- Tác phẩm thể hiện tinh thần dân tộc, bộc lộ niềm tự hào về nhân tài, văn hóa nước Việt, đề cao đạo đức nhân hậu, thủy chung, quan điểm sống” lánh đục về trong” của lớp trí thức ẩn dật [r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 1-2
PHÚ SễNG BẠCH ĐẰNG
(Trương Hỏn Siờu)
I.Mục tiờu cần đạt:
- Củng cố kiến thức về tỏc giả và tỏc phẩm
- Rốn kĩ năng viết đoạn ,viết bài văn
II.Nội dung lờn lớp:
HĐ của GV và HS ND cần đạt
Cõu 1 Phỳ là gỡ ? Em hiểu biết gỡ về thể
phỳ?
Cõu 2 Nờu những nột chớnh về tỏc giả
Trương Hỏn Siờu ?
Cõu 3 Nờu hoàn cảnh sỏng tỏc của bài Phỳ
sụng Bạch Đằng, của Trương Hỏn Siờu?
I.Kiến thức:
Cõu 1:-Phú là một thể văn cú vần, hoặc xen
lẫn giữa văn vần và văn xuụi, phỳ dựng để tả cảnh vật, phong tục, kể sự việc bàn chuyện đời
- loại văn học du nhập từ Trung Quốc Phú có nghĩa là bày tỏ, phô bày Là thể văn vần , hoặc văn vần xen lẫn văn xuôi nhằm tả cảnh vật phong tục hoặc tính tình
-Phú có 2 loại: Phú cổ thể ( ra đời trớc dời Đ-ờng); phú Đờng luật( có vần, có đối)
Cõu 2:-Trương Hỏn Siờu ( ? - 1354) Tự là
Thăng Phủ, người làng Phỳc Thành, huyện Yờn Ninh nay thuộc thành phố Ninh Bỡnh -ễng là mụn khỏch của Trần Hưng Đạo, từng giữ nhiều chức vụ quan trọng dưới triều đại nhà Trần
-ễng là người cú tớnh tỡnh cương trực, cú học vấn uyờn thõm ễng khụng chỉ được học trũ
và nhõn dõn kớnh trọng mà cũn được cỏc đời vua Trần hết sức nể phục
- > ễng được ban tặng tước vị Thỏi bảo, Thỏi phú và được thờ ở Văn Miếu quốc tử giỏm
Cõu 3:Trong một buổi dạo chơi trờn Sụng
Bạch Đằng, Trương Hỏn Siờu bồi hồi nhớ lại những chuyện xưa, tớch cũ về sụng Bạch Đằng, về cỏc đời vua Trần ễng đó viết bài phỳ này
Trang 2Câu 4:Nội dung bài phú:
Câu 5.Nghệ thuật bài phú:
Câu 6:Phân tích hình tượng khách:
Chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận theo nhóm
,cử đại diện trình bày kết quả
Các nhóm nhận xét chéo
GV nhận xét và chốt vấn đề
Câu 4: Bài phú thể hiện lòng yêu nước ,niềm
tự hào dân tộc:tự hào về truyền thống yêu nước (qua việc ngợi ca các chiến công trên sông Bạch Đằng);tự hào về truyền thống đạo
lí nhân nghĩa (qua việc ngợi ca đức lớn của nhân tài,của vua Trần và cũng là đức lớn của dân tộc
Câu 5:
- Kết cấu bài phú
- Lời văn biền ngẫu
- Hình tượng nghệ thuật:Nhân vật khách và các bô lão
- Ngôn từ vừa trang trọng,hào sảng,vừa lắng đọng ,gợi cảm
II.Luyện tập
- Khách là sự phân thân của chính tác giả
- Là một con người có tâm hồn phóng khoáng:Khách dạo chơi không chỉ để ngắm cảnh mà còn nghiên cứu cảnh trí đất nước
- Trước cảnh đó ,với tâm hồn phong phú nhạy cảm,tác giả vừa vui,tự hào vừa buồn đau, nuối tiếc
+Vui trước cảnh sông nước hùng vĩ,thơ mộng,tự hào trước dòng sông đã từng ghi bao chiến tích
+Buồn đau ,nuối tiếc vì chiến trường xưa một thời oanh liệt nay trơ trọi ,hoang vu,dòng thời gian làm mờ bao dấu vết
Củng cố: Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
của bà phú
Dặn dò: -Học thuộc đoạn 1 bài phú.
