrờnalin và đrờnalin, ađrờnalin cú tỏc dụng điều hũa sự troa đổi chất, đặc biệt là sự trao đổi gluxit, làm tăng đường huyết, đồng thời cú tỏc dụng đối với hệ tim mạch, norađrờnalin cú tỏc dụng gõy co mạch và làm tăng huyết ỏp

Câu 22: Trình bày sơ đồ quá trình điều hoà lợng đờng trong máu, đảm bảo giữ glucôzơ ở mức

ổn định nhờ các hoocmon của tuyến tuỵ?

 Khi đờng huyết tăng  Khi đờng huyết giảm

(+) (+)

Insunlin Glucagôn Glucôzơ Glicôgen Glucôzơ

Đờng huyết giảm xuống Đờng huyết tăng lên

mức bình thờng mức bình thờng

Tế bào β Tế bào

α

Đảo tuỵ

Trang 8

(-): Kích thích (+): Kìm hãm

Câu 23: Lập bảng tổng kết vai trò của các tuyến nội tiết đã học theo mẫu bảng 56.2? Phân

biệt bệnh Bazơđô với bệnh bớu cổ?

* Lập bảng:

1 Tuyến yên Là tuyến quan trọng nhất tiết các hoocmon

kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác Đồng thời tiết các hoocmon có ảnh h-ởng đến sinh trh-ởng, trao đổi glucôzơ, các chất khoáng, nớc và co thắt cơ trơn

2 Tuyến giáp Có vai trò quan trọng trong chuyển hóa vật

chất và năng lợng của cơ thể

3 Tuyến cận giáp Cùng với tuyến giáp có vai trò điều hoà trao

đổi Ca và P trong máu

* Phân biệt bệnh Bazơđô với bệnh bớu cổ:

Khi thiếu Iốt, chất Tirooxin không đợc

tiết ra, tuyến yên sẽ tiết nhiều hoocmon

thúc đẩy tuyến giáp hoạt động gây phì

đại tuyến làm thành bớu cổ Trẻ em bị

bệnh ẽ chận lớn, trí não kém phát triển;

ngời lớn hoạt động thần kinh giảm sút,

trí nhớ kém

Do tuyến giáp hoạt động mạnh tiết nhiều hoocmon làm tăng trao đổi chất, nhịp tim tăng, ngời bệnh luôn trong trạng thái hồi hộp, căng thẳng, mất ngủ sút cân nhanh

Do tuyến hoạt động mạnh nên cũng gây bớu cổ, lồi mắt

Câu 24 : Trình bày các chức năng của tinh hoàn và buồng trứng? Nguyên nhân dẫn tới những

biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam và nữ là gì? Trong những biến đổi đó biến đổi nào là quan trọng cần lu ý?

a Chức năng của tinh hoàn và buồng trứng:

* Tinh hoàn:

- Sản sinh ra tinh trùng

- Tiết hoocmon sinh dục nam Testosteron

* Buồng trứng:

- Sản sinh trứng

- Tiết hoocmon sinh dục nữ Ơstrogen

b Nguyên nhân dẫn tới những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam và nữ là:

- Đối với nam: la hoocmon sinh dục nam Testosteron

- Đối với nữ: là hoocmon sinh dục nữ Ơstrogen

c Trong những biến đổi đó, biến đổi quan trọng đáng lu ý là những biến đổi chứng tỏ đã có khả năng sinh sản nh xuất tinh lần đầu ở nam và hành kinh lần đầu ở nữ

Câu 25:Trình bày cơ chế hoạt động của tuyến tuỵ? Nêu rõ mối quan hệ trong hoạt động điều

hoà của tuyến yên đối với các tuyến nội tiết?

a Cơ chế hoạt động của tuyến tuỵ:

Sự phối hợp hoạt động của các tế bào αβ của đảo tuỵ trong tuyến tuỵ khi lợng đờng trong máu giảm hay tăng chính là để giữ cho nồng độ đờng trong máu đợc ổn định

Khi lợng đờng trong máu giảm sau các hoạt động mạnh hoặc đói kéo dài , không chỉ các tế bào

α của đảo tuỵ hoạt động tiết glucagôn mà còn có sự phối hợp hoạt động của cả 2 tuyến trên thận Tuyến này tiết Cooctizôn để góp phần vào sự chuyển hoá lipit và prôtêin làm tăng đờng huyết

b Mối quan hệ trong hoạt động điều hoà của tuyến yên đối với các tuyến nội tiết khác

- Tuyến yên tiết hoocmon điều khiển s hoạt động của các tuyến nội tiết:

VD: Tuyến yên tiết TSH kích thích tuyến giáp tiết Tiroxin

Trang 9

Tuyến yên tiết ACTH kích thích vỏ tuyến trên thận tiết Cooctizôn.

- Hoạt động của tuyến yên tăng cờng hay kìm hãm chịu sự chi phối của các hoocmon do các tuyến nội tiết tiết ra đó là cơ chế tự điều hoà các tuyến nội tiết nhờ thông tin ngợc

VD: Khi Tirôxin trong máu quá nhiều lại có tác dụng làm cho vùng dới đồi tiết ra chất ức chế tuyến yên hoặc Tirôxin theo máu lên thuỳ trớc tuyến yên, ức chế tuyến yên tiết TSH Cuối cùng, do không có TSH, tuyến giáp ngừng tiết Tirôxin, lợng chất này trở về mức bình thờng

.Câu 26: AIDS là gì? Nguyên nhân dẫn tới AIDS là gì? Kể tên những con đờng lây nhiễm

HIV/AIDS? Phòng tránh lây nhiễm HIV bằng cách nào? Có nên cách li ngời bệnh để khỏi bị lây nhiễm không?

- ADIS là hôi chứng suy giảm miễn dịch mắc phải do bị lây nhiếm HIV, làm cơ thể mất khả năng chống bệnh và chắc chắn dẫn tới tử vong

- Nguyên nhân: là do một loại virut gây suy giảm miễn dịch ở ngời (HIV) đợc truyền từ ngời bệnh đến các ngời khác trong cộng đồng

- Các con đờng lây nhễm:

+ Qua quan hệ tình dục

+ Qua truyền máu và tiêm chích ma tuý

+ Qua nhau thai (mẹ mắc truyền cho con qua nhau thai)

- Các biện pháp phòng tránh :

+ Cần chủ động phòng tránh bị lây nhiễm (không tiêm chích, không quan hệ tình dục mất an toàn, không sử dụng chung đồ với ngời bị nhiễm HIV.)

+ Chú ý không làm lây nhiễm HIV cho ngời khác (nếu đã bị nhiễm HIV)

- Không nên xa lánh ngời nhiễm HIV / ADIS là vì: trong các sinh hoạt bình thờng (không tiêm

chích và truyền máu) thì ngời bệnh không truyền HIV sang ngời lành (để gây bệnh) Mặt khác, cũng cần động viên an ủi ngời bệnh sống có ích quãng đời còn lại Tuy nhiên, cần chú ý không

sử dụng chung đồ dùng của ngời nhiễm HIV

Ngày đăng: 09/09/2021, 21:07

w