- Viết đoạn văn nêu cảm nhận về cảnh sông Bạch Đằng trong”Phú sông Bạch Đằng”
Ngày soạn:
Trang 3Ngày dạy:
Tiết 3-4 ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
Nguyễn Trãi
I.Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố kiến thức về tác giả và tác phẩm
- Rèn kĩ năng viết đoạn ,viết bài văn
II.Nội dung lên lớp:
HĐ của GV và HS ND cần đạt
Giới thiệu những nét chính về cuộc đời và
con người Nguyễn Trãi?
Đánh giá sự nghiệp văn học của Nguyễn
Trãi?
Hoàn cảnh ra đời của Bình Ngô đại cáo?
Những nội dung của bài cáo?
HS thảo luận theo nhóm ,cử đại diện trình
bày kết quả
GV chốt
I.Kiến thức:
1.Những nét chính về cuộc đời và con người Nguyễn Trãi.Cần nhấn mạnh Nguyễn Trãi :Là bậc anh hùng dân tộc, một nhân vật toàn tài ,hiếm có,danh nhân văn hóa thế giới Một con người phải chịu những oan khiên thảm khốc nhất trong chế độ PK Việt Nam 2.Sự nghiệp văn học:
- Các tác phẩm chính(sgk)
- Giá trị:
+Nội dung:Lí tưởng độc lập dân tộc và lí tưởng nhân nghĩa;vẻ đẹp tâm hồn người anh hùng vĩ đại và con người bình dân
+Nghệ thuật:kết tinh và mở đường cho sự phát triển văn học
3.Hoàn cảnh ra đời:Sau chiến thắng giặc Minh (1427)Nguyễn Trãi thay Lê Lợi tổng kết toàn diện cuộc kháng chiến và tuyên bố nền độc lập dân tộc thế kỉ XV
4.Nội dung:
a.Luận đề chính nghĩa:
- Tư tưởng nhân nghĩa.Trừ tham tàn ,bạo ngược,chống xâm lược,bảo vệ cuộc sống bình yên của nhân dân
- Khẳng định chủ quyền dân tộc:có phong tục tập quán,có nền văn hóa lâu đời
b.Bản cáo trạng đanh thép tội ác giặc Minh
- Vạch trần âm mưu xâm lược
- Tố cáo mạnh mẽ những tội ác diệt chủng,chủ trương cai trị thâm độc.Tội ác của giặc “trúc Nam Sơn không ghi hết tội/Nước Đông Hải không rửa sạch mùi” Lời văn khi uất hận trào sôi,khi cảm thương tha thiết
c Ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc Minh
-Hình tượng người anh hùng Lê Lợi trong buổi đầu dựng nghiệp:Nghĩa quân gặp nhiều khó khăn (thiếu nhân tài,thiếu quân,thiếu
Trang 4Nhận xét nét đặc sắc về nghệ thuật của bài
cáo?
HS thảo luận theo nhóm ,cử đại diện trình
bày kết quả
GV chốt
lương)nhưng với ý chí quyết tâm của toàn dân cuộc khởi nghĩa Lam Sơn vượt qua khó khăn ,gian khổ và chiến thắng kẻ thù
- Quá trình phản công thắng lợi :chiến thắng của ta và thất bại thảm hại,nhục nhã của địch d.Lời tuyên bố nền độc lập của dân tộc 5.Nghệ thuật:
-Là áng văn chính luận chặt chẽ, đanh thép Lời tuyên cáo đạt đến trình độ mẫu mực
II.Luyện tập.
Cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhân dân ta diễn ra như thế nào?
Nghĩa quân gặp nhiều khó khăn (thiếu nhân tài,thiếu quân,thiếu lương)nhưng với ý chí quyết tâm của toàn dân cuộc khởi nghĩa Lam Sơn vượt qua khó khăn ,gian khổ và chiến thắng kẻ thù
- Quá trình phản công thắng lợi :chiến thắng của ta và thất bại thảm hại,nhục nhã của địch
Củng cố:-Tư tưởng nhân nghĩa của bài cáo.
-Nghệ thuật lập luận của Nguyễn Trãi
Dặn dò:
-Học thuộc một số đoạn tiêu biểu của bài cáo -Viết đoạn văn nêu cảm nhận về một đoạn cáo đặc sắc
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 5-6
HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA
Thân Nhân Trung
I.Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố kiến thức về tác giả và tác phẩm
- Rèn kĩ năng viết đoạn ,viết bài văn
Trang 5II.Nội dung lên lớp:
HĐ của GV và HS ND cần đạt
Bài "Kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên
hiệu Đại Bảo thứ ba" ra đời trong hoàn cảnh
nào ?
Hiền tài có vai trò như thế nào đối với đất
nước ?
Các bậc thánh đế minh vương đã làm gì để
chiêu mộ khuyến khích hiền tài ?
4 Các bậc thánh đế minh vương đã làm gì để
chiêu mộ khuyến khích hiền tài ?
Chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận theo nhóm
,cử đại diện trình bày kết quả
Các nhóm nhận xét chéo
GV nhận xét và chốt vấn đề
5 Tình hình phát triển hiền tài nước ta trước
cách mạng tháng tám đến nay ? những hạn
chế và yêu cầu đặt ra đối với vấn đề nhân
I.Kiến thức:
1 Bài "Kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất,
niên hiệu Đại Bảo thứ ba" ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- Để phát triển giáo dục, khuyến khích nhân tài, từ năm 1439 trở đi, nhà nước phong kiến triều Lê đặt ra lệ xứng danh, yết bảng, ban mũ
áo, cấp ngựa, đãi yến và vinh quy bái tổ cho những người đổ đạt cao
- Bài "Kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Bảo Đại thứ ba (1442) - do Thân Nhân Trung biên soạn (1484) thời Hồng Đức
2 Hiền tài có vai trò như thế nào đối với đất
nước ?
- Hiền tài có vai trò vô cùng quan trọng, là yếu tố quyết định sự sống còn và phát triển của đất nước " Hiền tài là nguyên khí quốc gia"
3 Các bậc thánh đế minh vương đã làm gì để
chiêu mộ khuyến khích hiền tài ?
- Các bậc thánh đế minh vương lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên :
+ Cho khoa danh, đề cao bằng tước trật, ban
ân rất lớn vẫn cho là chưa đủ
+ Nêu tên ở tháp nhạn, danh hiệu Long Hổ, bày tiệc văn hỉ
+ Dựng đá đề danh đặt ở cửa Hiền Quan
4 Các bậc thánh đế minh vương đã làm gì để
chiêu mộ khuyến khích hiền tài ?
- Khuyến khích hiền tài, kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua
- Ngăn ngừa điều ác, kẻ ác : ý xấu bị ngăn chặn lòng thiện tràn đầy, kẻ ác thấy đó làm răn, người thiện xem đó mà cố gắng
- Dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, góp phần làm cho hiền tài nảy nở, đất nước hưng thịnh phát triển, rèn luyện danh tiếng cho sĩ phu, củng cố mệnh mạch cho nước nhà
5 Tình hình phát triển hiền tài nước ta trước cách mạng tháng tám đến nay ? những hạn chế và yêu cầu đặt ra đối với vấn đề nhân tài ?
- Không ngừng phát triển nhân tài, đề cao trí thức, quan điểm giáo dục của Đảng và Hồ Chủ Tịch : giáo dục là quốc sách hang đầu
- Vinh danh thủ khoa đỗ đầu đại học ở văn
Trang 6tài ?
Chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận theo nhóm
,cử đại diện trình bày kết quả
Các nhóm nhận xét chéo
GV nhận xét và chốt vấn đề
miếu Hà Nội hàng năm
* Những hạn chế :
- Chảy máu chất xám, lớp chọn trường chuyên, luyện gà trong các cuộc thi học sinh giỏi
* Yêu cầu đặt ra :
- Trân trọng và phát triển hiền tài trong mọi giai đoạn lịch sử phát triển của đất nước
- Cần có những chính sách đặt biệt để khuyến khích và phát triển nhân tài
II.Luyện tập
Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ về tình trạng chảy máu chất xám ở nước ta hiện nay
Củng cố:- Vị trí của hiền tài trong sự phát
triển của đất nước
-Chính sách trọng đãi hiền tài của Đảng ta
Dặn dò:- Viết bài văn ngắn trình bày suy
nghĩ về tình trạng chảy máu chất xám ở nước
ta hiện nay
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 7-8
TỰA " TRÍCH DIỄM THI TẬP "
Hoàng Đức Lương
I.Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố kiến thức về tác giả và tác phẩm
- Rèn kĩ năng viết đoạn ,viết bài văn
II.Nội dung lên lớp:
HĐ của GV và HS ND cần đạt
" Tựa " có nghĩa là gì ?
Vì sao thơ văn của người xưa bị thất
I.Kiến thức:
1 " Tựa " có nghĩa là gì ?
- " Tựa " (tự) là bài viết thường đặt ở đầu sách
do chính tác giả hoặc người khác viết nhằm giới thiệu rõ hơn về cuốn sách : động cơ, mục đích sáng tác, kết cấu, bố cục, nội dung hoặc tâm tư, tâm sự của tác giả hoặc là những nhận xét đánh giá, phê bình hay cảm nhận của người đọc
- Bài tựa thường được viết theo thể văn nghị luận có kết hợp của các yếu tố của ba kiểu
Trang 7truyền ?
Chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận theo nhóm
,cử đại diện trình bày kết quả
Các nhóm nhận xét chéo
GV nhận xét và chốt vấn đề
3 Hoàng Đức Lương đã làm gì để giữ gìn
bản sắc văn hoá dân tộc?
Chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận theo nhóm
,cử đại diện trình bày kết quả
Các nhóm nhận xét chéo
GV nhận xét và chốt vấn đề
văn bản thuyết minh, tự sự, biểu cảm
2 Vì sao thơ văn của người xưa bị thất
truyền ?
Từ những nguyên nhân nêu ra ta thấy tình cảm, tâm trạng gì của tác giả ?
- Có bốn nguyên nhân chủ quan và hai nguyên nhân khách quan dẫn đến tình hình thơ văn bị thất truyền <HS học các nguyên nhân trong SGK trang 29 - Văn 10 tập 2>
- Tình cảm yêu quý trân trọng, tâm trạng xót
xa thương tiếc trước di sản quý báu bị mất mát, huỷ hoại, lãng quên, đặc biệt là nuối tiếc cho nền văn hoá nước mình khi so sánh với văn hoá Trung Hoa
- Người đọc cùng cảm thông và bị thuyết phục trước những lập luận mà tác giả đưa ra
3 Hoàng Đức Lương đã làm gì để giữ gìn
bản sắc văn hoá dân tộc?
- Ra sức sưu tầm, cố công nhặt nhạnh, lượm lặt, ghi chép, bổ sung những tác phẩm văn học đương thời ,sắp xếp tạo tập "trích diễm"
II.Luyện tập
Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về tác giả Hoàng Đức Lương sau khi hoc thêm
“Tựa Trích diễm thi tập”
Củng cố:- Ý thức gìn giữ, bảo tồn những di
sản văn hóa dân tộc
Dặn dò:- Viết bài văn ngắn trình bày suy
nghĩ về ý thức của giới trẻ với văn hóa truyền thống
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 9-10
HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG TRẦN QUỐC TUẤN
<Trích Đại Việt sử ký toàn thư > Ngô Sĩ Liên
-I.Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố kiến thức về tác giả và tác phẩm
- Rèn kĩ năng viết đoạn ,viết bài văn
Trang 8II.Nội dung lên lớp:
HĐ của GV và HS ND cần đạt
Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn là
người như thế nào ?
Tính cách nhân vật được khắc hoạ nổi bậc
nhờ những yếu tố nghệ thuật nào ?
" Đại Việt sử kí toàn thư" là tác phẩm như thế
nào ?
Chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận theo nhóm
,cử đại diện trình bày kết quả
Các nhóm nhận xét chéo
GV nhận xét và chốt vấn đề
I.Kiến thức:
1.Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn là
người như thế nào ?
- Trần Quốc Tuấn là vị tướng có tài năng mưu lược, có lòng trung quân ái quốc, biết thương dân, trong dân và lo cho dân
- Hết lòng trung nghĩa với vua với nước không mảy may tư lợi Người có tình cảm chân thành nồng nhiệt thẳng thắn và rất nghiêm khắc trong giáo dục con cái
- Khiêm tốn "Kính cẩn giữ tiết làm tôi" tận tình với tướng sĩ, cẩn thận phòng xa việc hậu
sự, tiến cử người tài cho đất nước
* Ông để lại một tấm gương sáng về đạo làm người, là một vị tướng mẫu mực, tài đức, không những được nhân dân ngưỡng mộ mà
cả quân giặc cũng phải kính phục
<HS kết hợp trích dẫn dẫn chứng trong văn bản SGK Văn 10 tập 2 trang 42 - 43>
2 Tính cách nhân vật được khắc hoạ nổi bậc
nhờ những yếu tố nghệ thuật nào ?
- Nhân vật được đặt trong nhiều mối quan hệ
và đặt trong những tình huống có thử thách
- Những chi tiết đặc sắc, chọn lọc để lại ấn tượng sâu đậm
- Kể chuyện mạch lạc, khúc chiết, điêu luyện
và đạt hiệu quả cao
3 " Đại Việt sử kí toàn thư" là tác phẩm như
thế nào ?
- "Là bộ sử lớn của Việt Nam thời trung đại, gồm 15 quyển Ghi chép lịch sử từ thời Hồng Bàng cho đến khi Lê Thái Tổ lên ngôi (1428)
- Là cuốn sử biên niên vừa có giá trị sử học, vừa có giá trị văn học thể hiện mạnh mẽ tinh thần Đại Việt
II.Luyện tập
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn
Củng cố:- Nhân cách cao đẹp của Hưng Đạo
Đại Vương Trần Quốc Tuấn -Lối viết sử biên niên
Dặn dò:- Viết đoạn văn trình bày cảm nhận
của em về cách dạy con của Hưng Đạo Đại
Trang 9Vương Trần Quốc Tuấn
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 11-12
THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
<Trích Đại Việt sử kí toàn thư> - Ngô Sĩ Liên
I.Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố kiến thức về tác giả và tác phẩm
- Rèn kĩ năng viết đoạn ,viết bài văn
II.Nội dung lên lớp:
HĐ của GV và HS ND cần đạt
Thái sư Trần Thủ Độ là người như thế nào ?
Những nét đặc sắc trong nghệ thuật kể
chuyện và khắc hoạ tính cách nhân vật ?
Chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận theo nhóm
,cử đại diện trình bày kết quả
I.Kiến thức:
1 Thái sư Trần Thủ Độ là người như thế
nào ?
- Người công minh, đại lượng, có bản lĩnh
- Chí công vô tư, tôn trong pháp luật, không thiên vị người thân
- Giữ gìn sự công bằng của phép nước, bài trừ
tệ nạn chạy chọt, đút lót, dựa dẫm vào người thân thích
- Luôn đặt việc công lên trên, không tư lợi, không gây bè kéo cánh
* Trần Thủ Độ là người thẳng thắn, độ lượng, nghiêm minh, chí công vô tư, là vị quan đầu triều gương mẫu xứng đáng là chỗ dựa của quốc gia và đáp ứng được lòng tin cậy của nhân dân
2 Những nét đặc sắc trong nghệ thuật kể
chuyện và khắc hoạ tính cách nhân vật ?
- Xây dựng những tình huống giàu kịch tính, lựa chọn những chi tiết đắt giá
- Xung đột dần đi đến cao trào và được giải quyết một cách bất ngờ gây thú vị cho người đọc
<HS đọc các văn bản, học thuộc các chi tiết liên quan trong nội dung ôn tập và phần tác giả học trong tiểu dẫn SGK>
II.Luyện tập
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về
Trang 10Các nhóm nhận xét chéo
GV nhận xét và chốt vấn đề
thái sư Trần Thủ Độ
Củng cố:- Cách giải quyết công việc của
Thái sư Trần Thủ Độ -Lối viết sử biên niên
Dặn dò:- Viết đoạn văn trình bày cảm nhận
của em về Thái sư Trần Thủ Độ
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 13-14
CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN
( Tản Viên từ phán sự lục- trích Truyền kì mạn lục) -Nguyễn
I.Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố kiến thức về tác giả và tác phẩm
- Rèn kĩ năng viết đoạn,bài văn
II.Nội dung lên lớp:
HĐ của GV và HS ND cần đạt
Nêu những nét chính về tác giả Nguyễn Dữ?
Giới thiệu tác phẩm Truyền kì mạn lục của
Nguyễn Dữ?
Tại sao Ngô Tử Văn lại bị bắt xuống Minh ti
tham gia vụ kiện của hồn ma tên tướng giặc?
I.Kiến thức:
1.Tác giả:
- Nguyễn Dữ sống vào khoảng thế kỉ XVI , xuất thân trong một gia đình khoa bảng, từng làm quan sau đó ở ẩn
- Tác phẩm nổi tiếng là “Truyền kì mạn lục”
2 Tác phẩm Truyền kì mạn lục:
- Viết bằng chữ Hán, gồm 20 truyện ra đời nửa đầu thế kỉ XVI, các truyện hầu hết viết về các thời Lí, Trần, Hồ, Lê sơ Đằng sau yếu tố hoang đường là hiện thực đương thời lúc bấy giờ
- Tác phẩm thể hiện tinh thần dân tộc, bộc lộ niềm tự hào về nhân tài, văn hóa nước Việt,
đề cao đạo đức nhân hậu, thủy chung, quan điểm sống” lánh đục về trong” của lớp trí thức ẩn dật đương thời
- Tác phẩm vừa có giá trị hiện thực và nhân đạo vừa là một tuyệt tác của thể loại truyền kì
“ thiên cổ kì bút” ( Vũ Khâm Lân)
3 Đọc – khám phá văn bản:
a Nhân vật Ngô Tử Văn:
- Tử Văn đốt đền vì tức giận, không chịu